wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Môn Chăn Nuôi

Total questions: 58

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Ngành chăn nuôi cung cấp chất đạm chủ yếu từ nguồn nào?

a)

Rau xanh.

b)

Thịt, sữa, trứng.

c)

Ngũ cốc.

d)

Đồ hộp.

2.

Việc tái chế chất thải trong chăn nuôi có lợi ích gì?

a)

Tăng lợi nhuận trực tiếp.

b)

Giảm ô nhiễm môi trường và tạo phân bón hữu cơ.

c)

Làm tăng chi phí sản xuất.

d)

Không có lợi ích đáng kể.

3.

Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào là đặc điểm của chăn thả tự do?

a)

Tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên và phụ phẩm nông nghiệp.

b)

Số lượng vật nuôi lớn, vật nuôi được nhốt hoàn toàn trong chuồng trại.

c)

Mức đầu cao, tốn kém nhiều chi phí.

d)

Vật nuôi được nhốt trong chuồng kết hợp sân vườn.

4.

Đâu không phải là đặc điểm của vật nuôi địa phương?

a)

Thích ứng cao với điều kiện sinh thái và tập quán chăn nuôi của địạ phương.

b)

Khả năng đề kháng cao, tận dụng tốt nguồn thức ăn địa phương.

c)

Chất lượng sản phẩm chăn nuôi tốt nhưng năng suất thấp.

d)

Năng suất thấp, khả năng đề kháng không cao.

5.

Trong các loài vật đưới đây, loài nào là vật nuôi ngoại nhập?

a)

Vịt Bầu.

b)

Lợn Ỉ.

c)

Dê Boer.

d)

Gà Đông Tảo.

6.

Một giống vật nuôi được công nhận phải có đặc điểm nào sau đây?

a)

Năng suất thấp.

b)

Không rõ nguồn gốc.

c)

Ổn định về năng suất, chất lượng.

d)

Không thích nghi được với môi trường.

7.

Ngoại hình của vật nuôi là gì?

a)

Là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi.

b)

Là đặc điểm bên ngoài của con vật, mang đặc trưng cho từng giống.

c)

Là sự tăng thêm về khối lượng, kích thước, thể tích của từng bộ phận hay của toàn cơ thể con vật.

d)

Mức độ sản xuất ra sản phẩm của con vật.

8.

"Lai giữa gà trống Hồ với gà mái Lương Phượng để tạo ra con lai F1, sau đó con mái F1 được cho lai với con trống Mía để tạo ra con lai F

4 lines
9.

Lai giữa gà trống Hồ với gà mái Lương Phượng để tạo ra con lai F1, sau đó con mái F1 được cho lai với con trống Mía để tạo ra con lai F2 (Mía x Hồ x Phượng) là giống gà thịt lông màu thả vườn. Đây là ví dụ về phương pháp lai nào?

a)

Lai kinh tế phức tạp.

b)

Lai kinh tế đơn giản.

c)

Lai cải tiến.

d)

Lai thuần chủng.

10.

Quá trình mà đưa trứng và tinh trùng ra ngoài cơ thể, nuôi cấy và thụ tinh bên ngoài cơ thể là công nghệ gì?

a)

Cấy truyền phôi.

b)

Thụ tinh trong ống nghiệm.

c)

Xác định giới tính của phôi.

d)

Ứng dụng chỉ thị phân tử.

11.

Trong quy trình cấy truyền phôi, phôi được lấy từ bò cái cho phôi vào thời điểm nào?

a)

Sau khi trứng thụ tinh và phát triển đến giai đoạn phôi.

b)

Ngay khi trứng vừa rụng khỏi buồng trứng.

c)

Sau khi phôi được ghép vào bò mẹ.

d)

Khi phôi đạt kích thước lớn nhất.

12.

Công nghệ nào thường được sử dụng để xác định giới tính phôi?

a)

Nuôi cấy phôi trong môi trường nhân tạo.

b)

Kỹ thuật PCR để phân tích ADN.

c)

Kích thích buồng trứng tạo trứng.

d)

Tiêm kích thích vào phôi.

13.

Nhu cầu vitamin của vật nuôi được tính bằng đơn vị nào?

a)

g/con/ngày.

b)

Kcal.

c)

mg hoặc μg/kg thức ăn.

d)

g/kg cơ thể.

14.

Vai trò chính của thức ăn chăn nuôi là gì?

a)

Cung cấp năng lượng và chất dinh dưỡng.

b)

Thúc đẩy sinh sản.

c)

Tăng khả năng miễn dịch.

d)

Giảm chi phí chăn nuôi.

15.

Một con lợn nái hậu bị cần 16 g Ca/ngày. Nếu sử dụng bột vỏ tôm (30% Ca) và bột xương (50% Ca), cần phối trộn theo tỉ lệ nào để đáp ứng đúng nhu cầu này?

a)

100 g bột vỏ tôm và 50 g bột xương.

b)

50 g bột vỏ tôm và 20 g bột xương.

c)

20 g bột vỏ tôm và 20 g bột xương.

d)

150 g bột vỏ tôm và 100 g bột.

16.

rộn theo tỉ lệ nào để đáp ứng đúng nhu cầu này?

a)

100 g bột vỏ tôm và 50 g bột xương.

b)

50 g bột vỏ tôm và 20 g bột xương.

c)

20 g bột vỏ tôm và 20 g bột xương.

d)

150 g bột vỏ tôm và 100 g bột xương.

17.

Một hộ chăn nuôi muốn tăng cường sức đề kháng cho vật nuôi trong mùa đông bằng cách bổ sung thức ăn giàu vitamin. Hộ này có thể sử dụng loại thức ăn nào dưới đây?

a)

Bột cá và cám gạo.

b)

Rau xanh và củ quả.

c)

Ngô và cỏ khô.

d)

Bột xương và vỏ trứng.

18.

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh thường tồn tại ở những dạng nào?

a)

Dạng lỏng và dạng đặc.

b)

Dạng bột và dạng viên.

c)

Dạng nước và dạng khô.

d)

Dạng thô và dạng nén.

19.

Tại sao thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh được đánh giá cao hơn so với thức ăn truyền thống?

a)

Do sử dụng nguyên liệu tự nhiên hơn.

b)

Do đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng cho vật nuôi.

c)

Do tiết kiệm chi phí sản xuất hơn.

d)

Do không cần quy trình sản xuất.

20.

Khi xử lý rơm rạ với urê, chất nào thường được thêm vào để cân bằng pH?

a)

Nước muối.

b)

NaOH hoặc Ca(OH)₂

c)

Đường trắng.

d)

Dầu thực vật.

21.

Hàm lượng nước trong thức ăn chăn nuôi làm khô nên được duy trì ở mức bao nhiêu?

a)

5-10%

b)

10-15%

c)

20-25%

d)

Trên 25%

22.

Khi bảo quản thức ăn chăn nuôi, nếu phát hiện nấm mốc xuất hiện trên bề mặt, biện pháp xử lý tốt nhất là gì?

a)

Loại bỏ phần bị mốc và tiếp tục bảo quản phần còn lại.

b)

Phơi khô lại toàn bộ thức ăn.

c)

Sử dụng hóa chất diệt mốc trên toàn bộ thức ăn.

d)

Kiểm tra nguyên nhân, loại bỏ phần mốc và điều chỉnh điều kiện bảo quản.

23.

Tại sao thức ăn dạng bột phải được bảo quản trong bao bì kín khi lưu trữ trong kho?

a)

Để làm tăng chất dinh dưỡng của thức ăn.

b)

Để ngăn không khí thoát ra ngoài.

c)

Để bảo vệ thức ăn khỏi ánh sáng

24.

Tại sao thức ăn dạng bột phải được bảo quản trong bao bì kín khi lưu trữ trong kho?

a)

Để làm tăng chất dinh dưỡng của thức ăn.

b)

Để ngăn không khí thoát ra ngoài.

c)

Để bảo vệ thức ăn khỏi ánh sáng.

d)

Để giảm nguy cơ hút ẩm và bị côn trùng xâm nhập.

25.

Chăn nuôi có vai trò quan trọng trong việc cung cấp loại sản phẩm nào sau đây?

a)

Lương thực.

b)

Công nghiệp nặng.

c)

Thực phẩm.

d)

Máy móc.

26.

Tiêu chuẩn ăn là nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong

a)

một đêm.

b)

một tuần.

c)

hai ngày đêm.

d)

một ngày đêm.

27.

Bảo quản thức ăn chăn nuôi trong kho nhằm mục đích gì?

a)

Tăng hương vị thức ăn.

b)

Tăng khối lượng thức ăn.

c)

Thúc đẩy quá trình lên men tự nhiên.

d)

Ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn, nấm mốc.

28.

Nếu độ ẩm trong kho bảo quản vượt quá mức cho phép, bạn sẽ thực hiện biện pháp nào?

a)

Không cần làm gì vì độ ẩm không ảnh hưởng nhiều.

b)

Sử dụng thiết bị hút ẩm và kiểm tra lại độ thông thoáng của kho.

c)

Bổ sung thêm thức ăn mới để hấp thụ độ ẩm.

d)

Di chuyển toàn bộ thức ăn ra ngoài.

29.

Bước đầu tiên trong quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp là gì?

a)

Lựa chọn nguyên liệu chất lượng tốt.

b)

Sấy khô.

c)

Làm sạch nguyên liệu.

d)

Cân đo theo tỉ lệ.

30.

Ví dụ nào thể hiện khẩu phần ăn của vật nuôi:

a)

Năng lượng 3000 Kcalo.

b)

Fe 13g, NaCl 43g.

c)

P 13g, Vitamin A 0,1 mg.

d)

Tấm 1.5kg, bột sắn 0.3 kg.

31.

Trong các con vật sau đây, con vật nào là vật nuôi địa phương?

a)

Lợn Duroc.

b)

Lợn Yorkshire.

c)

Lợn Móng Cái.

d)

Lợn Landrace.

32.

Vai trò của vitamin trong cơ thể là?

a)

Là nguyên liệu tổng hợp các loại protein đặc trưng của cơ thể.

b)

Cung cấp năng lượng cho các hoạt động.

33.

Vai trò của vitamin trong cơ thể là?

a)

Là nguyên liệu tổng hợp các loại protein đặc trưng của cơ thể.

b)

Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.

c)

Điều hòa quá trình trao đổi chất trong cơ thể, tăng cường sức đề kháng.

d)

Tham gia cấu trúc của xương, tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa trong cơ thể.

34.

Giống vật nuôi được nói trên là kết quả của phương pháp lai nào?

a)

Lai cải tiến.

b)

Lai xa.

c)

Lai thuần chủng.

d)

Lai kinh tế.

35.

Thụ tinh trong ống nghiệm là gì?

a)

Là lấy tinh dịch từ con đực để pha loãng và bơm vào đường sinh dục của con cái.

b)

Là việc sử dụng kĩ thuật nhân bản từ tế bào sinh dưỡng để tạo ra vật nuôi.

c)

Là quá trình đưa phôi từ cá thể cái này vào cá thể cái khác.

d)

Là quá trình trứng và tinh trùng được kết hợp với nhau trong môi trường ống nghiệm.

36.

Thức ăn truyền thống cho vật nuôi thường được sản xuất bằng cách nào?

a)

Từ sản phẩm công nghiệp hóa chất.

b)

Từ các công thức phối trộn hiện đại.

c)

Chỉ sử dụng thức ăn dạng viên.

d)

Từ nguyên liệu tự nhiên và phụ phẩm trồng trọt.

37.

Ý nào sau đây không phải tiêu chí chọn giống vật nuôi ?

a)

Khả năng sinh trưởng, phát dục.

b)

Khả năng sản xuất.

c)

Nguồn gốc vật nuôi.

d)

Ngoại hình, thể chất.

38.

Một trong các điều kiện để một nhóm vật nuôi được công nhận là giống vật nuôi là?

a)

Ngoại hình và năng suất giống nhau không phân biệt với giống khác.

b)

Được Hội đồng Giống Quốc gia công nhận.

c)

Có một số lượng cá thể không

39.

một nhóm vật nuôi được công nhận là giống vật nuôi là?

a)

Ngoại hình và năng suất giống nhau không phân biệt với giống khác.

b)

Được Hội đồng Giống Quốc gia công nhận.

c)

Có một số lượng cá thể không ổn định.

d)

Các đặc điểm về ngoại hình và năng suất khác nhau.

40.

Đâu là nhóm thức ăn giàu protein cho vật nuôi?

a)

Củ cà rốt, rau muống, rau khoai lang.

b)

Hạt ngũ cốc và các loại củ.

c)

Bột cá, bột thịt, đậu tương, khô dầu lạc.

d)

Bột xương, bột vỏ sò, bột đá.

41.

Ý nào dưới đây là phù hợp nhất để mô tả phương thức nuôi bán công nghiệp?

a)

Là phương thức chăn nuôi ghép nhiều loại gia súc, gia cầm.

b)

Là phương thức chăn nuôi chỉ áp dụng cho gia cầm.

c)

Là phương thức chăn nuôi chỉ áp dụng cho gia súc.

d)

Là dạng kết hợp của nuôi chăn thả tự do và nuôi công nghiệp.

42.

Đặc điểm của vật nuôi ngoại nhập là gì?

a)

Năng suất kém, thích nghi với điều kiện địa phương kém.

b)

Năng suất kém, thích nghi tốt với điều kiện địa phương.

c)

Năng suất cao, thích nghi với điều kiện địa phương kém.

d)

Năng suất cao, thích nghi tốt với điều kiện địa phương.

43.

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh thường tồn tại ở những dạng nào?

a)

Dạng bột và dạng viên.

b)

Dạng thô và dạng nén.

c)

Dạng lỏng và dạng đặc.

d)

Dạng nước và dạng khô.

44.

Vì sao chăn nuôi được xem là ngành quan trọng đối với an ninh lương thực?

a)

Là ngành tạo việc làm nhiều nhất.

b)

Cung cấp thực phẩm giàu dinh dưỡng như thịt, trứng, sữa.

c)

Không tác động đến môi trường.

d)

Tăng cường sản xuất lúa gạo.

45.

Quá trình đưa phôi từ cá thể cái này vào tử cung của cá thể cái khác, phôi vẫn sống và phát triển bình thường trong cơ thể nhận phôi là công nghệ gì?

a)

Xác định giới tính của phôi.

b)

Thụ tinh trong ống nghiệm.

c)

     Cấy truyền phôi.               

46.

từ cá thể cái này vào tử cung của cá thể cái khác, phôi vẫn sống và phát triển bình thường trong cơ thể nhận phôi là công nghệ gì?

a)

Xác định giới tính của phôi.

b)

Thụ tinh trong ống nghiệm.

c)

Cấy truyền phôi.

d)

Ứng dụng chỉ thị phân tử.

47.

Các chỉ tiêu cơ bản dùng để chọn lọc vật nuôi là

a)

sinh trưởng, phát dục, khả năng sản xuất.

b)

ngoại hình, thể chất, sức sản xuất.

c)

ngoại hình, thể chất, sinh trưởng, phát dục.

d)

ngoại hình, thể chất, sinh trưởng, phát dục, khả năng sản xuất.

48.

"Cho giao phối giữa con đực và con cái thuộc các giống khác nhau để sinh ra đời sau mang vật chất di truyền từ nhiều giống khác nhau". Đây thuộc phương pháp

a)

lai xa.

b)

lai giống.

c)

chọn giống.

d)

nhân giống thuần chủng.

49.

Dựa vào phân loại theo nguồn gốc thì các vật nuôi sau: gà Đông Tảo, bò Bảy Núi, dê Bách Thảo, cừu Phan Rang,… được gọi là

a)

vật nuôi lai tạo.

b)

Vật nuôi bản địa.

c)

vật nuôi cải tiến.

d)

vật nuôi ngoại nhập.

50.

Ở gia đình em loại thức ăn chăn nuôi nào thường được bảo quản bằng phương pháp làm khô?

a)

Cây cỏ

b)

Rơm, rạ

c)

Cây bắp

d)

Cỏ voi

51.

Sau khi học về Công nghệ cấy truyền phôi, một số em học sinh đã có nhận xét như sau:

4 lines
52.

Cô giáo giao cho các nhóm tìm hiểu về phương pháp bảo quản thức ăn trong nhà kho. Nhóm bạn An đã đưa ra các nhận định sau đây:

a)

Đặt thức ăn đổ rời trực tiếp lên sàn mà không dùng bạt chống ẩm là cách bảo quản hợp lý, giúp tiết kiệm chi phí.

b)

Bao thức ăn nên được xếp lên kệ, không đặt trực tiếp trên sàn để tránh ẩm mốc và bảo vệ chất lượng thức ăn.

c)

Kho chứa thức ăn đóng bao cần được kê sát tường để tiết kiệm không gian và tối ưu diện tích sử dụng.

d)

Kho bảo quản cần đảm bảo mát, thoáng và khử trùng trước khi chứa thức ăn là biện pháp đúng để bảo vệ thức ăn khỏi sự phá hoại của vi khuẩn và nấm mốc.

53.

Khi thảo luận về vai trò của thức ăn đối với cơ thể vật nuôi, một số bạn học sinh đã có ý kiến như sau:

a)

Những loại thức ăn cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của vật nuôi gồm thịt, trứng, sữa.

b)

Thức ăn là nguyên liệu để tổng hợp các loại protein đặc trưng của cơ thể như: đậu tương, bột thịt, bột cá.

c)

Chất khoáng có vai trò quan trọng trong cơ thể vật nuôi vì nó tham gia hình thành xương, enzyme, hormone.

d)

Nếu cung cấp thức ăn đầy đủ chất dinh dưỡng cho vật nuôi thì vật nuôi sẽ không bị mắc bệnh.

54.

Sau khi học xong bài "Bảo quản thức ăn chăn nuôi", một bạn đã đưa ra các nhận định sau:

a)

Đối với thức ăn đổ rời, sàn kho phải được lót bạt chống ẩm, thức ăn đổ vào kho phải gọn, có đủ độ cao từ trong ra ngoài, đặt thông hơi tại các vị trí.

b)

Đối với thức ăn đóng bao, chất liệu làm bao phải để bền, an toàn, có khả năng chống ẩm, các bao thức ăn phải xếp lên kệ, không kê sát tường, không để lẫn thức ăn cũ với bao thức ăn mới.

c)

Khi bảo quản thức ăn bằng phương pháp làm khô thì cần phơi khô khoảng 60% là có thể kìm hãm sự

d)

Bảo quản bằng kho silo thì có thể tự động hoá trong quá trình nhập, xuất kho, ngăn chặn sự phá hoại của động vật, vi sinh vật, tiết kiệm chi phí lao động và diện tích.

55.

Chế biến thức ăn chăn nuôi bằng công nghệ vi sinh giúp cải thiện chất lượng dinh dưỡng của thức ăn. Hãy đánh giá các nhận định sau đây đúng hay sai?

a)

Công nghệ vi sinh giúp tăng hàm lượng protein và chuyển đổi thức ăn nghèo protein thành thức ăn giàu protein.

b)

Không cần nghiền nhỏ nguyên liệu, chỉ cần trộn nguyên liệu với chế phẩm vi sinh và ủ.

c)

Mục đích của chế biến thức ăn là làm tăng hàm lượng khoáng có trong thức ăn.

d)

Các bước cơ bản gồm: chọn nguyên liệu, nghiền nhỏ, trộn chế phẩm vi sinh, ủ, thu và đánh giá chất lượng sản phẩm.

56.

Trong nhân giống bò sữa, người ta tách phôi đã thụ tinh từ bò cái Holstein Friesian, sau đó cấy phôi vào bò cái giống Bò Vàng Việt Nam. Bò Vàng mang thai và sinh bê con.

a)

Bê con mang đặc tính di truyền của bố mẹ Holstein Friesian.

b)

Bê con sinh ra sẽ giống bò Vàng Việt Nam.

c)

Phương pháp trên sử dụng công nghệ cấy truyền phôi.

d)

Phôi có thể được cấy vào bò nhận ở bất kỳ giai đoạn nào trong đời.

57.

Công nghệ cấy truyền phôi động vật nuôi đã được nghiên cứu và ứng dụng trong chăn nuôi bò sữa ở nước ta từ những thập niên 80 và 90 thế kỷ XX. Năm 1986, con bê đầu tiên ở nước ta ra đời từ phôi đông lạnh nhập khẩu. Từ đó tới nay, nhiều nơi trong nước ta đã triển khai nghiên cứu ứng dụng công nghệ này trong chăn nuôi bò sữa. Sau đây là một số nhận định về công nghệ cấy truyền phôi ở bò sữa:

a)

Cấy truyền phôi là quá trình đưa phôi tạo ra từ bò cái này vào tử cung của bò cái khác để cho nó mang thai.

b)

Bò cái cho phôi là những con có giá trị giống thấp hơn bò cái nhận phôi.

c)

Để tăng nhanh số lượng đàn bê con, công nghệ cấy truyền phôi thường đi kèm với công nghệ gây rụng nhiều trứng.

d)

Đàn bê con được tạo ra đa dạng về đặc điểm di truyền, đây là nguồn nguyên liệu quan trọng cho chọn giống.

58.

Sau khi học về Công nghệ cấy truyền phôi, một số em học sinh đã có nhận xét như sau:

a)

Công nghệ cấy truyền phôi nâng cao năng suất sinh sản.

b)

Trong công nghệ cấy truyền phôi, không cần lựa chọn vật cho phôi và vật nhận phôi.

c)

Công nghệ cấy truyền phôi thường đi kèm với công nghệ gây rụng nhiều trứng.

d)

Công nghệ cấy truyền phôi khai thác triệt để tiềm năng di truyền của những vật nuôi cái cao sản, vật nuôi quý hiếm cần bảo tồn.