wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đúng Sai Địa 12_HK1

Total questions: 24

Worksheet time: 6hrs 0mins

Name
Class
Date
1-4.

Cho thông tin sau:

Việc làm có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống mỗi cá nhân, mỗi gia đình và toàn xã hội. Hầu hết lao động nước ta có việc làm, tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm khá thấp. Khu vực thành thị thường có tỉ lệ thất nghiệp cao hơn khu vực nông thôn. Năm 2021, thành thị có tỉ lệ thất nghiệp là 4,33%, tỉ lệ thiếu việc làm là 3,33%; nông thôn có tỉ lệ thất nghiệp là 2,5% và tỉ lệ thiếu việc làm là 2,96%.

1.

Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm giữa thành thị và nông thôn có sự khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

2.

 Ở thành thị tỉ lệ thiếu việc làm cao hơn tỉ lệ thất nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao do sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị là đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ.

a)

Đúng

b)

Sai

5-8.

5.

Tỉ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo có xu hướng giảm.

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Tỉ lệ lao động có việc làm chưa qua đào tạo có xu hướng tăng.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

7.

 Chất lượng lao động ngày càng tăng phù hợp với yêu cầu hiện đại hoá đất nước.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

8.

Lao động chưa qua đào tạo chiếm tỉ lệ lớn do nước ta có xuất phát điểm nền kinh tế thấp.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

9-12.

Cho thông tin sau:

Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng kể từ năm 2007, thời kì mà dân số trong độ tuổi lao động (15 - 64 tuổi) cao gấp đôi nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc (dưới 15 tuổi và trên 65 tuổi). Hay nói cách khác, bình quân cứ hai người lao động nuôi một người phụ thuộc.

9.

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự thay đổi

a)

ĐÚNG

b)

SAI

10.

Do đặc điểm cơ cấu dân số vàng nên nước ta có lực lượng lao động đông đảo nhất trong lịch sử.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

11.

Hiện nay, cơ cấu dân số nước ta đang tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế có hàm lượng khoa học kĩ thuật cao.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

12.

Gánh nặng lớn nhất của cơ cấu dân số vàng là lực lượng lao động có tay nghề còn ít, chưa đáp ứng được yêu cầu của các ngành kinh tế.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

13-16.

13.

Tỉ trọng lao động khu vực nông thôn nhỏ nhưng ngày càng tăng.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

14.

Tỉ trọng lao động khu vực thành thị nhỏ nhưng ngày càng tăng.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

15.

Cơ cấu lao động không đều gây khó khăn cho giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

16.

Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm, phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2000 - 2021  

a)

ĐÚNG

b)

SAI

17-20.

Cho thông tin sau:

Thế kỉ III trước công nguyên, nước ta hình thành đô thị đầu tiên là Thành Cổ Loa với chức năng hành chính là kinh đô của Nhà nước Âu Lạc. Trải qua thời gian dài từ thời phong kiến đến khi đất nước thống nhất năm 1975, đô thị hóa nước ta diễn ra chậm, số lượng đô thị, tỉ lệ dân thành thị thấp. Từ khi bắt đầu công cuộc Đổi mới (1986) , đô thị hóa diễn ra nhanh hơn.

17.

 Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra từ lâu đời, tuy nhiên trước thời kì Đổi mới đô thị hóa chậm, trình độ thấp.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

18.

 Biểu hiện của quá trình đô thị hóa là tỉ lệ dân thành thị tăng, qui mô đô thị mở rộng, phổ biến lối sống thành thị

a)

ĐÚNG

b)

SAI

19.

Quá trình đô thị hóa hiện nay diễn ra nhanh hơn chủ yếu do việc tăng lên nhanh chóng của dân cư các đô thị.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

20.

Chức năng của các đô thị nước ta hiện nay chủ yếu là hành chính, nơi đặt các cơ quan hành chính của tỉnh, thành phố.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

21-24.

Cho thông tin sau:

Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị của nước ta là 37,1 %. Kinh tế phát triển, nhiều đô thị được đầu tư qui hoạch đồng bộ về cơ sở hạ tầng làm xuất hiện ngày càng nhiều đô thị hiện đại, đô thị thông minh. Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành cực tăng trưởng kinh tế và trung tâm đổi mới sáng tạo của cả nước.

21.

Tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng, tuy nhiên còn thấp so với các nước trong khu vực.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

22.

Quá trình đô thị hóa nhanh là nguyên nhân khiến tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng lên

a)

ĐÚNG

b)

SAI

23.

Tỉ lệ dân thành thị có sự khác nhau giữa các khu vực trong cả nước chủ yếu do trình độ công nghiệp hóa khác nhau.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

24.

Quá trình di dân từ nông thôn vào đô thị nhanh nên các đô thị có khả năng tăng trưởng kinh tế cao, kinh tế phát triển nhanh.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

25-28.

Việt Nam đang trong quá trình đô thị hóa nhanh chóng cả về diện tích và dân số, nhiều đô thị được mở rộng, ngày càng trở nên đông đúc hơn. Vì thế đánh giá quy mô đô thị hóa cần được đánh giá về quy mô dân số đô thị và quy mô diện tích đô thị.

25.

Số dân thành thị ở nước ta hiện nay ít hơn so với số dân nông thôn.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

26.

Dựa trên các tiêu chí về chức năng, vai trò, quy mô và mật độ dân số....đô thị nước ta được phân thành 5 loại.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

27.

Số dân sống ở nông thôn nước ta còn lớn chủ yếu do quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra chậm

a)

ĐÚNG

b)

SAI

28.

Để đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa ở nước ta giải pháp chủ yếu là đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

29-32.

Cho thông tin sau:

Việt Nam đang tập trung xây dựng các vùng đô thị, hành lang đô thị, dải đô thị ven biển, nhất là các đô thị động lực của từng vùng và cả nước, đô thị kết nối khu vực và quốc tế. Phát triển chuỗi các đô thị ven biển, đô thị hải đảo gắn với thực hiện chiến lược kinh tế biển và bảo đảm quốc phòng an ninh.

29.

Hệ thống các đô thị nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

30.

Các đô thị tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng, ven biển, nơi có nhiều điều kiện thuận lợi, kinh tế phát triển

a)

ĐÚNG

b)

SAI

31.

Cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng của các đô thị đã được xây dựng hiện đại và hoàn thiện.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

32.

 Phát triển hệ thống các đô thị có cơ sở hạ tầng hiện đại góp phần thu hút nguồn vốn đầu tư cả trong và ngoài nước

a)

ĐÚNG

b)

SAI

33-36.

Cho thông tin sau:

Việt Nam có đường bờ biển dài trên 3 260 km, bao gồm diện tích vùng lãnh hải thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán rộng trên 1 triệu km2 tạo nên lợi thế địa - kinh tế - chính trị đặc biệt quan trọng. Đô thị biển hiện nay ở nước ta được quy hoạch phát triển theo mô hình đa chức năng, tập trung vào 4 loại chức năng chủ yếu là: đô thị tổng hợp, đô thị hành chính, đô thị du lịch và đô thị công nghiệp - cảng.

33.

Hiện nay nước ta đang xây dựng được các hành lang đô thị, dải đô thị...

a)

ĐÚNG

b)

SAI

34.

Việc phát triển các chuỗi đô thị ven biển ở nước ta dựa trên thuận lợi về vị trí, cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng, nền kinh tế phát triển.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

35.

Các đô thị ven biển phát triển nhanh chủ yếu do thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài và đẩy mạnh phát triển du lịch.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

36.

Đồng bằng sông Hồng là vùng có mức độ tập trung đô thị cao nhất và có nhiều đô thị biển nhất nước ta.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

37-40.

Cho thông tin sau:

Đô thị hóa gắn liền với công nghiệp hóa. Một mặt quá trình công nghiệp hóa là tiền đề cho sự hình thành đô thị hóa khi gia tăng về số lượng và quy mô các cơ sở sản xuất. Mặt khác, hệ thống đô thị được hình thành cùng với sự hình thành phát triển về cơ sở vật chất, kỹ thuật, hạ tầng thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa phát triển, mở rộng quy mô và hình thành mới các khu công nghiệp.

37.

Đô thị hóa ở nước ta cần gắn liền với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

38.

Quá trình công nghiệp hóa diễn ra khác nhau giữa các vùng lãnh thổ nên quá trình đô thị hóa cũng khác nhau.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

39.

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế thúc đẩy nhanh quá trình đô thị hóa ở nước ta.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

40.

 Sự mở mang hoạt động công nghiệp, dịch vụ tạo sức hút lớn đối với dân cư tập trung đông vào các đô thị.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

41-44.

 Cho thông tin sau:

Đối với nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản, cơ cấu dịch chuyển theo hướng tăng tỉ trọng của ngành thuỷ sản, giảm tỉ trọng của ngành nông nghiệp. Giá trị các sản phẩm nông nghiệp được nâng cao qua việc liên kết với công nghiệp chế biến, các dịch vụ nông nghiệp, theo chuỗi giá trị: sản xuất - chế biến - tiêu thụ.

41.

 Trong ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta hiện nay đã chú trọng hình thành các vùng sản xuất hàng hóa.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

42.

Phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với quá trình công nghiệp hóa nông thôn, ưu tiên phục vụ nhu cầu tại chỗ

a)

ĐÚNG

b)

SAI

43.

Công nghiệp chế biến góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp hàng hóa

a)

ĐÚNG

b)

SAI

44.

Để tham gia vào các chuỗi cung ứng giá trị, ngành nông nghiệp nước ta cần thu hút thêm nhiều vốn đầu tư.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

45-48.

45.

 Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế ở nước ta có tốc độ tăng không đều nhau.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

46.

Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

47.

Giá trị sản xuất của ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

48.

Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp, xây dựng tăng trưởng liên tục qua các năm.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

49-52.

Cho thông tin sau:

Trong những năm qua, cơ cấu kinh tế nước ta có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Ngành công nghiệp, xây dựng và ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao nhất, tỉ trọng đóng góp trong cơ cấu GDP tăng lên. Tỉ trọng của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản ngày càng giảm. Cơ cấu lao động chuyển dịch phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chất lượng lao động tăng nhanh. 

49.

a) Cơ cấu kinh tế nước ta chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

50.

Tỉ trọng đóng góp của ngành công nghiệp, xây dựng và ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP ngày càng tăng.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

51.

Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản ngày càng giảm.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

52.

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế có mối quan hệ mật thiết với sự chuyển dịch cơ cấu lao động

a)

ĐÚNG

b)

SAI

53-56.

Cho thông tin sau:

Ngành công nghiệp chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. Trong đó, chú trọng những ngành ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ từng bước được hình thành và phát triển.

53.

Công nghiệp - xây dựng là ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của nước ta.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

54.

Các khu công nghiệp công nghệ cao được xây dựng đã thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn

a)

ĐÚNG

b)

SAI

55.

Các thành phần tham gia vào hoạt động công nghiệp mở rộng nhằm phát huy mọi tiềm năng cho sản xuất.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

56.

Công nghiệp có tốc độ tăng trưởng nhanh chủ yếu do có lợi thế về tài nguyên, lao động và chính sách.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

57-60.

Cho thông tin sau:

Nhóm ngành dịch vụ phát triển theo hướng đa dạng, dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại, tăng cường chuyển đổi số, đặc biệt là trong các lĩnh vực thương mại điện tử, tài chính ngân hàng, bảo hiểm, y tế, giáo dục, logistics, du lịch,...

57.

Hiện nay ở nước ta xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

58.

 Nguyên nhân của sự xuất hiện các loại hình dịch vụ mới là do nhu cầu của sản xuất và đời sống đa dạng.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

59.

Hiện nay ưu tiên phát triển các ngành có giá trị gia tăng lớn, hàm lượng tri thức và công nghệ cao.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

60.

Các ngành dịch vụ đóng góp ngày càng lớn cho GDP do đây là lĩnh vực dễ hoạt động và luôn có hiệu quả cao.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

61-64.

61.

Năm 2020 diện tích cây cao su lớn nhất.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

62.

Diện tích cây cà phê có tốc độ tăng nhanh hơn hồ tiêu.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

63.

Tỉ lệ diện tích các cây công nghiệp đều tăn

a)

ĐÚNG

b)

SAI

64.

Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng là do mang lại giá trị kinh tế cao.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

65-68.

Cho thông tin sau:

Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp, một số vùng có các cao nguyên (Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên). Khu vực này có đất feralit là chủ yếu, thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả; có các đồng cỏ lớn thích hợp để phát triển chăn nuôi gia súc lớn.

65.

 Địa hình là một trong các thế mạnh tự nhiên để phát triển nông nghiệp nước ta.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

66.

Địa hình đồi núi với đất feralit chiếm diện tích lớn thuận lợi cho phát triển các loại cây lâu năm.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

67.

Chăn nuôi gia súc lớn tập trung chủ yếu ở vùng núi trên cơ sở các đồng cỏ rộng, phân bố chủ yếu ở các cao nguyên.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

68.

Cao su là cây công nghiệp phát triển chủ yếu trên đất đá vôi và đất xám trên phù sa cổ ở nước ta.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

69-72.

 Cho thông tin sau:

Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng bậc nhất của đất nước, cả trong quá khứ, hiện tại, ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ nhất đến sự ổn định và phát triển của đất nước, mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn, góp phần nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.

69.

Ngành nông nghiệp cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế khác ở nước ta. 

a)

ĐÚNG

b)

SAI

70.

Phát triển nông nghiệp góp phần khai thác hợp lí các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên

a)

SAI

b)

ĐÚNG

71.

 Nước ta hiện nay có khối lượng một số nông sản xuất khẩu hàng đầu thế giới do đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hóa. 

a)

SAI

b)

ĐÚNG

72.

Để nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp, giải pháp quan trọng nhất là phát triển thủy lợi. 

a)

ĐÚNG

b)

SAI

73-76.

Cho thông tin sau:

Khu vực đồng bằng chiểm 1/4 diện tích với đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long và các đồng bằng ven biển. Đất ở các đổng bằng châu thổ chủ yếu là đất phù sa có độ phì cao, màu mỡ, rất thích hợp cho việc trồng cây lương thực, thực phẩm, tạo thuận lợi cho chăn nuôi lợn và gia cầm.

73.

Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng là hai vùng trọng điểm lương thực thực phẩm lớn của nước ta.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

74.

Đất đai màu mỡ, địa hình bằng phẳng là điều kiện chủ yếu nhất cho các đồng bằng phát triển nông nghiệp hữu cơ.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

75.

Các đồng bằng là nơi tập trung đàn gia súc nhỏ và gia cầm qui mô lớn do thị trường rộng, nguồn thức ăn dồi dào.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

76.

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có qui mô đàn vịt lớn nhất cả nước do có diện tích mặt nước lớn, khí hậu thuận lợi.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

77-80.

Cho thông tin sau:

Khoa học - công nghệ được ứng dụng trong nhiều khâu sản xuất: lai tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao; kĩ thuật tiên tiến được sử dụng trong canh tác, thu hoạch, chế biến và bảo quản sản phẩm,... tạo ra các sản phẩm an toàn, có giá trị cao.

77.

Năng suất các sản phẩm nông nghiệp của nước ta hiện nay nâng cao do áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

78.

Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa và các sản phẩm nông nghiệp khác cao do trình độ thâm canh cao.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

79.

 Các dịch vụ về giống, thú y có nhiều tiến bộ giúp tăng hiệu quả của ngành chăn nuôi.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

80.

Công nghiệp chế biến gắn với nông nghiệp là giải pháp bắt buộc để nâng cao hiệu quả nông nghiệp ở tất cả các vùng.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

81-84.

Cho đoạn thông tin sau:

      Năm 2022, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9 108 nghìn tấn, tăng 3,2% so năm 2021. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn; trong đó sản lượng cá nuôi trồng đạt 3 503,4 nghìn tấn; sản lượng tôm nuôi trồng đạt 1 145,4 nghìn tấn. Khai thác thủy sản đạt 3 874,4 nghìn tấn, giảm 65,9 nghìn tấn so với năm 2021. Trong sản lượng khai thác, thủy sản biển đạt 3 670,6 nghìn tấn.

81.

Năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

82.

Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022, sản lượng cá nuôi chiếm dưới 60%

a)

ĐÚNG

b)

SAI

83.

Cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta từ năm 2021 đến năm 2022 có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng thủy sản nuôi trồng, tăng tỉ trọng thủy sản khai thác.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

84.

Sản lượng thủy sản nước ta hiện nay tăng chủ yếu do đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

85-88.

 Cho thông tin sau:

Việc quản lí, sử dụng và phát triển tài nguyên rừng bền vững là định hướng chiến lược quan trọng, góp phần phát triển kinh tế chung của đất nước, cải thiện đời sống người dân, bảo tồn đa dạng sinh học,...

85.

Để bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững, nước ta chú trọng phát triển hệ thống rừng ngập mặn.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

86.

 Điều kiện chủ yếu để trồng, tái sinh các hệ sinh thái rừng ở nước ta là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

87.

Vấn đề đặt ra với việc phát triển tài nguyên rừng ở nước ta là đẩy mạnh chế biến sâu các lâm sản và đa dạng cơ cấu sản phẩm.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

88.

Giải pháp có ý nghĩa trong việc phát triển lâm nghiệp ở nước ta hiện nay là khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ rừng.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

89-92.

Cho thông tin sau:

Với 3260 km đường bờ biển trải dài từ Bắc vào Nam, Việt Nam không chỉ có nhiều vịnh, biển đẹp xứng tầm thế giới, mà còn có nguồn hải sản phong phú về chủng loại.

89.

ùng biển rộng, đường bờ biển dài là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển cả khai thác và nuôi trồng thủy sản.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

90.

Tài nguyên hải sản phong phú, năng suất cao nên mỗi năm nước ta đánh bắt được không dưới chục triệu tấn hải sản.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

91.

Sản lượng thủy sản lớn là nguồn hàng xuất khẩu quan trọng của nước ta, mang lại giá trị kinh tế cao.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

92.

Nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế đang được nước ta đẩy mạnh khai thác chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

93-96.

Cho thông tin sau:

Rừng phòng hộ là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, sạt lở, lũ quét, lũ ống, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh, kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cung ứng dịch vụ môi trường.

93.

 Rừng phòng hộ có vai trò quan trọng đối với tự nhiên, kinh tế - xã hội nước ta.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

94.

Rừng phòng hộ của nước ta được trồng ở vùng thượng nguồn sông, suối, ven biển.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

95.

Việc phát triển rừng đầu nguồn ở các vùng đồi núi giúp hạn chế thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

96.

Để tăng diện tích rừng phòng hộ, cần tích cực trồng rừng, khai thác hợp lí rừng, giao đất giao rừng cho người dân.

a)

ĐÚNG

b)

SAI