NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Giáo dục sức khỏe
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Những yếu tố này sau đây không phải là Mục tiêu của giáo dục sức khỏe :
Có kiến thức đúng về sức khỏe
Có học vấn cao
Có thái độ đúng về sức khỏe
Có hành vi đúng về sức khỏe
Mục đích của giáo dục sức khỏe là :
Chia sẻ kiến thức, thái độ, kỹ năng thực hành về một vấn đề sức khỏe.
Động viên đối tượng tham gia các công tác xã hội.
Giúp đối tượng tự bảo vệ cuộc sống của mình.
Khuyến khích đối tượng đóng góp tiền để ủng hộ quỹ y tế địa phương
Bản chất của giáo dục sức khỏe là một quá trình :
Thông tin những thành tựu sức khỏe mới.
Thay đổi hành vi ứng xử để thích nghi với xã hội.
Tác động đến đối tượng để thay đổi hành vi sức khỏe có hại.
Vận động đối tượng cải tạo môi trường sống
Khi thực hiện giáo dục sức khỏe cần phải tuân theo nguyên tắc
Áp dụng những phương pháp, phương tiện hiện đại nhất.
Nội dung phù hợp với từng loại đối tượng
Phù hợp với quan điểm của nhân viên y tế
Giáo dục giống nhau cho mọi đối tượng
Giáo dục sức khỏe là hoạt động :
Truyền kinh nghiệm
Khuyến khích đối tượng cải tạo môi trường.
Vận động đối tượng tham gia hoạt động xã hội
Giúp đối tượng đạt được sức khỏe bằng nỗ lực của chính họ
Giáo dục sức khỏe là, NGOẠI TRỪ:
Tác động đến đối tượng có nội dung
Tác động đến đối tượng có phương pháp
Tác động đến đối tượng có kĩ thuật
Tác động đến đối tượng có phương tiện
Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG với mục đích giáo dục sức khỏe
Truyền thông tin về sức khỏe
Cung cấp kiến thức về sức khỏe
Giúp đối tượng đạt được sức khỏe bằng nỗ lực của chính họ
Bắt buộc đối tượng phải thay đổi hành vi
Thông tin về sức khỏe là quá trình
Thông báo tin tức thời sự
Cung cấp kiến thức xã hội
Nâng cao nhận thức xã hội
Cung cấp kiến thức về sức khỏe
Những phát biểu sau đây không phải là nguyên tắc giáo dục sức khỏe
Đại chúng
Lý luận thực tiễn
Phù hợp kinh tế
Vừa sức và vững chắc
Yếu tố nào sau đây KHÔNG PHẢI là Mục tiêu của giáo dục sức khỏe
Có kiến thức đúng về sức khỏe
Có thái độ đúng về sức khỏe
Có hành vi đúng về sức khỏe
Có thể chất lành mạnh
Trong Giáo dục sức khỏe, truyền thông phù hợp với thực tế cuộc sống đó là nguyên tắc
Vừa sức và vững chắc
Lý luận và thực tiễn
Đại chúng
Khoa học
Các nguyên tắc nào sau đây KHÔNG PHẢI là nguyên tắc Giáo dục sức khỏe
Đại chúng
Kỉ luật
Khoa học
Vừa sức
Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe
Hành vi lối sống
Gen và yếu tố bẩm sinh
Chất lượng dịch vụ y tế
Các ý trên đều đúng
Giáo dục sức khỏe giữ vị trí quan trọng bậc nhất trong công tác Chăm sóc sức khỏe ban đầu vì
Tạo điều kiện để thực hiện các chương trình y tế khác.
Tạo điều kiện để củng cố kết quả của các chương trình y tế khác.
Là yếu tố cơ bản làm thay đổi hành vi sức khỏe.
A, B, C đều đúng.
Nguyên tắc nào cần phải có để lôi cuốn được mọi tầng lớp nhân dân, mọi thành phần xã hội cùng tham gia thực hiện:
Nguyên tắc đại chúng
Nguyên tắc phối hợp
Nguyên tắc trực quan
Nguyên tắc thực tiễn
Căn cứ có giá trị nhất để đánh giá hiệu quả giáo dục sức khỏe là :
Những nhận định xác đáng của các cấp chính quyền địa phương.
Những ý kiến đánh giá của những cán bộ làm giáo dục sức khỏe.
Số lượng và chất lượng các phương tiện giáo dục sức khỏe đã sử dụng.
Những việc làm cụ thể của đối tượng được giáo dục.
Nguyên tắc chọn phương pháp, phương tiện giáo dục sức khỏe có hiệu quả, chủ yếu dựa vào :
Các nguồn kinh phí có thể có được.
Năng lực chuyên môn của cán bộ giáo dục sức khỏe???
Trình độ nhận thức của đối tượng????
Ý thích của người làm giáo dục sức khỏe.
Nội dung giáo dục sức khỏe phù hợp khi :
Do nhân viên giáo dục sức khỏe đặt ra.
Do Bộ Y tế đặt ra.
Do nhu cầu của đối tượng
Phù hợp với trình độ của nhân viên y tế
Phương pháp Giáo dục sức khỏe gián tiếp có ưu điểm :
Thông tin đến nhiều người trong thời gian ngắn
Tạo sự chủ động tham gia của đối tượng
Chỉ giới hạn ở một nhóm người
Có thể nhận được phản hồi nhanh chóng từ cộng đồng
Ưu điểm của phương pháp Giáo dục sức khỏe gián tiếp:
Thông tin đến đối tượng không đồng đều
Giới hạn nhóm người
Tạo phong trào rộng
Đáp ứng nhiều đối tượng
Phương tiện nào không phải là phương tiện truyền thông đại chúng để Giáo dục sức khỏe:
Báo chí
Lời nói
Băng rôn
Áp phích
Nội dung và phương pháp giáo dục sức khỏe phải phù hợp với đặc điểm, trình độ của đối tượng, đó là nguyên tắc:
Nguyên tắc đại chúng
Nguyên tắc dễ tiếp thu
Nguyên tắc phối hợp
Nguyên tắc trực quan
Đây là các phương tiện trực quan để giáo dục sức khỏe , NGOẠI TRỪ :
Truyền hình.
Báo chí
Tư duy
Áp phích
Giáo dục sức khỏe cho nhóm có ưu điểm:
Ai cũng phải phát biểu ý kiến
Nhiều người tham gia
Có những quan điểm khác nhau
Tiết kiệm được thời gian
Sử dụng ngôn ngữ viết trong GIÁO DỤC SỨC KHỎE có KHUYẾT ĐIỂM là:
Sử dụng rộng rãi cho niều người
Có thể đọc nhiều lần để hiểu rỏ
Đối tượng có thời gian nghiên cứu
Không thể sửa đổi nội dung dễ dàng
Sử dụng ngôn ngữ nói trong GIÁO DỤC SỨC KHỎE có ưu điểm
Hiệu quả cao so với chi phí
Dễ tổ chức
Có thể sửa đổi nội dung dễ dàng
Tất cả đều đúng
Hành vi sức khỏe là :
Quá trình thực hành các k�� năng nhằm bảo vệ sức khỏe.
Kinh nghiệm chăm sóc sức khỏe của bản thân
Kiến thức về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe
Sự nhận thức của đối tượng về yếu tố nguy cơ.
Điều kiện để thay đổi một hành vi mới là
Sẵn có tiền.
Sẵn có phương tiện cần thiết
Nhận ra hành vi có hại sức khỏe
Sẵn có đợt vận động của nhân viên y tế
Những yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe gồm :
Văn hóa, xã hội
Lối sống, hành vi
Cung cấp dịch vụ y tế
Năng lực cá nhân
Malcolm Knowles đề xuất khái niệm học tập người lớn (andragogy) NGOẠI TRỪ:
Người lớn độc lập và tự định hướng
Người lớn đã tích lũy nhiều kinh nghiệm và kiến thức, là nguồn lực dồi dào cho việc học tập
Họ không đánh giá cao việc học tập có lồng ghép những đòi hỏi cho đời sống hàng ngày
Họ thích các tiếp cận hướng vấn đề hơn là tiếp cận hướng chủ đề
Bản chất của giáo dục sức khỏe là một quá trình:
Tuyên truyền, thông tin cho nhân dân các kiến thức y học phổ thông
Thay đổi hành vi ứng xử để thích nghi với xã hội.
Tác động đến đối tượng để thay đổi hành vi sức khỏe có hại.
Vận động đối tượng cải tạo môi trường sống
Khoa học nghiên cứu cách ứng xử của con người về sức khỏe, gọi là
Giáo dục sức khỏe
Khoa học hành vi
Kỹ năng giao tiếp
Y học xã hội
Kiến thức phản ánh, chọn câu sai:
Hiểu được
Biết được
So sánh được
Quan tâm
Các phương tiện sử dụng trong TT-GDSK gián tiếp, chọn ý sai:
Lời nói
Áp phích
Thư báo
Kịch bản đóng vai
Trong hành vi nuôi con bằng sữa mẹ, thái độ thể hiện
Cách nuôi con bằng sữa mẹ
Tư thế bú đúng
Quan tâm đến lợi ích của việc cho con bú sữa mẹ
Làm đúng làm đủ các bước trong việc nuôi con bằng sữa mẹ
Số lượng người tham dự thảo luận nhóm tốt nhất là
40 người
30 người
20 người
10 đến 15 người
Chủ đề được chọn trong buổi nói chuyện sức khoẻ phải, Hãy khoanh vào chữ cái tương ứng với ý bạn cho là sai
Thích hợp với người nghe
Có tính thời sự
Có nội dung phong phú theo sở thích của người làm TT-GDSK
Phù hợp với các vấn đề sức khoẻ ưu tiên
GDSK là một quá trình:
Thông tin một chiều từ người làm GDSK đến đối tượng được GDSK
Thông tin ngược chiều từ đối tượng được GDSK đến người làm GDSK
Thông tin 2 chiều giữa người làm GDSK với đối tượng được GDSK
Học tập của người được GDSK
Ngôn ngữ được sử dụng trong giao tiếp cần:
Dùng từ chuyên môn
Phù hợp trình độ bệnh nhân
Dùng lời nói có tính phê phán về mặt đạo đức
Chê bai bệnh nhân
Mục tiêu cơ bản của Giáo dục sức khỏe là nhằm giúp mọi người:
Quan tâm và tham gia vào chăm sóc bảo vệ sức khỏe
Nâng cao hiểu biết và nhận thức giá trị của chăm sóc sức khỏe.
Xác định những vấn đề và nhu cầu của họ
Sử dụng đúng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
GDSK là hoạt động :
Truyền kinh nghiệm
Khuyến khích đối tượng cải tạo môi trường.
Vận động đối tượng tham gia hoạt động xã hội
Giúp đối tượng đạt được sức khỏe bằng nỗ lực của chính họ.
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu mà bạn cho là sai.
Phù hợp với đối tượng.
Đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật.
Không bị các yếu tố gây nhiễu.
Truyền tải thông tin mà người làm GDSK thích
Trong buổi triển lãm của chương trình truyền thông về nước sạch rất buồn tẻ, vì vậy hầu hết mọi người đều đi lướt qua mà không quan tâm, như vậy chương trình truyền thông thất bại ở giai đoạn nào:
Giác quan nhận được thông tin
Hiểu thông điệp.
Chấp nhận/thay đổi.
Gây ra sự chú ý.
Một trong các yêu cầu khi quan sát là: Cần bao quát được
Các đối tượng không chú ý.
Các đối tượng khuyết tật
Toàn bộ các đối tượng.
Các đối tượng không hiểu.
Khi khuyến khích động viên người TT-GDSK cần cố gắng tìm ra:
Các điểm yếu của đối tượng để khắc phục.
Các điểm tốt của đối tượng để khen ngợi.
Việc chưa làm của đối tượng để hướng dẫn.
Hiểu biết chưa đúng của đối tượng để bổ sung kiến thức.
Phương pháp TTGDSK trực tiếp được thực hiện dưới hình thức, chọn ý sai:
Nói chuyện sức khoẻ tại trường học
GDSK cho dân cư tại cộng đồng
Thảo luận nhóm
Phỏng vấn đối tượng được GDSK
Mục đích của GDSK là :
Chia xẻ kiến thức, thái độ, kỹ năng thực hành về một vấn đề sức khỏe.
Động viên đối tượng tham gia các công tác xã hội.
Giúp đối tượng tự bảo vệ cuộc sống của mình.
Khuyến khích đối tượng đóng góp tiền để ủng hộ quỹ y tế địa phương
Khi nào nhân viên y tế tiến hành làm công tác GDSK cho NHÓM:
Khi gặp một nhóm người có cùng một loại bệnh
Khi nhân viên y tế thấy cần thiết
Khi cần điều tra, thăm hỏi
Khi nhóm có cùng vấn đề sức khỏe
Khi tư vấn giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân, chúng ta cần phải :
Phán xét đạo đức của đối tượng
Yêu cầu đối tượng tuân theo quyết định của nhân viên y tế
Quyết định dùm đối tượng
Thảo luận với đối tượng các biện pháp giải quyết vấn đề
Nội dung Truyền thông-giáo dục sức khỏe về chăm sóc bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em, chữ G nghĩa là gì
Theo dõi sự phát triển của trẻ bằng ghi biểu đồ tăng trưởng.
Bù nước và điện giải bằng đường uống cho trẻ khi bị tiêu chảy
Nuôi trẻ bằng sữa mẹ.
Thực hiện chương trình tiêm chủng mở rộng
Nội dung Truyền thông-giáo dục sức khỏe về chăm sóc bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em, chữ B nghĩa là gì
Theo dõi sự phát triển của trẻ bằng ghi biểu đồ tăng trưởng.
Bù nước và điện giải bằng đường uống cho trẻ khi bị tiêu chảy
Nuôi trẻ bằng sữa mẹ.
Thực hiện chương trình tiêm chủng mở rộng
Nhóm bao gồm những người như thế nào ? (số lượng, và tính chất)
Có 2 hoặc nhiều người và có cùng mối quan tâm
Nhiều người
Những người có cùng mối quan tâm
Có 2 hoặc nhiều người trở lên
Nhóm nào sau đây là nhóm chính thức?
Những người trên cùng một chuyến xe
Những người cùng xem đá bóng ở sân vận động
Những người làm việc trong cùng một khoa ở bệnh viện
Những người đang tụ tập xem tai nạn giao thông
Giai đoạn 2 của quá trình thay đổi hành vi là:
Quan tâm
Sẵn sàng thay đổi
Hành động
Duy trì
Giai đoạn 3 của quá trình thay đổi hành vi là:
Quan tâm
Sẵn sàng thay đổi
Hành động
Duy trì
Từ nào sau đây là đúng nhất được sử dụng trong bảng gợi ý về cách can thiệp để giúp chuyển giai đoạn SẴN SÀNG THAY ĐỔI
Giải tòa rào cản
Giải quyết vấn đề
Hành động
Sống cùng với hành
