wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Giáo dục sức khỏe

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Những yếu tố này sau đây không phải là Mục tiêu của giáo dục sức khỏe :

a)

Có kiến thức đúng về sức khỏe

b)

Có học vấn cao

c)

Có thái độ đúng về sức khỏe

d)

Có hành vi đúng về sức khỏe

2.

Mục đích của giáo dục sức khỏe là :

a)

Chia sẻ kiến thức, thái độ, kỹ năng thực hành về một vấn đề sức khỏe.

b)

Động viên đối tượng tham gia các công tác xã hội.

c)

Giúp đối tượng tự bảo vệ cuộc sống của mình.

d)

Khuyến khích đối tượng đóng góp tiền để ủng hộ quỹ y tế địa phương

3.

Bản chất của giáo dục sức khỏe là một quá trình :

a)

Thông tin những thành tựu sức khỏe mới.

b)

Thay đổi hành vi ứng xử để thích nghi với xã hội.

c)

Tác động đến đối tượng để thay đổi hành vi sức khỏe có hại.

d)

Vận động đối tượng cải tạo môi trường sống

4.

Khi thực hiện giáo dục sức khỏe cần phải tuân theo nguyên tắc

a)

Áp dụng những phương pháp, phương tiện hiện đại nhất.

b)

Nội dung phù hợp với từng loại đối tượng

c)

Phù hợp với quan điểm của nhân viên y tế

d)

Giáo dục giống nhau cho mọi đối tượng

5.

Giáo dục sức khỏe là hoạt động :

a)

Truyền kinh nghiệm

b)

Khuyến khích đối tượng cải tạo môi trường.

c)

Vận động đối tượng tham gia hoạt động xã hội

d)

Giúp đối tượng đạt được sức khỏe bằng nỗ lực của chính họ

6.

Giáo dục sức khỏe là, NGOẠI TRỪ:

a)

Tác động đến đối tượng có nội dung

b)

Tác động đến đối tượng có phương pháp

c)

Tác động đến đối tượng có kĩ thuật

d)

Tác động đến đối tượng có phương tiện

7.

Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG với mục đích giáo dục sức khỏe

a)

Truyền thông tin về sức khỏe

b)

Cung cấp kiến thức về sức khỏe

c)

Giúp đối tượng đạt được sức khỏe bằng nỗ lực của chính họ

d)

Bắt buộc đối tượng phải thay đổi hành vi

8.

Thông tin về sức khỏe là quá trình

a)

Thông báo tin tức thời sự

b)

Cung cấp kiến thức xã hội

c)

Nâng cao nhận thức xã hội

d)

Cung cấp kiến thức về sức khỏe

9.

Những phát biểu sau đây không phải là nguyên tắc giáo dục sức khỏe

a)

Đại chúng

b)

Lý luận thực tiễn

c)

Phù hợp kinh tế

d)

Vừa sức và vững chắc

10.

Yếu tố nào sau đây KHÔNG PHẢI là Mục tiêu của giáo dục sức khỏe

a)

Có kiến thức đúng về sức khỏe

b)

Có thái độ đúng về sức khỏe

c)

Có hành vi đúng về sức khỏe

d)

Có thể chất lành mạnh

11.

Trong Giáo dục sức khỏe, truyền thông phù hợp với thực tế cuộc sống đó là nguyên tắc

a)

Vừa sức và vững chắc

b)

Lý luận và thực tiễn

c)

Đại chúng

d)

Khoa học

12.

Các nguyên tắc nào sau đây KHÔNG PHẢI là nguyên tắc Giáo dục sức khỏe

a)

Đại chúng

b)

Kỉ luật

c)

Khoa học

d)

Vừa sức

13.

Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe

a)

Hành vi lối sống

b)

Gen và yếu tố bẩm sinh

c)

Chất lượng dịch vụ y tế

d)

Các ý trên đều đúng

14.

Giáo dục sức khỏe giữ vị trí quan trọng bậc nhất trong công tác Chăm sóc sức khỏe ban đầu vì

a)

Tạo điều kiện để thực hiện các chương trình y tế khác.

b)

Tạo điều kiện để củng cố kết quả của các chương trình y tế khác.

c)

Là yếu tố cơ bản làm thay đổi hành vi sức khỏe.

d)

A, B, C đều đúng.

15.

Nguyên tắc nào cần phải có để lôi cuốn được mọi tầng lớp nhân dân, mọi thành phần xã hội cùng tham gia thực hiện:

a)

Nguyên tắc đại chúng

b)

Nguyên tắc phối hợp

c)

Nguyên tắc trực quan

d)

Nguyên tắc thực tiễn

16.

Căn cứ có giá trị nhất để đánh giá hiệu quả giáo dục sức khỏe là :

a)

Những nhận định xác đáng của các cấp chính quyền địa phương.

b)

Những ý kiến đánh giá của những cán bộ làm giáo dục sức khỏe.

c)

Số lượng và chất lượng các phương tiện giáo dục sức khỏe đã sử dụng.

d)

Những việc làm cụ thể của đối tượng được giáo dục.

17.

Nguyên tắc chọn phương pháp, phương tiện giáo dục sức khỏe có hiệu quả, chủ yếu dựa vào :

a)

Các nguồn kinh phí có thể có được.

b)

Năng lực chuyên môn của cán bộ giáo dục sức khỏe???

c)

Trình độ nhận thức của đối tượng????

d)

Ý thích của người làm giáo dục sức khỏe.

18.

Nội dung giáo dục sức khỏe phù hợp khi :

a)

Do nhân viên giáo dục sức khỏe đặt ra.

b)

Do Bộ Y tế đặt ra.

c)

Do nhu cầu của đối tượng

d)

Phù hợp với trình độ của nhân viên y tế

19.

Phương pháp Giáo dục sức khỏe gián tiếp có ưu điểm :

a)

Thông tin đến nhiều người trong thời gian ngắn

b)

Tạo sự chủ động tham gia của đối tượng

c)

Chỉ giới hạn ở một nhóm người

d)

Có thể nhận được phản hồi nhanh chóng từ cộng đồng

20.

Ưu điểm của phương pháp Giáo dục sức khỏe gián tiếp:

a)

Thông tin đến đối tượng không đồng đều

b)

Giới hạn nhóm người

c)

Tạo phong trào rộng

d)

Đáp ứng nhiều đối tượng

21.

Phương tiện nào không phải là phương tiện truyền thông đại chúng để Giáo dục sức khỏe:

a)

Báo chí

b)

Lời nói

c)

Băng rôn

d)

Áp phích

22.

Nội dung và phương pháp giáo dục sức khỏe phải phù hợp với đặc điểm, trình độ của đối tượng, đó là nguyên tắc:

a)

Nguyên tắc đại chúng

b)

Nguyên tắc dễ tiếp thu

c)

Nguyên tắc phối hợp

d)

Nguyên tắc trực quan

23.

Đây là các phương tiện trực quan để giáo dục sức khỏe , NGOẠI TRỪ :

a)

Truyền hình.

b)

Báo chí

c)

Tư duy

d)

Áp phích

24.

Giáo dục sức khỏe cho nhóm có ưu điểm:

a)

Ai cũng phải phát biểu ý kiến

b)

Nhiều người tham gia

c)

Có những quan điểm khác nhau

d)

Tiết kiệm được thời gian

25.

Sử dụng ngôn ngữ viết trong GIÁO DỤC SỨC KHỎE có KHUYẾT ĐIỂM là:

a)

Sử dụng rộng rãi cho niều người

b)

Có thể đọc nhiều lần để hiểu rỏ

c)

Đối tượng có thời gian nghiên cứu

d)

Không thể sửa đổi nội dung dễ dàng

26.

Sử dụng ngôn ngữ nói trong GIÁO DỤC SỨC KHỎE có ưu điểm

a)

Hiệu quả cao so với chi phí

b)

Dễ tổ chức

c)

Có thể sửa đổi nội dung dễ dàng

d)

Tất cả đều đúng

27.

Hành vi sức khỏe là :

a)

Quá trình thực hành các k�� năng nhằm bảo vệ sức khỏe.

b)

Kinh nghiệm chăm sóc sức khỏe của bản thân

c)

Kiến thức về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe

d)

Sự nhận thức của đối tượng về yếu tố nguy cơ.

28.

Điều kiện để thay đổi một hành vi mới là

a)

Sẵn có tiền.

b)

Sẵn có phương tiện cần thiết

c)

Nhận ra hành vi có hại sức khỏe

d)

Sẵn có đợt vận động của nhân viên y tế

29.

Những yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe gồm :

a)

Văn hóa, xã hội

b)

Lối sống, hành vi

c)

Cung cấp dịch vụ y tế

d)

Năng lực cá nhân

30.

Malcolm Knowles đề xuất khái niệm học tập người lớn (andragogy) NGOẠI TRỪ:

a)

Người lớn độc lập và tự định hướng

b)

Người lớn đã tích lũy nhiều kinh nghiệm và kiến thức, là nguồn lực dồi dào cho việc học tập

c)

Họ không đánh giá cao việc học tập có lồng ghép những đòi hỏi cho đời sống hàng ngày

d)

Họ thích các tiếp cận hướng vấn đề hơn là tiếp cận hướng chủ đề

31.

Bản chất của giáo dục sức khỏe là một quá trình:

a)

Tuyên truyền, thông tin cho nhân dân các kiến thức y học phổ thông

b)

Thay đổi hành vi ứng xử để thích nghi với xã hội.

c)

Tác động đến đối tượng để thay đổi hành vi sức khỏe có hại.

d)

Vận động đối tượng cải tạo môi trường sống

32.

Khoa học nghiên cứu cách ứng xử của con người về sức khỏe, gọi là

a)

Giáo dục sức khỏe

b)

Khoa học hành vi

c)

Kỹ năng giao tiếp

d)

Y học xã hội

33.

Kiến thức phản ánh, chọn câu sai:

a)

Hiểu được

b)

Biết được

c)

So sánh được

d)

Quan tâm

34.

Các phương tiện sử dụng trong TT-GDSK gián tiếp, chọn ý sai:

a)

Lời nói

b)

Áp phích

c)

Thư báo

d)

Kịch bản đóng vai

35.

Trong hành vi nuôi con bằng sữa mẹ, thái độ thể hiện

a)

Cách nuôi con bằng sữa mẹ

b)

Tư thế bú đúng

c)

Quan tâm đến lợi ích của việc cho con bú sữa mẹ

d)

Làm đúng làm đủ các bước trong việc nuôi con bằng sữa mẹ

36.

Số lượng người tham dự thảo luận nhóm tốt nhất là

a)

40 người

b)

30 người

c)

20 người

d)

10 đến 15 người

37.

Chủ đề được chọn trong buổi nói chuyện sức khoẻ phải, Hãy khoanh vào chữ cái tương ứng với ý bạn cho là sai

a)

Thích hợp với người nghe

b)

Có tính thời sự

c)

Có nội dung phong phú theo sở thích của người làm TT-GDSK

d)

Phù hợp với các vấn đề sức khoẻ ưu tiên

38.

GDSK là một quá trình:

a)

Thông tin một chiều từ người làm GDSK đến đối tượng được GDSK

b)

Thông tin ngược chiều từ đối tượng được GDSK đến người làm GDSK

c)

Thông tin 2 chiều giữa người làm GDSK với đối tượng được GDSK

d)

Học tập của người được GDSK

39.

Ngôn ngữ được sử dụng trong giao tiếp cần:

a)

Dùng từ chuyên môn

b)

Phù hợp trình độ bệnh nhân

c)

Dùng lời nói có tính phê phán về mặt đạo đức

d)

Chê bai bệnh nhân

40.

Mục tiêu cơ bản của Giáo dục sức khỏe là nhằm giúp mọi người:

a)

Quan tâm và tham gia vào chăm sóc bảo vệ sức khỏe

b)

Nâng cao hiểu biết và nhận thức giá trị của chăm sóc sức khỏe.

c)

Xác định những vấn đề và nhu cầu của họ

d)

Sử dụng đúng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

41.

GDSK là hoạt động :

a)

Truyền kinh nghiệm

b)

Khuyến khích đối tượng cải tạo môi trường.

c)

Vận động đối tượng tham gia hoạt động xã hội

d)

Giúp đối tượng đạt được sức khỏe bằng nỗ lực của chính họ.

42.

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu mà bạn cho là sai.

a)

Phù hợp với đối tượng.

b)

Đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật.

c)

Không bị các yếu tố gây nhiễu.

d)

Truyền tải thông tin mà người làm GDSK thích

43.

Trong buổi triển lãm của chương trình truyền thông về nước sạch rất buồn tẻ, vì vậy hầu hết mọi người đều đi lướt qua mà không quan tâm, như vậy chương trình truyền thông thất bại ở giai đoạn nào:

a)

Giác quan nhận được thông tin

b)

Hiểu thông điệp.

c)

Chấp nhận/thay đổi.

d)

Gây ra sự chú ý.

44.

Một trong các yêu cầu khi quan sát là: Cần bao quát được

a)

Các đối tượng không chú ý.

b)

Các đối tượng khuyết tật

c)

Toàn bộ các đối tượng.

d)

Các đối tượng không hiểu.

45.

Khi khuyến khích động viên người TT-GDSK cần cố gắng tìm ra:

a)

Các điểm yếu của đối tượng để khắc phục.

b)

Các điểm tốt của đối tượng để khen ngợi.

c)

Việc chưa làm của đối tượng để hướng dẫn.

d)

Hiểu biết chưa đúng của đối tượng để bổ sung kiến thức.

46.

Phương pháp TTGDSK trực tiếp được thực hiện dưới hình thức, chọn ý sai:

a)

Nói chuyện sức khoẻ tại trường học

b)

GDSK cho dân cư tại cộng đồng

c)

Thảo luận nhóm

d)

Phỏng vấn đối tượng được GDSK

47.

Mục đích của GDSK là :

a)

Chia xẻ kiến thức, thái độ, kỹ năng thực hành về một vấn đề sức khỏe.

b)

Động viên đối tượng tham gia các công tác xã hội.

c)

Giúp đối tượng tự bảo vệ cuộc sống của mình.

d)

Khuyến khích đối tượng đóng góp tiền để ủng hộ quỹ y tế địa phương

48.

Khi nào nhân viên y tế tiến hành làm công tác GDSK cho NHÓM:

a)

Khi gặp một nhóm người có cùng một loại bệnh

b)

Khi nhân viên y tế thấy cần thiết

c)

Khi cần điều tra, thăm hỏi

d)

Khi nhóm có cùng vấn đề sức khỏe

49.

Khi tư vấn giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân, chúng ta cần phải :

a)

Phán xét đạo đức của đối tượng

b)

Yêu cầu đối tượng tuân theo quyết định của nhân viên y tế

c)

Quyết định dùm đối tượng

d)

Thảo luận với đối tượng các biện pháp giải quyết vấn đề

50.

Nội dung Truyền thông-giáo dục sức khỏe về chăm sóc bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em, chữ G nghĩa là gì

a)

Theo dõi sự phát triển của trẻ bằng ghi biểu đồ tăng trưởng.

b)

Bù nước và điện giải bằng đường uống cho trẻ khi bị tiêu chảy

c)

Nuôi trẻ bằng sữa mẹ.

d)

Thực hiện chương trình tiêm chủng mở rộng

51.

Nội dung Truyền thông-giáo dục sức khỏe về chăm sóc bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em, chữ B nghĩa là gì

a)

Theo dõi sự phát triển của trẻ bằng ghi biểu đồ tăng trưởng.

b)

Bù nước và điện giải bằng đường uống cho trẻ khi bị tiêu chảy

c)

Nuôi trẻ bằng sữa mẹ.

d)

Thực hiện chương trình tiêm chủng mở rộng

52.

Nhóm bao gồm những người như thế nào ? (số lượng, và tính chất)

a)

Có 2 hoặc nhiều người và có cùng mối quan tâm

b)

Nhiều người

c)

Những người có cùng mối quan tâm

d)

Có 2 hoặc nhiều người trở lên

53.

Nhóm nào sau đây là nhóm chính thức?

a)

Những người trên cùng một chuyến xe

b)

Những người cùng xem đá bóng ở sân vận động

c)

Những người làm việc trong cùng một khoa ở bệnh viện

d)

Những người đang tụ tập xem tai nạn giao thông

54.

Giai đoạn 2 của quá trình thay đổi hành vi là:

a)

Quan tâm

b)

Sẵn sàng thay đổi

c)

Hành động

d)

Duy trì

55.

Giai đoạn 3 của quá trình thay đổi hành vi là:

a)

Quan tâm

b)

Sẵn sàng thay đổi

c)

Hành động

d)

Duy trì

56.

Từ nào sau đây là đúng nhất được sử dụng trong bảng gợi ý về cách can thiệp để giúp chuyển giai đoạn SẴN SÀNG THAY ĐỔI

a)

Giải tòa rào cản

b)

Giải quyết vấn đề

c)

Hành động

d)

Sống cùng với hành