Font size
WorksheetsĐỊA CUỐI KÌ I - 12
Total questions: 57
Worksheet time: 35mins
Đặc điểm nào sau đây đúng với dân số nước ta hiện nay?
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao.
Tỉ lệ nam nhiều hơn nữ
Cơ cấu tuổi thuộc loại già
Quy mô ngày càng đông
Cơ cấu dân số nước ta hiện nay có đặc điểm là
bước vào thời kì cơ cấu già
giống nhau giữa các vùng
cố định qua các giai đoạn
bao gồm nhiều dân tộc
Do quy mô dân số đông nên nước ta có
nhiều dân tộc khác nhau
chất lượng lao động tăng
sự già hoá dân số nhanh
nguồn lao động dồi dào
Quy mô dân số nước ta đông nên có
tỉ số giới tính tăng nhanh
chất lượng dân số cao
cơ cấu theo tuổi thay đổi
thị trường tiêu thụ rộng
Nước ta có nhiều dân tộc đã tạo nên
nguồn lao động đông
mức sinh giảm nhanh
lao động giàu kinh nghiệm
nền văn hoá đa dạng
Nguyên nhân nào sau đây trực tiếp gây nên tình trạng số người gia tăng hằng năm còn nhiều mặc dù tốc độ tăng dân số đã giảm
Chính sách di cư
Quá trình đô thị hoá
Mức sinh cao, mức tử thấp
Quy mô dân số lớn
Gia tăng dân số nhanh ở nước ta đã tạo nên sức ép chủ yếu nào sau đây?
Kìm hãm sự phát triển kinh tế – xã hội, cạn kiệt tài nguyên
Suy giảm tài nguyên thiên nhiên, trình độ lao động rất thấp
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, đô thị hoá diễn ra tự phát
Khó khăn cho giải quyết việc làm, chậm nâng cao thu nhập
Đặc điểm nào sau đây không đúng với phân bố dân cư của nước ta hiện nay?
Thưa thớt ở miền núi, đông đúc ở đồng bằng
Đông ở khu vực nông thôn, ít ở khu vực thành thị
Tỉ lệ dân cư nông thôn có xu hướng giảm
Tỉ lệ dân cư thành thị có xu hướng giảm
Đặc điểm nào sau đây đúng với phân bố dân cư nước ta hiện nay?
Phân bố rất hợp lí giữa các vùng
Số dân đồng đều ở các đồng bằng
Dân nông thôn ít hơn dân đô thị
Phân bố thưa thớt ở các vùng núi
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
xây dựng khu công nghiệp và khu chế xuất
phân bố lại dân cư và lao động trên cả nước
tăng cường cho hợp tác quốc tế về lao động
đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay đang chuyển dịch chủ yếu do
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nhanh
khoa học – công nghệ tiến bộ, đầu tư nước ngoài tăng lên
sự đa dạng hoá sản xuất, đô thị hoá ngày càng phát triển
chính sách mở cửa, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng
Đặc điểm nào sau đây đúng với mạng lưới đô thị nước ta hiện nay?
Chủ yếu có quy mô rất lớn
Chỉ tập trung ở đồng bằng
Phần lớn là đô thị đặc biệt
Phân bố rộng khắp các vùng
Đặc điểm nào sau đây đúng với các đô thị nước ta hiện nay?
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, quy mô lớn là chính
Có cơ sở vật chất hiện đại, phân bố đều ở các vùng
Chỉ sản xuất công nghiệp, tạo ra nhiều việc làm mới
Có sức hút đối với đầu tư, nhiều lao động kĩ thuật
Đặc điểm nào sau đây đúng với các đô thị nước ta hiện nay?
Hầu hết có quy mô dân số rất lớn
Phân bố đồng đều giữa các vùng
Chỉ sử dụng lao động trình độ cao
Là thị trường tiêu thụ hàng hoá lớn
Đặc điểm nào sau đẩy đúng với các đô thị của nước ta hiện nay?
Toàn bộ trực thuộc tỉnh, tạo nhiều việc làm
Chủ yếu quy mô rất lớn, mạng lưới dày đặc
Phân bố đồng đều, có cơ sở hạ tầng hiện đại
Có sức hút với đầu tư, thị trường tiêu thụ lớn
Đặc điểm nào sau đây đúng với các đô thị của nước ta hiện nay?
Hầu hết có quy mô lớn, phân bố tập trung ở vùng đồi núi
Phân bố đồng đều, có khả năng tạo nhiều việc làm mới
Cơ sở vật chất kĩ thuật tốt, có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao
Sử dụng nhiều lao động có trình độ, thị trường đa dạng
Đặc điểm nào sau đây đúng về dân thành thị nước ta hiện nay?
Tỉ lệ cao hơn dân nông thôn
Phân bố đều giữa các vùng
Quy mô lớn hơn nông thôn
Số lượng tăng qua các năm
Đặc điểm nào sau đây đúng về đô thị ở nước ta hiện nay?
Phân bố rất đồng đều giữa các vùng
Cơ cấu kinh tế không đổi qua các năm
Quy mô dân số chủ yếu thuộc loại lớn
Tập trung nhiều lao động có kĩ thuật
Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hoá tới nền kinh tế nước ta là
tạo thêm nhiều cơ hội việc làm cho người lao động
lan toả rộng rãi lối sống thành thị tới khu vực nông thôn
tạo ra thị trường có sức mua lớn và mở rộng liên tục
thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế nước ta luôn biến đổi chủ yếu để phù hợp với
các tiến bộ của khoa học – công nghệ
sự chuyển dịch của cơ cấu lao động
yêu cầu của nền sản xuất hàng hoá
yêu cầu phát triển của nền kinh tế
Ý nghĩa chủ yếu của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở
đổi mới công nghệ, sử dụng hợp lí các nguồn lực
nâng cao sức cạnh tranh, thúc đẩy hội nhập quốc tế
thay đổi cơ cấu lao động, thích ứng biến đổi khí hậu
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững
Nhân tố tác động chủ yếu đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay là
đường lối phát triển nền kinh tế thị trường
sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành
sự phát triển của nhiều hình thức sở hữu
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Ý nghĩa chủ yếu của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta là
nâng cao năng lực sản xuất hàng hoá, thu hút nhiều đầu tư
tăng cường liên kết các ngành, tạo động lực cho xuất khẩu
tăng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, hội nhập quốc tế
sử dụng hợp lí các nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Đặc điểm nào sau đây đúng với cơ cấu ngành kinh tế của nước ta hiện nay?
Có tốc độ chuyển dịch nhanh vượt bậc
Tỉ trọng cao nhất thuộc về nông nghiệp
Toàn bộ là các ngành có công nghệ cao
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá
Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay là
hình thành vùng chuyên canh và khu chế xuất
giảm tỉ trọng kinh tế tư nhân và kinh tế cá thể
xây dựng các vùng chuyên canh có quy mô lớn
tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá dựa chủ yếu vào sự phát triển của các ngành kinh tế nào sau đây?
Thương mại và công nghiệp
Công nghiệp và nông nghiệp
Du lịch và công nghiệp
Công nghiệp và dịch vụ
Biểu hiện cho thấy cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là
nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản có tỉ trọng cao, dịch vụ chiếm tỉ trọng thấp
dịch vụ có xu hướng tăng nhanh tỉ trọng nhưng xu hướng chưa ổn định
nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỉ trọng cao nhưng ngày càng giảm
công nghiệp, xây dựng và dịch vụ tăng tỉ trọng trong cơ cấu GDP
Tỉ trọng khu vực công nghiệp, xây dựng trong cơ cấu GDP nước ta tăng lên chủ yếu do
tác động của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ
đường lối Nhà nước đa dạng hoá các thành phần kinh tế
tăng cường hội nhập với nền kinh tế của thế giới và khu vực
kết quả thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Trong cơ cấu ngành kinh tế, tỉ trọng các ngành nào sau đây đang tăng lên?
Các ngành sử dụng vốn đầu tư trong nước lớn
Các ngành thu hút và sử dụng nhiều lao động
Các ngành sử dụng nhiều tài nguyên thiên nhiên
Các ngành có hàm lượng khoa học – công nghệ cao
Cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay không chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng các ngành đem lại hiệu quả kinh tế
Giảm tỉ trọng các ngành sử dụng nhiều lao động
Tăng tỉ trọng các ngành khoa học – công nghệ cao
Tăng tỉ trọng các ngành sử dụng nhiều tài nguyên
Biểu hiện của chuyển dịch trong nội bộ ngành công nghiệp nước ta hiện nay là
đa dạng thành phần kinh tế trong công nghiệp
đẩy mạnh xây dựng khu công nghiệp tập trung
mở rộng các trung tâm công nghiệp quy mô lớn
ưu tiên phát triển một số ngành công nghệ cao
Thành phần kinh tế nào sau đây ở nước ta giữ vai trò lớn nhất trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu hiện nay?
Kinh tế tập thể, hợp tác xã
Kinh tế ngoài Nhà nước
Kinh tế tư nhân
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Thành phần kinh tế nào sau đây ở nước ta giữ vai trò định hướng và điều tiết phát triển kinh tế – xã hội hiện nay?
Kinh tế tập thể, hợp tác xã
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Kinh tế ngoài Nhà nước
Kinh tế Nhà nước
Đặc điểm nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta?
Nhà nước quản lí các lĩnh vực then chốt
Tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến tăng
Một số hoạt động dịch vụ mới được ra đời
Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta không biểu hiện ở việc
hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, các khu kinh tế ven biển
phát triển khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn
mở rộng vùng chuyên canh, các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
chú trọng phát triển những ngành kinh tế ứng dụng công nghệ cao
Ngành kinh tế nào sau đây ở nước ta được xem là trụ đỡ của nền kinh tế?
Ngành công nghiệp khai khoáng
Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
Ngành giao thông vận tải và tài chính
Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
Đặc điểm nào sau đây đúng với sản xuất lương thực ở nước ta hiện nay?
Chủ yếu phục vụ cho ngành chăn nuôi
Chỉ phân bố ở các đồng bằng châu thổ
Tạo nhiều việc làm có thu nhập rất cao
Đã hình thành được vùng chuyên canh
Năng suất lúa của nước ta tăng do
chuyển đổi nhanh cơ cấu cây lương thực
khai hoang các diện tích đất chưa sử dụng
nâng cao hệ số sử dụng đất ở nhiều vùng
áp dụng rộng rãi các biện pháp thâm canh
Sản lượng lúa của nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu là do
tăng nhanh diện tích lúa hè thu
đẩy mạnh công nghiệp chế biến
thay đổi cơ cấu mùa vụ hợp lí hơn
thúc đẩy thâm canh tăng năng suất
Biện pháp quan trọng nhất để tăng đất nông nghiệp có hạn ở nước ta là
phát triển các mô hình kinh tế
trồng nhiều loại cây hoa màu
khai hoang, mở rộng diện tích
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ
Câu 1. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
DÂN SỐ VÀ LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
Tỉ lệ lao động trong tổng số dân của nước ta luôn chiếm trên 50 %
Tỉ lệ lao động trong tổng số dân của nước ta giảm liên tục
Giai đoạn 2010 – 2021, lực lượng lao động có tốc độ tăng chậm hơn dân số
Tỉ lệ lao động trong tổng số dân bị ảnh hưởng mạnh bởi cơ cấu tuổi của dân số
Câu 2:Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
CƠ CẤU GDP PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ Ở NƯỚC TA
Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Tỉ trọng dịch vụ cao nhất và tăng liên tục
Tỉ trọng công nghiệp, xây dựng tăng liên tục
Tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm chủ yếu do biến đổi khí hậu
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
CƠ CẤU GDP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ Ở NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: %)
Tỉ trọng thành phần kinh tế Nhà nước giảm liên tục
Tỉ trọng thành phần kinh tế ngoài Nhà nước tăng liên tục
Kinh tế ngoài Nhà nước luôn chiếm tỉ trọng cao nhất
Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng lên chủ yếu do nước ta có nguồn lao động dồi dào
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
DIỆN TÍCH TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: nghìn ha)
Diện tích cây công nghiệp lâu năm có xu hướng giảm
Tỉ trọng diện tích cây công nghiệp lâu năm ngày càng tăng
Diện tích cây công nghiệp lâu năm luôn lớn hơn cây công nghiệp hàng năm
Diện tích trồng cây công nghiệp, cây công nghiệp hàng năm đều giảm liên tục
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
Sản lượng lúa tăng, diện tích gieo trồng lúa giảm liên tục
Năm 2021 so với năm 2010, sản lượng lúa tăng thêm 3,9 triệu tấn
Năng suất lúa năm 2021 cao nhất
Năng suất lúa năm 2020 thấp hơn năm 2015
Cho thông tin sau:
Trong những năm gần đây, việc hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế đem lại cho người lao động ở nước ta nhiều cơ hội việc làm, nâng cao tay nghề và chất lượng lao động. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ tạo ra những thay đổi mang tính đột phá về việc làm.
Trong những năm gần đây, Nhà nước ta có chính sách đẩy mạnh xuất khẩu lao động nhằm giải quyết sức ép về vấn đề việc làm
Quá trình hội nhập kinh tế góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
Lao động làm việc trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng tăng chủ yếu do chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường hiện nay ở nước ta
Để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động trong bối cảnh mới, nước ta cần tập trung tất cả cho việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao
Khoa học - công nghệ được ứng dụng trong nhiều khâu sản xuất: lai tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao; kĩ thuật tiên tiến được sử dụng trong canh tác, thu hoạch, chế biến và bảo quản sản phẩm, .. tạo ra các sản phẩm an toàn, có giá trị cao.
Năng suất các sản phẩm nông nghiệp của nước ta hiện nay nâng cao do áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất
Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa và các sản phẩm nông nghiệp khác cao do trình độ thâm canh cao
Các dịch vụ về giống, thú y có nhiều tiến bộ giúp tăng hiệu quả của ngành chăn nuôi
Công nghiệp chế biến gắn với nông nghiệp là giải pháp bắt buộc để nâng cao hiệu quả nông nghiệp ở tất cả các vùng
Cho bảng số liệu:
SỐ TRẺ EM SINH RA, SỐ NGƯỜI CHẾT VÀ SỐ DÂN
CỦA VIỆT NAM NĂM 2021
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu ở Câu 1, tính tỉ suất sinh thô (%%) của Việt Nam năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Biết năm 2021, tổng số dân nước ta là 98,5 triệu người, diện tích nước ta là 331 345 km. Tính mật độ dân số của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: người/km, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Biết năm 2021 ở nước ta có số dân thành thị là 36,6 triệu người, tỉ lệ dân thành thị là 37,1 %. Tính số dân của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: triệu người, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân)
(a)
Biết ở nước ta, năm 2010 có số dân thành thị là 26,5 triệu người, năm 2021 có số dân thành thị là 36,6 triệu người. Nếu coi số dân thành thị năm 2010 là 100 %, hãy tính tốc độ tăng trưởng số dân thành thị năm 2021 (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
(a)
Biết ở nước ta năm 2021, GDP đạt 8 487,5 nghìn tỉ đồng, GDP của nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản là 1 069,7 nghìn tỉ đồng. Tính tỉ trọng GDP của khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
(a)
Biết ở nước ta, năm 2000 GDP đạt 441 nghìn tỉ đồng, năm 2021 GDP đạt 8 487,5 nghìn tỉ đồng. Coi GDP năm 2000 là 100 %, tính tốc độ tăng trưởng GDP năm 2021 (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
(a)
Biết ở nước ta năm 2021, GDP đạt 8 487,5 nghìn tỉ đồng, tổng số dân nước ta là 98,5 triệu người. Tính GDP bình quân trên đầu người của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: nghìn đồng/người, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
(a)
Biết năm 2021 ở nước ta, sản lượng lúa là 43,9 triệu tấn, năng suất lúa là 61 tạ/ha. Tính diện tích lúa của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: triệu ha, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
(a)
Biết năm 2021 ở nước ta, dân số là 98,5 triệu người, sản lượng lúa là 43,9 triệu tấn. Tính bình quân sản lượng lúa trên đầu người của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: kg/người, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
(a)
