Worksheetsôn tập
Total questions: 113
Worksheet time: 1hrs 6mins
Liên kết cộng hoá trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử
bởi cặp electron chung giữa hai nguyên tử kim loại.
bằng một hay nhiều cặp electron chung
do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
bởi cặp electron chung giữa một nguyên tử kim loại điển hình và một nguyên tử phi kim điển hình.
Cho các chất sau: H2O, Cl2, K2O, NaF, N2, HCl, MgO. Số chất chứa liên kết ion trong phân tử là
5.
2.
3.
4.
Liên kết ion thường được tạo thành giữa
giữa nguyên tử kim loại và khí hiếm.
giữa 2 nguyên tử phi kim.
giữa 2 nguyên tử kim loại.
một kim loại điển hình và một phi kim điển hình.
Cho độ âm điện của nguyên tử H là 2,2 và S là 2,58, liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2S là liên kết
hidro.
ion.
cộng hoá trị không cực.
cộng hoá trọ phân cực.
Nguyên tử của nguyên tố Oxi có 6 electron ở lớp ngoài cùng, khi tham gia liên kết với các nguyên tố khác, oxi có xu hướng
nhận thêm 2 electron.
nhường đi 6 electron.
nhường đi 2 electron.
nhận thêm 1 electron.
Hợp chất nào sau thuộc loại hợp chất ion ?
Cl2
H2S
CO2
KCl
Liên kết cộng hoá trị phân cực có cặp electron chung
lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
nằm chính giữa hai nguyên tử.
thuộc về nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Khi nguyên tử nhường hoặc nhân electron sẽ tạo thành
cation
anion.
ion.
phân tử.
Công thức cấu tạo của phân tử HCl là
H ≡ Cl
H ⟶ Cl
H = Cl
H − Cl
Công thức cấu tạo nào sau đây là của phân tử oxi ?
O≡O
O−O
O→O
O=O
Chất nào dưới đây có liên kết cộng hoá trị phân cực?
HCl
NaCl
N2
NaOH
Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion?
H2S, Na2O.
CH4, CO2.
CaO, NaCl.
SO2, KCl.
Cu(OH)2
Tan
Không tan
Ba(OH)2
Tan
Không tan
Mg(OH)2
Tan
Không tan
KCl
Tan
Không tan
AgCl
Tan
Không tan
FeCl3
Tan
Không tan
Axit clohiđric có công thức hóa học là
HCl
HCl2
H2Cl
HClO
Axit yếu là
H2SO4
HCl
HNO3
H2CO3
Liên kết cộng hoá trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử
bởi cặp electron chung giữa hai nguyên tử kim loại.
bằng một hay nhiều cặp electron chung
do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
bởi cặp electron chung giữa một nguyên tử kim loại điển hình và một nguyên tử phi kim điển hình.
Liên kết ion thường được tạo thành giữa
giữa nguyên tử kim loại và khí hiếm.
giữa 2 nguyên tử phi kim.
giữa 2 nguyên tử kim loại.
một kim loại điển hình và một phi kim điển hình.
Nguyên tử của nguyên tố Oxi có 6 electron ở lớp ngoài cùng, khi tham gia liên kết với các nguyên tố khác, oxi có xu hướng
nhận thêm 2 electron.
nhường đi 6 electron.
nhường đi 2 electron.
nhận thêm 1 electron.
Hợp chất nào sau thuộc loại hợp chất ion ?
Cl2
H2S
CO2
KCl
Khi nguyên tử nhường hoặc nhân electron sẽ tạo thành
cation
anion.
ion.
phân tử.
Công thức cấu tạo của phân tử HCl là
H ≡ Cl
H ⟶ Cl
H = Cl
H − Cl
Công thức cấu tạo nào sau đây là của phân tử oxi ?
O≡O
O−O
O→O
O=O
Công thức electron đúng của hợp chất NH3 là
Phân tử nào chứa liên kết cộng hoá trị không cực
Liên kết trong phân tử chất nào sau đây là liên kết cộng hoá trị không phân cực?
N2
HCl
H2O
NH3
Dãy gồm các chất chứa liên kết cộng hoá trị phân cực là:
H2, HF, NH3
HCl, HBr, O2
NH3, H2, HI
HF, HCl, HBr
Sodium chloride là một hợp chất có thể tan trong nước lạnh và có nhiệt độ nóng chảy cao. Liên kết trong phân tử sodium chloride là
liên kết cộng hoá trị
liên kết ion
liên kết hydrogen
liên kết cho nhận
Công thức electron đúng của hợp chất PH3?
Trong các hợp chất sau: PH3, AlCl3, O2, H2, hợp chất nào chứa liên kết cộng hóa trị phân cực?
N2.
AlCl3.
O2.
H2.
Công thức cấu tạo đúng của phân tử H2O là
H = O = H
H - O = H
H = O - H
H – O – H
Liên kết hóa học trong phân tử NH3 thuộc loại
liên kết đơn.
liên kết đôi.
liên kết ba.
liên kết bội.
X là hợp chất cộng hóa trị phân cực. Giá trị hiệu độ âm điện (Δ) giữa các nguyên tố trong hợp chất X thuộc khoảng nào?
Δ ≥ 0,0.
0,0 ≤ Δ < 0,4.
0,4 ≤ Δ < 1,7.
Δ ≥ 1,7.
Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là
HCl
NH3
H2
NaCl
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết
cộng hoá trị không phân cực
hiđro
ion
cộng hoá trị phân cực
Liên kết cộng hoá trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử
bởi cặp electron chung giữa hai nguyên tử kim loại.
bằng một hay nhiều cặp electron chung
do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
bởi cặp electron chung giữa một nguyên tử kim loại điển hình và một nguyên tử phi kim điển hình.
Cho độ âm điện của nguyên tử H là 2,2 và S là 2,58, liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2S là liên kết
hidro.
ion.
cộng hoá trị không cực.
cộng hoá trọ phân cực.
Nguyên tử của nguyên tố Flo có 7 electron ở lớp ngoài cùng, khi tham gia liên kết với các nguyên tố khác, Flo có xu hướng
nhận thêm 2 electron.
nhường đi 6 electron.
nhường đi 2 electron.
nhận thêm 1 electron.
Khi hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử CO2, xảy ra hiện tượng
Cacbon góp 2 electron Oxi góp 1 electron
Chỉ có một nguyên tử oxi góp chung 2 electron
Cacbon góp chung với hai nguyên tử 3 cặp electron
Cacbon góp chung với mỗi nguyên tử oxi 2 electron để các nguyên tử trong phân tử đạt cấu hình bền của khí hiếm
Số cặp electron chung của 2 nguyên tử N trong phân tử N2 là:
2 cặp
3 cặp
Không có cặp nào
1 cặp
Liên kết ion tạo thành giữa hai nguyên tử
kim loại điển hình.
kim loại và phi kim.
phi kim điển hình.
kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion?
H2S, Na2O.
CH4, CO2.
CaO, NaCl.
SO2, KCl.
Có 2 nguyên tố X (Z = 19) ; Y (X = 17) hợp chất tạo bởi X và Y có công thức và kiểu liên kết là :
XY, liên kết ion.
XY, liên kết cộng hóa trị có cực.
X2Y, liên kết ion.
XY2, liên kết cộng hóa trị có cực.
Liên kết cộng hóa trị có cực tạo thành giữa hai nguyên tử
phi kim khác nhau.
phi kim mạnh và kim loại mạnh.
cùng một phi kim điển hình.
kim loại và kim loại.
Cl + 1e → Cl-;
Na+ + Cl- → NaCl.
Anion X2- có cấu hình electron giống R+ (có cấu hình electron lớp vỏ ngoài cùng là 2p6) thì cấu hình electron của nguyên tử X là:
1s22s22p2
1s2 2s2 2p63s2
1s2 2s2 2p4
1s2 2s2 2p5
Cấu hình electron của nguyên tử X và Y lần lượt là 1s22s22p63s23p64s1 và 1s22s22p5. Liên kết hóa học giữa X và Y thuộc loại liên kết
cộng hóa trị không cực.
cộng hóa trị có cực.
ion.
kim loại.
Công thức electron đúng của hợp chất NH3 là
Số electron của ion 11Na+ là
11.
12.
9.
10.
Liên kết tạo thành do sự góp chung electron là loại:
A. Liên kết ion.
B. Liên kết cộng hóa trị.
C. Liên kết kim loại.
D. Liên kết hidro.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực thường là liên kết giữa:
A. Hai kim loại giống nhau.
B. Hai phi kim giống nhau.
C. Một kim loại mạnh và một phi kim mạnh.
D. Một kim loại yếu và một phi kim yếu.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử NH3 là liên kết
A. cộng hóa trị không cực.
B. cộng hóa trị phân cực.
C. ion.
D. hiđro.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết
A. cộng hóa trị có cực.
B. hiđro.
C. cộng hóa trị không cực.
D. ion.
Liên kết hóa học trong phân tử H2 thuộc loại liên kết
A. ion.
B. hiđro.
C. cộng hóa trị không cực.
D. cộng hóa trị có cực.
Hợp chất nào sau đây có chứa liên kết ion trong phân tử:
A. Na2O ; KCl ; HCl.
B. K2O ; BaCl2 ; CaF.
C. Na2O ; H2S ; NaCl.
D. CO2 ; K2O ; CaO.
Dãy gồm các chất chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực là?
A. Cl2 ; O3 ; H2O.
B. K2O ; Cl2 ; O3.
C. O2 ; O3 ; H2O.
D. N2 ; O2 ; H2.
Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là:
A. O2, H2O, NH3.
B. H2O, HF, H2S.
C. HCl, O2, H2S.
D. HF, Cl2, H2O.
Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo thành
phân tử.
ion.
cation.
anion.
Nguyên tử của nguyên tố oxi có 6 electron ở lớp ngoài cùng, khi tham gia liên kết với các nguyên tố khác, oxi có xu hướng
nhận thêm 2 electron.
nhường đi 6 electron.
nhường đi 2 electron.
nhận thêm 1 electron.
Quá trình nào sau đây viết đúng?
O → O2- + 2e.
O → O2- + 1e.
O + 2e → O2-.
O + 1e → O2-.
Liên kết ion thường được tạo thành giữa
một kim loại điển hình và một phi kim điển hình.
giữa 2 nguyên tử kim loại.
giữa 2 nguyên tử phi kim.
Hợp chất nào sau thuộc loại hợp chất ion?
KCl.
H2S.
CO2.
Cl2.
Cho các chất sau: H2O, Cl2, K2O, NaF, N2, HCl, MgO. Số chất chứa liên kết ion trong phân tử là
2.
3.
4.
5.
Công thức cấu tạo nào sau đây là của phân tử oxi?
O − O.
O = O.
O ≡ O.
O → O.
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố A nằm ở nhóm IIA, nguyên tố B nằm ở nhóm VIA. Công thức phân tử của hợp chất tạo thành giữa A và B là
AB.
A2B.
A2B.
A2B3.
Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc
chu kì 4, nhóm VIIIA.
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm VIB.
chu kì 4, nhóm VIIIB.
Tổng số hạt proton trong hợp chất XY2 bằng 32. Nguyên tử X nhiều hơn nguyên tử Y 8 electron. X và Y lần lượt là
S và O.
O và S.
Mg và Ca.
Ca và Mg.
Tính chất nào sau đây là tính chất của hợp chất ion?
Nhiệt độ nóng chảy thấp.
Nhiệt độ nóng chảy cao.
Ở điều kiện thường, chủ yếu ở dạng lỏng.
Không dẫn điện ở mọi trạng thái.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Liên kết ion là liên kết được tạo thành do sự cho nhận e giữa kim loại và phi kim.
Liên kết ion là liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử có hiệu số độ âm điện ≥1,7.
Liên kết ion được hình thành do sự góp chung e.
Liên kết ion được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Cấu hình electron của ion X2- là 1s22s22p63s23p6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc
chu kì 4, nhóm VA.
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm VIB.
chu kì 3, nhóm VIA.
Biết N (Z=7), H (Z=1), P (Z=15), O (Z=8)
Số electron trong ion NH4+ và PO43- lần lượt là:
10 và 50.
7 và 47.
10 và 47.
7 và 50.
Liên kết hóa học trong phân tử NH3 thuộc loại
liên kết đơn.
liên kết đôi.
liên kết ba.
liên kết bội.
Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Hợp chất hình thành giữa 2 nguyên tố này có thể là
X2Y với liên kết cộng hóa trị.
XY2 với liên kết cộng hóa trị.
XY với liên kết ion.
XY5 với liên kết cộng hóa trị.
Số oxi hóa của kali trong ion K+ là:
0
+1
-1
+2
Số oxi hóa của N trong NH3 là:
+3
-1
-2
-3
Phát biểu nào sau đây đúng?
tổng số oxi hóa các nguyên tử trong ion bằng không
số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất bằng không
số oxi hóa của oxi trong hợp chất luôn là -2
số oxi hóa của hidro luông là +1 trong tất cả các hợp chất
Hợp chất mà nguyên tố clo có số oxi hóa +3 là
NaClO4
NaClO2
NaClO
NaClO3
TRong hợp chất NaCl và Na2S, clo và lưu huỳnh có số oxi hóa lần lượt là
-1 và -2
+1 và -2
+1 và +2
-1 và +2
Số oxi hóa của Mn trong K2MnO4 là:
+7
+5
-6
+6
Trong phân tử NH4NO3 thì số oxi hóa của hai nguyên tử nitơ là
+1 và -1.
-4 và +6.
-3 và +5.
-3 và +4.
Số oxi hóa của nguyên tử N trong phân tử Fe(NO3)2 là
+5
+4
-3
+2
Xác định số oxi hóa của các nguyên tử Cr trong các chất dưới đây
K2Cr2O7, BaCrO4, Cr(OH)3, CrO
+6, +6, +2 , +3
+6, +6, +3, +2
+7, +6, +2 , +3
+6, +7, +2, +3
Số oxi hóa của nguyên tử C trong phân tử là: CO2, H2CO3, CH3OH, CH4 lần lượt là:
-4, +4, -2, +4
+4, +4, -2, -4
+4, +4, +2, -4
+4, -4, +3, +4
số oxi hóa của nhóm IA, IIA, IIIA lần lượt bằng:
-1, -2, -3
1,2,3
+1, +2, +3
1+, 2+,3+
Trong hợp chất KMnO4 , số oxi hóa của Mn là ?
+4
+5
+6
+7
Trong ion PO43- , số oxi hóa của photpho là ?
+2
+3
+4
+5
Nguyên tố Cl ở ô thứ 17 trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron của ion Cl- là :
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p2.
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p63s23p5.
Chất khử là chất
Cho electron
Nhận electron
Giảm số oxi hóa sau phản ứng
Bị khử
Cho dãy các ion sau: NH4+, Al3+, CO32-, NO3-, Cu2+, SO32-, HS-, H2PO4-, Br-, OH-. Số ion đa nguyên tử là
4
5
6
7
Liên kết cộng hoá trị phân cực có cặp electron chung
lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
nằm chính giữa hai nguyên tử.
thuộc về nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Trong một phân tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố băng:
không xác định được
+1
-1
0
Phân tử nào sau đây không phân cực?
HCl.
NH3.
CO2.
H2O.
Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử phi kim có khuynh hướng
Nhường bớt electron.
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể
nhận thêm electron.
Trong các phản ứng hoá học, để biến thành cation natri, nguyên tử natri (Z=11) đã
nhận thêm 1 proton
nhận thêm 1 electron
nhường đi 1 electron
nhường đi 1 proton
Ion dương là
Anion
Cation
Catot
Anot
