NEW
Font size
WorksheetsÔn Sử 9 Học Kì 1
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Mục đích lớn nhất của “Chiến tranh lạnh” do Mĩ phát động là
bắt các nước Đồng minh lệ thuộc Mĩ
ngăn chặn và tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa.
thực hiện “Chiến lược toàn cầu” nhằm làm bá chủ thế giới của Mĩ.
đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và phong trào cách mạng thế giới.
Nội dung nào sau đây không phải là hậu quả của Chiến tranh lạnh?
Đẩy nhân loại vào tình trạng căng thẳng.
Khiến nền kinh tế của Mỹ và Liên Xô suy yếu.
Tạo cơ hội để phát triển kinh tế, chính tri, văn hóa, xã hội.
Dẫn đến các cuộc chiến tranh cục bộ, xung đột khu vực.
Chiến tranh lạnh tác động như thế nào đối với cả Liên Xô và Mỹ?
Làm suy yếu tiềm lực công nghiệp, tài chính và thương mại của đất nước.
Dẫn đến các cuộc chiến tranh cục bộ giữa hai nước.
Bùng nổ cuộc chiến tranh trực tiếp bằng vũ khí hạt nhân.
Tạo cơ hội để phát triển kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc?
Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM ) năm 1972.
33 nước châu Âu cùng với Mĩ kí kết Định ước Henxinki năm 1975.
Cuộc gặp không chính thức giữa các nhà lãnh đạo Liên Xô và Mỹ tại đảo Manta (12/1989).
Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10/1991).
Nhận định nào sau đây không đúng về tác động của chiến tranh lạnh do Mỹ phát động?
Thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng.
Mỹ đã thiết lập thế giới đơn cực để dễ bề chi phối, thống trị thế giới.
Các cường quốc phải chi khoản tiền khổng lồ để chế tạo sản xuất vũ khí.
Nhân dân các nước châu Á, châu Phi chịu bao khó khăn, đói nghèo và bệnh tật.
Các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu được ra đời trong hoàn cảnh nào?
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
Hồng quân Liên Xô tiến vào lãnh thổ Đông Âu, truy kích quân đội phát xít Đức.
Được sự giúp đỡ của Mĩ và các nước Tây Âu.
Được chính quyền phát xít Đức trao trả chính quyền.
VIệc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử (1949) có ý nghĩa như thế nào?
Phá vỡ thế độc quyền bom nguyên tử của Mĩ.
Tạo ra thế cân bằng về sức mạnh hạt nhân giữa Liên Xô và Mĩ.
Đánh dấu bước phát triển về mọi mặt của.Liên Xô.
Liên Xô giành quyền ưu thế về vũ khí hạt nhân với Mĩ.
Nội dung nào sau đây không nằm trong phương hướng chính của các kê hoạch dài hạn ở Liên Xô từ năm 1950 đên đâu những năm 70 của thế ki XX?
Tiếp tục ưa tiên phát triển công nghiệp nặng – nền tảng của nền kinh tế quốc dân.
Đẩy mạnh thâm canh trong sản xuất nông nghiệp.
Chú trọng mở rộng công - thương nghiệp và các ngành dịch vụ.
Đẩy mạnh tiến bộ khoa học - lã thuật, tăng cường tiềm lực quốc phòng.
Sự kiện nào được coi là sự kiện mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?
Liên Xô chế tạo thành công vệ tinh nhân tạo.
Liên Xô phóng thành công tàu vũ trụ đưa nhà du hành Ga-ga-rin bay vòng quanh Trái Đất.
Nhà du hành Am-strong đặt chân lên mặt trăng
Đưa người lên thám hiểm sao Hỏa
Để phát triển đất nước sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô chú trọng đến ngành công nghiệp nào?
Công nghiệp nhẹ.
Công nghiệp nặng.
Công nghiệp dịch vụ.
Công nghiệp quốc phòng.
Mỹ nắm giữ bao nhiêu trữ lượng vàng thế giới (1948)?
1/4
1/2
3/4
4/4
Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16 (1946 – 1947)?
Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.
Giam chân quân Pháp trong thành phố.
Đánh bại mưu đồ xâm lược Việt Nam của Pháp.
Di chuyển cơ quan đầu não về căn cứ an toàn.
Hãy cho biết mục tiêu không phải của “chiến lược toàn cầu” của Mĩ?
Viện trợ kinh tế cho các nước nghèo
Chống phá các nước XHCN
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc
Thực hiện tham vọng làm bá chủ thế giới
Hãy cho biết trong việc thực hiện “chiến lược toàn cầu” Mĩ đã vấp phải thất bại tiêu biểu ở đâu?
Trong cuộc chiến tranh Triều Tiên
Chiến tranh Trung Quốc
Chiến tranh xâm lược Việt Nam
Chiến tranh chống Cu-Ba
Vì sao Mĩ thực hiện “chiến lược toàn cầu”?
Mĩ có sức mạnh về quân sự.
Mĩ có thế lực về kinh tế.
Mĩ khống chế các nước đồng minh và các nước xã hội chủ nghĩa.
Mĩ tham vọng làm bá chủ thế giới.
Khoảng 20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai nền kinh tế Mĩ được coi là:
nền kinh tế chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới.
nước có nền công nghiệp đứng thứ hai thế giới.
trung tâm hàng không vũ trụ lớn nhất thế giới.
trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
Nguyên nhân khách quan nào đã giúp kinh tế các nước Tây Âu sau chiến tranh Thế giới thứ II phục hồi?
Được đền bù chiến phí từ các nước bại trận.
Tinh thần lao động tự lực của nhân dân các nước Tây Âu.
Sự viện trợ của Mĩ trong kế hoạch Mác san.
Sự giúp đỡ của Liên Xô.
Chính sách ưu tiên hàng đầu của các nước Tây Âu về chính trị giai đoạn 1945 - 1950 là gì?
Đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân.
Tăng cường bóc lột bằng các hình thức thuế.
Tiến hành tổng tuyển cử tự do.
Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản, liên minh chặt chẽ với Mĩ.
Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ thành lập năm 1949 nhằm mục đích gì?
Chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Chống lại Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu.
Chống lại Liên Xô, Trung Quốc và Việt Nam.
Chống lại các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Khi nhận được viện trợ từ kế hoạch Mac-san quan hệ giữa các nước Tây Âu và Mĩ như thế nào?
Các nước Tây Âu ngày càng lệ thuộc vào Mĩ
Các nước Tây Âu bình đẳng với Mĩ
Mĩ phụ thuộc vào các nước Tây Âu
Mĩ và Tây Âu đối địch với nhau
Liên minh châu Âu - EU (1991) là tổ chức có tính chất gì ?
Liên minh quân sự
Liên minh kinh tế – chính trị
Liên minh giáo dục – văn hóa – y tế
Liên minh về khoa học – kỹ thuật
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Mỹ La-tinh trở thành
thuộc địa kiểu cũ của tư bản phương Tây.
“sân sau” của Mỹ.
các quốc gia độc lập, phát triển.
các quốc gia có nền công nghiệp phát triển.
Quốc gia nào sau đây được mệnh danh là “Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mỹ La-tinh?
Ác-hen-ti-na.
Ni-ca-ra-goa.
Chi-lê.
Cu-ba.
Các cuộc đấu tranh vũ trang ở khu vực Mỹ La-tinh trong những năm 60-80 của thế kỉ XX dẫn đến
các nước giành được độc lập, thoát khỏi ách thống trị của thực dân Tây Ban Nha.
chính quyền độc tài ở nhiều nước bị lật đổ, chính quyền dân chủ được thành lập.
các nước Mỹ La-tinh bị phụ thuộc hoàn toàn, trở thành “sân sau” của đế quốc Mỹ.
sự phát triển nhanh chóng của các nước và trở thành nước công nghiệp mới.
Trong nửa sau thế kỉ XX, quốc gia nào ở châu Á trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới?
Thái Lan.
Hàn Quốc.
Nhật Bản.
Xin-ga-po.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cách mạng Trung Quốc (1949)?
Kết thúc hơn 100 năm nô dịch của chủ nghĩa đế quốc, xoá bỏ tàn dư phong kiến.
Kết thúc cuộc nội chiến giữa Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản.
Mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử phát triển của cách mạng Trung Quốc.
Tăng cường sức mạng của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong bối cảnh
Trật tự hai cực I-an-ta hình thành.
Chiến tranh lạnh kết thúc.
Xu thế liên kết khu vực phát triển mạnh.
Trật tự Véc-xai – Oa-sinh-tơn tan rã.
Cuộc cách mạng nào sau đây không chỉ giúp Ấn Độ tự túc được lương thực mà còn xuất khẩu?
Cách mạng xanh.
Cách mạng trắng.
Cách mạng nhung.
Cách mạng hoa hồng.
Từ công cuộc xây dựng đất nước của Ấn Độ, có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào sau đây cho Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay?
Đẩy mạnh cách mạng xanh để xuất khẩu lúa gạo.
Đẩy mạnh cách mạng chất xám để xuất khẩu phần mềm.
Ứng dụng những thành tựu Khoa học- kĩ thuật vào sản xuất.
Nâng cao trình độ dân trí để khai thác hợp lý nguồn tài nguyên.
Từ thành công của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978), có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào cho Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay?
Lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, tập trung vốn cho ngành dịch vụ du lịch.
Kiên định thực hiện nguyên tắc thống nhất, tập trung, dân chủ, lấy dân làm gốc.
Lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm và kiên định sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Thực hiện mở cửa, hội nhập quốc tế, áp dụng hiệu quả khoa học – kĩ thuật.
Một trong những nội dung cơ bản của Tuyên bố Ba-li (1976) là
tạo nên một môi trường hòa bình, ổn định và phát triển
thành lập Cộng đồng ASEAN vững mạnh, thống nhất
biến Đông Nam Á trở thành khu vực mậu dịch tự do.
giải quyết tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.
Đâu là khó khăn lớn nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp phải ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ?
Quân đội chưa được củng cố.
Nạn đói và nạn dốt.
Nạn ngoại xâm và nội phản.
Ngân sách nhà nước trống rỗng.
Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam sau khi cách mạng tháng Tám thành công là gì?
Đấu tranh chống thù trong giặc ngoài.
Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.
Giải quyết tàn dư của chế độ cũ để lại.
Thực hiện đại đoàn kết dân tộc.
Ngày 8-9-1945 Chủ Tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh gì dưới đây?
Thành lập Nha Cảnh sát
Thành lập Nha An Ninh
Thành lập Nha Bình dân học vụ
Thành lập quân đội quốc gia Việt Nam
Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ đã phát động phong trào gì để giải quyết khó khăn về tài chính?
“Nhường cơm sẻ áo”, “Hũ gạo cứu đói”...
“Tăng gia sản xuất! Tăng gia sản xuất ngay!”.
Xây dựng “Quỹ độc lập”, “Tuần lễ vàng”.
Tổ chức “ Ngày đồng tâm”, “Hũ gạo cứu đói”.
Theo chân quân Trung Hoa Dân quốc kéo vào bắc vĩ tuyến 16 Việt Nam là lực lượng nào?
Việt Quốc, Việt Cách
Việt Cách, Tờ rốt kít
Việt Quốc, Tờ rốt kít
Việt Quốc và Phục quốc
Bài học kinh nghiệm từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) được Đảng Cộng sản Đông Dương vận dụng như thế nào trong chính sách đối ngoại hiện nay?
Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.
Giải quyết tranh chấp bằng quân sự.
Nhận nhượng mọi yêu sách của đối phương.
Sự ủng hộ của các tổ chức quốc tế.
23-9-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào dưới đây?
Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam kỳ.
Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam bộ.
Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày Độc lập ở Sài Gòn.
Cuộc Tổng tuyển cử đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa diễn ra vào thời gian nào?
Ngày 5 – 1 – 1946.
Ngày 6 – 1 – 1946.
Ngày 8 – 1 – 1946.
Ngày 9 – 1 – 1946.
Để tăng cường và mở rộng khối đoàn kết toàn dân, Đảng đã thành lập tổ chức nào?
Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam
Mặt trận Việt Minh
Mặt trận Liên Việt.
Hội cứu quốc
Hiệp ước Hoa-Pháp (28-2-1946) được kí kết đã đặt Việt Nam trước những thách thức nào?
Nguy cơ đối đầu với quân Trung Hoa Dân quốc.
Buộc phải cầm súng khi Pháp đưa quân ra miền Bắc.
Kẻ thù cấu kết với nhau chống phá chính quyền cách mạng.
Cùng một lúc phải đối phó với Pháp và Trung Hoa Dân quốc.
Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước Việt – Pháp (14-9-1946), thực dân Pháp có hành động nào sau đây?
Phá hoại hiệp định, đẩy mạnh chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Tìm kiến giải pháp ngoại giao hòa bình và rút quân về nước.
Nổ súng tấn công, xâm chiếm trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.
Kêu gọi các nước đồng minh chống cách mạng Việt Nam.
Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam cuối năm 1946 là do nguyên nhân cơ bản nào sau đây?
Mưu đồ xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp.
Pháp bội ước, tìm cách phá hoại các hiệp định đã kí kết.
Pháp mở rộng đánh chiếm toàn bộ Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
Pháp tấn công quân sự ở một số tỉnh thành trong cả nước.
Tối ngày 19-12-1946, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?
Thực dân Pháp nổ súng tấn công xâm lược Nam Bộ lần thứ hai.
Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược bùng nổ.
Pháp gửi tối hậu thư buộc Việt Nam giao cho Pháp giữ trật tự ở Hà Nội.
Pháp khiêu khích và tấn công quân sự ở Hải Phòng, Lạng Sơn.
Đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng đề ra cuối năm 1946 gồm đầy đủ những nội dung nào sau đây?
Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh.
Toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
Toàn dân tham gia vào cuộc kháng chiến chống Pháp.
Tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của dư luận quốc tế.
Nhận định “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng, nhưng càng nhân nhượng thực dân Pháp càng lấn tới ....” Được trích trong văn bản nào sau đây?
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Cuộc kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng Bí thư Trường Chinh.
Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Ban Thường vụ Trung ương Đảng.
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng.
Đảng, Chính phủ đề ra đường lối kháng chiến toàn dân chống thực dân Pháp cuối năm 1946 nhằm mục đích gì?
Nhanh chóng kết thúc chiến tranh theo hướng có lợi cho ta.
Huy động sức mạnh của toàn dân tham gia kháng chiến.
Nhanh chóng đập tan âm mưu chia rẽ dân tộc của Pháp.
Đẩy mạnh kháng chiến toàn diện trên các lĩnh vực đời sống.
Đảng, Chính phủ đề ra đường lối kháng chiến toàn diện chống thực dân Pháp xâm lược có nghĩa là:
kết hợp kháng chiến ở vùng đồng bằng với thành phố và đô thị.
huy động sức mạnh của toàn dân để tham gia kháng chiến.
kháng chiến trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, quân sự,...
đẩy mạnh kháng chiến ở tất cả các vùng miền trong cả nước.
Nội dung nào sau đây không đúng về đường lối kháng chiến tự lực cánh sinh được Đảng, Chính phủ đề ra cuối năm 1946?
Tuyệt giao với các nước khác.
Phải dựa vào sức mình là chính.
Để phát huy mọi khả năng của nhân dân.
Tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của quốc tế.
Đảng, Chính phủ chủ trương kháng chiến lâu dài vì lí do nào sau đây?
Tranh thủ sự đồng tình của phong trào cách mạng thế giới.
Phát huy khả năng cách mạng của quần chúng nhân dân.
Triệt để tận dụng sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa
Do tương quan lực lượng ban đầu không có lợi cho ta.
Thắng lợi quân sự tiêu biểu nào sau đây đã bước đầu làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp?
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Mục đích bao trùm của thực dân Pháp khi tấn công lên Việt Bắc tháng 10-1947 là
ngăn chặn liên lạc quốc tế của Việt Nam.
giành thế chủ động đã mất.
lập xứ Mường, xứ Thái tự trị.
nhanh chóng kết thức chiến tranh.
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 thắng lợi có ý nghĩa nào sau đây?
Làm phá sản bước đầu kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” Pháp.
Bảo vệ vững chắc cơ quan đầu não kháng chiến của Đảng.
Buộc thực dân Pháp phải tuyên bố chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
Quân đội Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ.
Việt Nam chủ trương nhân nhượng với thực dân Pháp để kéo dài thời gian hòa hoãn, để chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến lâu dài.
Đúng
Sai
Nguyên nhân sâu xa dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược là do thái độ ngoan cố và hành động xâm lược trắng trợn của Pháp.
Đúng
Sai
Đoạn tư liệu phản ánh thái độ nhân nhượng có nguyên tắc và thiện chí hòa bình của Đảng, Chính phủ và nhân dân Việt Nam.
Đúng
Sai
Nhân dân Việt Nam quyết tâm chiến đấu chống thực dân Pháp xâm lược để bảo vệ nền độc lập của dân tộc.
Đúng
Sai
Tư liệu trên nói về sách lược ngoại giao của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau năm 1945.
Đúng
Sai
Hiệp định Sơ bộ tạo ra một khoảng thời gian hòa bình để Việt Nam chuẩn bị lực lượng
Đúng
Sai
Do Pháp không có thiện chí hòa bình, Việt Nam đã xé bỏ Hiệp định và gây chiến tranh.
Đúng
Sai
Hiệp định Sơ bộ đã góp phần phân hóa kẻ thù, tạo ra điều kiện để toàn quốc kháng chiến.
Đúng
Sai
Hiến pháp mới quy định tất cả quyền lực thuộc về Thiên hoàng.
Đúng
Sai
Quốc hội là cơ quan quyền lực tối cao.
Đúng
Sai
Mọi công dân đều có quyền tự do, dân chủ
Đúng
Sai
Nhật Bản tiếp tục duy trì quân đội thường trực với quân số lớn
Đúng
Sai
