wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thế giới sau 1991

Total questions: 68

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Trật tự thế giới sau 1991 có đặc điểm gì?

4 lines
2.

Sau khi “Chiến tranh lạnh” chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới như thế nào?

a)

Đa cực

b)

Một cực nhiều trung tâm

c)

Đa cực nhiều trung tâm

d)

Đơn cực

3.

Nhận xét nào dưới đây đúng với xu thế phát triển của thế giới sau năm 1991?

a)

Trật tự thế giới mới được hình thành theo xu hướng “đa cực”.

b)

Trật tự “hai cực Ianta” tiếp tục được duy trì.

c)

Thế giới phát triển theo xu thế một cực và nhiều trung tâm.

d)

Mĩ vươn lên trở thành “một cực” duy nhất.

4.

Sau Chiến tranh lạnh, sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia được biểu hiện trên phương diện nào dưới đây?

a)

Kinh tế.

b)

Quân sự.

c)

Chính trị

d)

Khoa học

5.

Xu thế chung của thế giới hiện nay là

a)

hòa hợp tôn giáo

b)

hòa hợp dân tộc

c)

hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển kinh tế

d)

tự lực cánh sinh để xây dựng phát triển

6.

Đâu là một đặc điểm của trật tự thế giới sau 1991?

a)

Toàn cầu hóa

b)

Xuất hiện các tổ chức tập quyền

c)

Chiến tranh lạnh

d)

Quá trình xâm lược thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

7.

Nhận định phản ánh đầy đủ mối quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX là

a)

Quy mô toàn cầu của các hoạt động kinh tế, tài chính và chính trị của các quốc gia và các tổ chức quốc tế.

b)

Các quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hóa, các quốc gia cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh, vừa hợp tác.

c)

Sự tham gia của các nước Á, Phi, Mĩ Latinh mới giành được độc lập vào các hoạt động chính trị quốc tế.

d)

Sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại đã tác động mạnh đến quan hệ giữa các nước.

8.

Nền kinh tế của quốc gia nào đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới từ những năm 1980 đến năm 2000?

a)

A. Mĩ.

b)

B. Trung Quốc.

c)

C. Liên Xô.

d)

D. Nhật Bản.

9.
Một trong những xu thế trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông là
a)

giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

b)

giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp quân sự.

c)

gGiải quyết các tranh chấp bằng biện pháp phát triển kinh tế.

d)

giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp liên minh chính các nước.

10.
Năm 1991, diễn ra sự kiện gì có liên quan đến quan hệ quốc tế ?
a)
Mĩ và Liên Xô chấm dứt chiến tranh lạnh
b)
Trật tự hai cực I-an-ta bị lung lay
c)
Trật tự hai cực I-an-ta bị sụp đổ
d)
Xô-Mĩ tuyên bố hợp tác trên mọi phương diện
11.

Trong xu thế hòa bình ổn định và hợp tác phát triển, Việt Nam có những thời cơ thuận lợi gì ?

a)

Ứng dụng các thành tựu Khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.

b)

Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.

c)

Có được thị trường lớn để tăng cường xuất khẩu hàng hóa.

d)

Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học- kĩ thuật.

12.

Ảnh hưởng của chủ nghĩa li khai, chủ nghĩa khủng bố đến xu thế phát triển của thế giới ngày nay là

a)

Hình thành sự đối lập giữa chủ nghĩa khủng bố và lực lượng chống khủng bố

b)

Tình hình an ninh thế giới bất ổn, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế

c)

Quan hệ hợp tác hữu nghị giữa nhiều quốc gia bị phá vỡ

d)

Tạo ra cuộc chạy đua vũ trang mới trên thế giới.

13.

Chiến tranh lạnh chấm dứt tác động như thế nào đến tình hình các nước Đông Nam Á?

a)

Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh.

b)

Quan hệ giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương được trở nên hòa dịu.

c)

Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.

d)

Làn sóng xã hội chủ nghĩa lan rộng ở hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á

14.

Từ sau năm 1991 đến năm 2000, Mỹ ra sức thiết lập trật tự thế giới một cực trong hoàn cảnh nào sau đây?

a)

Mỹ xây dựng được hệ thống căn cứ quân sự ở tất cả các nước.

b)

Mỹ đã kiểm soát được tất cả các liên minh kinh tế - chính trị - quân sự khu vực

c)

Nhiều quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm

d)

Mỹ là trung tâm kinh - tế tài chính duy nhất của thế giới.

15.

Hòa bình, ổn định, hợp tác cùng phát triển là

a)

Nhiệm vụ chung của toàn nhân loại khi bước vào thế kỉ XXI.

b)

Vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các dân tộc khi bước vào thế kỉ XXI.

c)

Trách nhiệm của các nước đang phát triển.

d)

Trách nhiệm của các nước phát triển hiện nay.

16.

Với diện tích khoảng 44 triệu km2, châu Á là châu lục rộng lớn thứ mấy trên thế giới?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

17.

Nước nào sau đây có diện tích lớn nhất ở châu Á?

a)

Nhật Bản

b)

Việt Nam.

c)

In-đô-nê-xi-a

d)

Trung Quốc.

18.

Việt Nam nằm ở phía nào của châu Á?

a)

Đông Bắc.

b)

Đông Nam.

c)

Tây Nam.

d)

Tây Bắc.

19.

Khu vực nào của châu Á có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất?

a)

Nam Á

b)

Bắc Á

c)

Đông Á

d)

Tây Nam Á

20.

Quốc gia nào sau đây nằm ở cả châu Á và châu Âu?

a)

Ấn Độ.

b)

Mông Cổ.

c)

Phi-lip-pin.

d)

Liên Bang Nga.

21.

Đa số dân cư châu Á là người....

a)

Da trắng

b)

Da vàng

c)

Da đen

22.

Toàn cầu hóa là:

a)

quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về mặt kinh tế.

b)

quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt từ kinh tế đến văn hóa, khoa học...

c)

quá trình liên kết các quốc gia phát triển về nhiều mặt.

d)

quá trình liên kết các quốc gia đang phát triển về nhiều mặt.

23.

2. Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?

a)

Vai trò của các công ty xuyên quốc gia đang bị giảm sút.

b)

Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.

c)

Thương mại thế giới phát triển mạnh.

d)

Đầu tư nước ngoài tăng nhanh.

24.

Việt Nam gia nhập WTO ngày tháng năm nào?

a)

11/1/2007

b)

11/1/2007

c)

1/11/2008

d)

1/1/2008

25.

5. Tổ chức thương mại thế giới có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy tự do hóa thương mại viết tắt là:

a)

WHO.

b)

NATO.

c)

WTO.

d)

UNESCO.

26.

Biểu hiện của thị trường tài chính quốc tế được mở rộng là

a)

sự kết nối giữa các ngân hàng lớn với nhau.

b)

sáp nhập các ngân hàng lại với nhau.

c)

nhiều ngân hàng được nối với nhau qua mạng viễn thông điện tử.

d)

triệt tiêu các ngân hàng nhỏ.

27.

Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của các công ty xuyên quốc gia?

a)

Phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia.

b)

có nguồn của cải vật chất lớn.

c)

Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng.

d)

Khai thác nền kinh tế các nước thuộc địa.

28.

Lợi ích của toàn cầu hóa kinh tế dẫn đến

a)

thúc đẩy sản xuất và phát triển kinh tế.

b)

thu hẹp đầu tư, hạn chế hợp tác quốc tế.

c)

mở rộng khoảng cách giữa các quốc gia.

d)

làm thu hẹp khoảng cách về giàu nghèo.

29.

Đây là lá cờ của tổ chức kinh tế nào?

a)

EU

b)

NAFTA

c)

ASEAN

d)

APEC

30.

Việt Nam là thành viên của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực sau

a)

ASEAN, WTO.

b)

ASEAN, APEC.

c)

ASEAN, NAFTA.

d)

ASEAN, WB.

31.

Những quốc gia trong một tổ chức liên kết kinh tế khu vực thường có nét tương đồng về

a)

Lịch sử hình thành đất nước

b)

Địa lí, văn hóa, mục tiêu phát triển

c)

Thành phần chủng tộc

d)

Trình độ văn hóa, giáo dục

32.

Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực vừa hợp tác, vừa cạnh tranh không phải để

a)

thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

b)

tăng cường đầu tư dịch vụ giữa các khu vực.

c)

hạn chế khả năng tự do hóa thương mại.

d)

bảo vệ lợi ích kinh tế của các nước thành viên.

33.

Trước xu hướng khu vực hóa, vấn đề đang được các quốc gia quan tâm là

a)

nhu cầu đi lại giữa các nước.

b)

tự chủ kinh tế và quyền lực mỗi quốc gia.

c)

việc khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên.

d)

thị trường tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa.

34.

Một trong những hệ quả của cuộc cách mạng khoa học - kỹ hiện đại là làm xuất hiện xu thế

a)

Chiến tranh lạnh.

b)

toàn cầu hóa.

c)

công nghiệp hóa.

d)

hòa bình, hòa hoãn.

35.

Xu thế toàn cầu hoá bắt đầu xuất hiện từ

a)

đầu những năm 80 của thế kỉ XX.

b)

đầu những năm 70 của thế kỉ XX.

c)

đầu những năm 60 của thế kỉ XX.

d)

đầu những năm 90 của thế kỉ XX.

36.

Biểu hiện nào dưới đây phản ánh đúng xu thế toàn cầu hóa hiện nay?

a)

Sự phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất.

b)

Sự tăng trưởng cao của các nền kinh tế.

c)

Sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế các nước trên thế giới.

d)

Sự phát triển nhanh chóng của các quan hệ thương mại quốc tế.

37.

Quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng, tác động, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới được gọi là

a)

quá trình công nghiệp hóa.

b)

quá trình toàn cầu hóa.

c)

quá trình hiện đại hóa.

d)

quá trình tư bản hóa.

38.

Đặc điểm của xu hướng toàn cầu hóa hiện nay là:

a)

tốc độ cao, nhanh, khoảng cách gần

b)

không biên giới, nhanh, mật độ lớn, cường độ cao

c)

Tốc độ cao, khoảng cách nhỏ, mật độ và cường độ lớn

39.

Quỹ tiền tệ quốc tế viết tắt là gì?

a)

IMD

b)

IMB

c)

IME

d)

IMF

40.

Một trong những mặt trái của Toàn cầu hóa là?

a)

Tăng trưởng kinh tế toàn cầu.

b)

Khoảng cách giàu nghèo giữa các nước.

c)

Đẩy mạnh đầu tư và tăng cường hợp tác quốc tế.

d)

Dồi dào lực lượng sản xuất

41.

Những tổ chức nào có vai trò điều phối quá trình toàn cầu hóa?

a)

WB, WTO, IMF

b)

WB, WHO, IMF

c)

IMF, APEC, WB

d)

WTO, ASEAN, OPEC

42.

Tổ chức nào sau đây không phải biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?

a)

Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA).

b)

Diễn đàn hợp tác A - Au (ASEM).

c)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

d)

Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA).

43.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?

a)

Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế.

b)

Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế.

c)

sự phát triển của các công ty xuyên quốc gia.

d)

Việc duy trì liên minh Mĩ - Nhật.

44.

Toàn cầu hóa là kết quả quá trình tăng tiến mạnh mẽ của

a)

quan hệ sản xuất.

b)

lực lượng sản xuất.

c)

hoạt động canh tranh thương mại toàn cầu.

d)

hoạt động hợp tác kinh tế - tài chính khu vực.

45.

Sự kiện BREXIT có phải là một biểu hiện của toàn cầu hóa không?

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Toàn cầu hoá là thời cơ với các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng bởi lý do nào sau đây

a)

Thúc đẩy nhanh sự phát triển và xã hội hóa lượng sản xuất.

b)

Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia

c)

Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn

d)

Thúc đẩy và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn

47.

Để hội nhập với xu thế toàn cầu hóa hiện nay, các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển của mình bằng cách

a)

Chính trị là trọng điểm

b)

Văn hóa là trọng điểm

c)

Quân sự là trọng điểm

d)

Kinh tế là trọng điểm.

48.

Đảng ta nhận định như thế nào về tác động của xu hướng toàn cầu hóa đối với Việt Nam?

a)

Xu hướng toàn cầu hóa là cơ hội đồng thời là một thách thức lớn đối với sự phát triển của dân tộc.

b)

Xu hướng toàn cầu hóa là một thách thức lớn đối với các nước kém phát triển trong đó có Việt Nam.

c)

Xu hướng toàn cầu hóa là một cơ hội lớn để Việt Nam vươn lên, hiện đại hóa đất nước.

d)

Xu hướng toàn cầu hóa là không có ảnh hưởng gì đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

49.

Xu thế toàn cầu hóa tạo ra thách thức lớn nhất mà Việt Nam phải đối mặt là gì?

a)

Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường quốc tế.

b)

Trình độ của người lao động còn thấp.

c)

Trình độ quản lí còn thấp.

d)

Chưa tận dụng tốt nguồn vốn và kĩ thuật từ bên ngoài.

50.

Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam khi tham gia hội nhập vào nền kinh tế thế giới theo xu thế toàn cầu hóa là

a)

Am hiểu luật pháp quốc tế.

b)

Cạnh tranh lành mạnh.

c)

Giữ vững độc lập chủ quyền

d)

Bình đẳng trong cạnh tranh.

51.

Nội dung nào được coi là thời cơ lịch sử do xu thế toàn cầu hóa đem lại cho tất cả các quốc gia trên thế giới?

a)

Nguồn vốn đầu tư, kĩ thuật công nghệ và kinh nghiệm quản lí từ bên ngoài.

b)

Quá trình liên kết khu vực, hợp tác giữa các nước đang được đẩy mạnh.

c)

Hòa bình, ổn định tạo nên sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

d)

Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính ở các khu vực.

52.

Điền vào chỗ (….) cụm từ thích hợp:

Toàn cầu hóa là ….(1), là một thực tế không thể đảo ngược. Toàn cầu hóa là…(2) lịch sử, là cơ hội rất to lớn cho các nước phát triển mạnh mẽ, đồng thời cũng tạo ra những….(3) to lớn.

a)

(1) xu thế khách quan, (2) thời cơ, (3) thuận lợi.

b)

(1) xu thế chủ quan, (2) thách thức, (3) thuận lợi.

c)

(1) xu thế khách quan, (2) thời cơ, (3) thách thức.

d)

(1) xu thế chủ quan, (2) thời cơ, (3) thách thức

53.

Để thích nghi với xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam cần phải

a)

Nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức

b)

Ứng dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật của thế giới.

c)

Tận dụng nguồn vốn và kĩ thuật từ bên ngoài để phát triển kinh tế

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

54.

Tính hai mặt của toàn cầu hoá là

a)

Tạo cơ hội lớn cho các nước tư bản và xã hội chủ nghĩa

b)

Vừa tạo ra cơ hội, vừa tạo ra thách thức cho tất cả các nước

c)

Nguy cơ mất bản sắc dân tộc

d)

Đặt ra thách thức cho các nước Tư bản và xã hội chủ nghĩa

55.

Đây là biểu tượng của tổ chức nào?

a)

Liên hợp quốc

b)

Tổ chức Thương mại Thế giới

c)

Quỹ tiền tệ quốc tế

d)

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương

56.

Các tổ chức sau đây là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?

a)

INTERPOL

b)

WTO

c)

IMF

d)

UNICEF

e)

WHO

57.

Một trong những vấn đề mang tính toàn cầu mà nhân loại đang phải đối mặt là

a)

Mất cân bằng giới tính.

b)

Ô nhiễm môi trường.

c)

Cạn kiệt nguồn nước ngọt.

d)

Động đất và núi lửa.

58.

Tổ chức tài chính quốc tế có vai trò thúc đẩy kinh tế cho các nước đang phát triển là:

a)

IMF: Quỹ tiền tệ quốc tế.

b)

WTO: Tổ chức thương mại quốc tế.

c)

GATT: Hiệp ước chung về thuế quan và mậu dịch.

d)

WB: Ngân hàng thế giới.

59.

Tổ chức quốc tế được thành lập để giám sát hệ thống tài chính toàn cầu là

a)

WB: Ngân hàng thế giới.

b)

IMF: Quỹ tiền tệ quốc tế.

c)

GATT: Hiệp ước chung về thuế quan và mậu dịch.

d)

WTO: Tổ chức thương mại quốc tế.

60.

Nguyên nhân chính thúc đẩy nhanh chóng quá trình toàn cầu hóa trong giai đoạn hiện nay là

a)

nhu cầu hợp tác để giải quyết các vấn đề xã hội giữa các quốc gia.

b)

sự phát triển như vũ bão của khoa học - công nghệ.

c)

nhu cầu hợp tác để giải quyết các vấn đề môi trường giữa các quốc gia.

d)

nhu cầu mở rộng quan hệ hợp tác về chính trị, quân sự.

61.

Toàn cầu hoá nền kinh tế đã

a)

Giảm đầu tư vào các nước kém phát triển.

b)

Tăng sự khác biệt về kinh tế giữa các lãnh thổ.

c)

Giảm chuyên môn hóa trong các hoạt động sản xuất.

d)

Sự khác biệt về kinh tế đã được san bằng giữa các lãnh thổ khác nhau.

62.

Câu : Ý nào sau đây không phải là mặt thuận lợi của toàn cầu hóa kinh tế?

a)

Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu.

b)

Đẩy nhanh đầu tư.

c)

Gia tăng khoảng cách giàu nghèo, cạnh tranh giữa các nước.

d)

Tăng cường sự hợp tác quốc tế.

63.

Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của các công ty xuyên quốc gia?

a)

Hoạt động mạnh trong lĩnh vực du lịch.

b)

Phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia.

c)

Chi phối các ngành kinh tế quan trọng.

d)

Có nguồn của cải vật chất rất lớn.

64.

Để khắc phục được những hạn chế của Toàn cầu hóa, các quốc gia cần làm gì?

a)

Phát triển đi đôi với giữ gìn độc lập, bản sắc.

b)

Xây dựng nền kinh tế tự chủ và bền vững

c)

Tham gia hội nhập không biên giới

d)

Lựa theo các nước lớn để hội nhập

65.

Tác động tiêu cực của xu hướng toàn cầu hóa là gì?

4 lines
66.

Tập đoàn giao dịch ảo lớn nhất TQ và hành tinh là

a)

Amazon

b)

Alibaba

c)

Shoppe

d)

Lazada

67.

Vingruop là một tập đoàn

a)

đa ngành.

b)

đơn ngành.

c)

đa chức năng.

d)

đơn chức năng.

68.

Hãy liệt kê ít nhất 5 thương hiệu nổi tiếng là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?

4 lines