NEW
Font size
WorksheetsĐỊA HKI
Total questions: 56
Worksheet time: 11hrs 19mins
Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lý nước ta?
Nằm trong khu vực có ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
Nằm Gần nơi giao thoa của các vành đai sinh khoáng lớn
Nằm trong vùng ngoại chí tuyến ở bán cầu Bắc.
Nằm ở rìa đông của Thái Bình Dương.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng trời của nước ta?
Gồm toàn bộ không gian trên đất liền.
Gồm toàn bộ không gian trên các đảo quần đảo.
Là khoảng không gian bao trùm lãnh thổ.
Mở rộng đến hết ranh giới ngoài của nội thủy.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lý nước ta?
Phần đất liền tiếp giáp với Trung Quốc, Lào và Thái Lan.
Nằm ở phía đông nam châu Á, trên bán đảo Đông Dương.
Phần lớn lãnh thổ nằm trong phạm vi của múi giờ thứ 7.
Nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động.
Nguồn gốc của gió mùa Đông Bắc là
Áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.
Áp cao XiBia.
Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
Khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương.
Gió Đông Bắc thổi ở vùng phía Nam đèo Hải Vân vào mùa đông thực chất là
Gió mùa đông nhưng đã biến tính khi vượt qua dãy Bạch Mã.
Một loại gió địa phương hoạt động thường xuyên suốt năm giữa biển và đất liền.
Gió Mậu dịch ở nữa cầu Bắc hoạt động thường xuyên suốt năm.
Gió mùa đông suất phát từ Cao áp ở lục địa châu Á.
Điều nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất và đời sống?
Dễ dàng tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng vật nuôi.
Thuận lợi cho việc bảo quản máy móc nông sản.
Mùa mưa thừa nước ảnh hưởng đến năng suất.
Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái.
Chế độ nhiệt và ẩm của nước ta thay đổi chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Tác động của các loại gió, độ cao của địa hình và thảm thực vật.
Hướng của các dãy núi, tác động của bão và độ cao của dãy núi.
Vị trí địa lí và lãnh thổ, yếu tố địa hình và tác động của gió mùa.
Hướng nghiêng chung của địa hình, dòng biển, độ cao địa hình.
Điều nào sau đây không đúng về sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc – Nam ở nước ta?
Tổng nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam.
Lượng bức xạ mặt trời tăng dần từ Bắc vào Nam.
Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
Biên độ nhiệt trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
Từ Đông sang Tây, từ biển vào đất liền, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 dải rõ rệt là
vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng núi cao.
vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi.
vùng biển và đầm phá, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi.
vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng gò đồi.
Khí hậu của đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta có đặc điểm là
khí hậu nhiệt đới, nóng quanh năm.
độ ẩm cao, mưa nhiều và quanh năm.
mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi tùy nơi.
mùa hạ nóng ẩm, mùa đông lạnh khô.
Địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ thuận lợi cho hoạt động kinh tế nào sau đây?
Trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn.
Trông cây lương thực, nuôi trồng thủy hải sản.
Xây dựng cảng biển, sản xuất muối công nghiệp.
Khai thác dầu, trồng cây lương thực, cây ăn quả.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?
Tổng diện tích rừng đang tăng lên.
Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng núi nước ta?
Trồng cây gây rừng và làm ruộng bậc thang.
Trồng cây theo băng và làm ruộng bậc thang.
Đào hố vẩy cá, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác.
Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tính đa dạng sinh học ở nước ta là
công nghiệp phát triển.
săn bắt động vật
phát triển nông nghiệp.
biến đổi khí hậu.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?
Không đều giữa đồng bằng với miền núi.
Mật độ dân số trung bình khá cao.
Trong một vùng, dân cư phân bố đồng đều.
Không đều giữa thành thị với nông thôn.
Nguy cơ lớn nhất của tình trạng di dân tự do đến những vùng trung du và miền núi là
gia tăng sự mất cân đối tỷ số giới tính giữa các vùng ở nước ta.
các vùng xuất cư thiếu hụt lao động nghiêm trọng.
khó khăn cho giải quyết việc làm ở vùng nhập cư.
tài nguyên và môi trường ở các vùng nhập cư bị dễ bị suy giảm.
Tỉ trọng nhóm tuổi từ 60 trở lên ở nước ta có xu hướng tăng là do
tuổi thọ trung bình thấp.
hệ quả của tăng dân số.
tỉ lệ gia tăng dân số giảm.
mức sống được nâng cao.
Nhân tố chính tạo nên sự khác biệt về mật độ dân số giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là
điều kiện tự nhiên.
trình độ phát triển kinh tế.
tính chất của nền kinh tế.
lịch sử khai thác lãnh thổ.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?
Dồi dào, tăng nhanh.
Trình độ cao chiếm ưu thế.
Phân bố không đều.
Thiếu tác phong công nghiệp.
Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do
mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.
những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.
Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành ở nước ta đang chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp.
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp.
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng hiệu quả nguồn lao động nước ta không có nội dung nào sau đây?
Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp.
Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ở nông thôn.
Kiềm chế tốc độ tăng dân số.
Tăng cường xuất khẩu lao động.
Tình trạng thiếu việc làm ở nước ta năm 2021 diễn ra phổ biến ở
vùng đồng bằng.
vùng nông thôn.
vùng trung du, miền núi.
các đô thị.
Đặc điểm nào sau đây đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay?
Phần lớn ở khu vực Nhà nước, gia tăng nhanh.
Thiếu tác phong công nghiệp, phần lớn ở đô thị.
Có kinh nghiệm, chủ yếu hoạt động công nghiệp.
Chủ yếu chưa qua đào tạo, thất nghiệp còn nhiều.
Trong những năm gần đây, nước ta đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
Hạn chế tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm.
Nhằm đa dạng các loại hình đào tạo lao động.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay là
tập trung thâm canh tăng vụ.
đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn.
ra thành phố tìm kiếm việc làm.
phát triển ngành thủ công nghiệp ở nông thôn.
Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?
Đô thị hóa nước ta luôn diễn ra nhanh.
Phân bố đô thị không đều giữa các vùng.
Trình độ đô thị hóa rất cao.
Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao trong số dân.
Biểu hiện nào cho thấy trình độ đô thị hoá của nước ta còn thấp so với thế giới?
Số lượng đô thị đặc biệt còn ít.
Cơ sở hạ tầng đô thị còn hạn chế.
Tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng.
Mạng lưới đô thị phân bố không đều.
Tác động lớn nhất của đô thị hóa với việc phát triển kinh tế là
tăng thu nhập cho người lao động.
tạo thêm nhiều việc làm cho lao động.
tạo thị trường rộng có sức mua lớn.
thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Đặc điểm nào sau đây đúng với các đô thị nước ta hiện nay?
Có sức hút đối với đầu tư, nhiều lao động kỹ thuật.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, quy mô lớn là chính.
Có cơ sở vật chất hiện đại, phân bố đều ở các vùng.
Chỉ sản xuất công nghiệp, tạo ra nhiều việc làm mới.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây do
kết quả của việc di dân tự do từ nông thôn ra thành thị.
tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao hơn nông thôn.
cơ sở hạ tầng đô thị phát triển cao so với khu vực và thế giới.
sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị.
Ý nghĩa chủ yếu của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
đổi mới công nghệ, sử dụng hợp lí các nguồn lực.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững.
nâng cao sức cạnh tranh, thúc đẩy hội nhập quốc tế.
thay đổi cơ cấu lao động, thích ứng biến đổi khí hậu.
Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay là
hình thành vùng chuyên canh và khu chế xuất.
giảm tỉ trọng kinh tế tư nhân và kinh tế cá thể.
tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng.
xây dựng các vùng chuyên canh có quy mô lớn.
Tỉ trọng khu vực công nghiệp, xây dựng trong cơ cấu GDP nước ta tăng lên chủ yếu do
tác động của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.
kết quả thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
đường lối Nhà nước đa dạng hoá các thành phần kinh tế.
tăng cường hội nhập với nền kinh tế của thế giới và khu vực.
Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài trong cơ cấu kinh tế Việt Nam hiện nay có xu hướng tăng chủ yếu do
nước ta có tài nguyên thiên nhiên đa dạng, dồi dào.
vị trí địa lí nước ta thuận lợi cho giao thương quốc tế.
chính sách mở cửa hội nhập ngày càng sâu, rộng.
nước ta có nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta không biểu hiện ở việc
hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, các khu kinh tế ven biển.
phát triển khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn.
mở rộng vùng chuyên canh, các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung.
chú trọng phát triển những ngành kinh tế ứng dụng công nghệ cao.
Thế mạnh tự nhiên chủ yếu để đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp của nước ta là
đồi núi có diện tích lớn với nhiều mặt bằng rộng.
đất phù sa màu mỡ và phân bố ở các đồng bằng.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hoá.
nguồn nước dồi dào và phân hoá sâu sắc theo mùa.
Việc áp dụng khoa học – công nghệ trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta có ý nghĩa chủ yếu nào?
Tạo ra năng suất nông nghiệp cao, tăng giá trị xuất khẩu.
Đa dạng hoá sản phẩm, xây dựng chuỗi giá trị nông sản.
Thúc đẩy sản xuất hàng hoá, nâng cao giá trị sản phẩm.
Sử dụng hợp lí lí tài nguyên, thích ứng nhu cầu thị trường.
Đặc điểm nào sau đây đúng với ngành trồng trọt nước ta hiện nay?
Có tỉ trọng giá trị sản xuất ngày càng tăng.
Là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
Phân bố rất đồng đều giữa các vùng kinh tế.
Có giá trị sản xuất nhỏ hơn ngành chăn nuôi.
Năng suất lúa của nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu do
chú trọng công nghiệp chế biến sâu.
thay đổi cơ cấu mùa vụ hợp lí hơn.
áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật.
nâng cao trình độ người lao động.
Các cây công nghiệp lâu năm được trồng ở nước ta hiện nay là
hồ tiêu, hồi, dâu tằm.
hồ tiêu, cà phê, cao su.
cao su, điều, thuốc lá.
chè, quế, đậu tương.
Yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển cây công nghiệp ở nước ta trong những năm gần đây là
điều kiện tự nhiên thuận lợi.
thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng.
tiến bộ của khoa học kĩ thuật.
lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Ý nghĩa lớn nhất của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở nước ta là
tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động địa phương.
tạo ra nhiều sản phẩm tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
giúp bảo quản tốt sản phẩm hàng hoá sau thu hoạch.
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta?
Tỉ trọng của ngành trong sản xuất nông nghiệp tăng.
Sản xuất tiến lên hàng hoá là xu hướng nổi bật.
Số lượng tất cả các loại vật nuôi đều tăng ổn định.
Hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến.
Khó khăn chủ yếu trong phát triển chăn nuôi gia cầm ở nước ta hiện nay là
vốn đầu tư còn hạn chế, thiên tai gây tác động xấu.
thị trường biến động, dịch bệnh đe doạ ở diện rộng.
hình thức chăn nuôi nhỏ, phân tán vẫn còn phổ biến.
quy mô chăn nuôi còn nhỏ, trình độ lao động chưa cao.
Số lượng gia cầm của nước ta tăng chủ yếu là do
nguồn vốn đầu tư ngày càng nhiều hơn.
công nghiệp chế biến thức ăn phát triển.
dịch vụ thú y phát triển rộng khắp cả nước.
nguồn thức ăn phong phú từ lương thực.
Đặc điểm nào sau đây đúng với ngành thuỷ sản nước ta hiện nay?
Năng suất lao động rất cao, tập trung ở các đồng bằng.
Phần lớn là sản lượng khai thác, đánh bắt ven bờ nhiều.
Tăng khai thác nội địa, chỉ nuôi trồng các loài nước mặn.
Đối tượng nuôi trồng đa dạng, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
Việc phát triển đánh bắt hải sản xa bờ nước ta góp phần
khai thác tốt nguồn lợi, bảo vệ chủ quyền.
tránh bão, tăng nhanh sản lượng khai thác.
nâng cao thu nhập, phòng tránh các thiên tai.
hạn chế biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường.
Việc đa dạng hoá đối tượng thuỷ sản nuôi trồng ở nước ta có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Tăng sản lượng, đáp ứng tốt nhu cầu thị trường.
Thúc đẩy sản xuất hàng hoá, hạn chế dịch bệnh.
Giảm chi phí đầu tư, tạo nguyên liệu chế biến.
Khai thác tốt tiềm năng, nâng cao hiệu quả kinh tế.
Hoạt động khai thác thuỷ sản nước ta phát triển chủ yếu dựa vào điều kiện tự nhiên nào sau đây?
Vùng biển rộng, có các ngư trường trọng điểm.
Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch, ao hồ dày đặc.
Nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn ven biển.
Nhiều cửa sông và các vũng vịnh kín gió.
Để tăng sản lượng thuỷ sản khai thác ở nước ta, vấn đề quan trọng hàng đầu cần phải giải quyết là
đầu tư trang bị phương tiện hiện đại để khai thác xa bờ.
nâng cao chất lượng của các dịch vụ hậu cần nghề cá.
phổ biến kinh nghiệm và trang bị kiến thức cho ngư dân.
tìm kiếm và tăng cường khai thác các ngư trường mới
Biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta hiện nay là
thành lập khu bảo tồn.
xây dựng vườn quốc gia.
tăng cường trồng mới.
đẩy mạnh chế biến gỗ.
Vai trò quan trọng nhất của rừng đặc dụng ở nước ta là
phát triển du lịch sinh thái và tham quan.
bảo vệ môi trường nước và môi trường đất.
bảo vệ hệ sinh thái và các giống loài quý hiếm.
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Ý nghĩa chủ yếu của công tác trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng ở nước ta hiện nay là
nâng cao chất lượng rừng, điều hoà nguồn nước ngầm.
bảo tồn nguồn gen, khai thác hiệu quả các lâm sản quý.
góp phần giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
sử dụng bền vững tài nguyên, đảm bảo cân bằng sinh thái.
Biện pháp nào sau đây là chủ yếu để phát triển bền vững tài nguyên rừng ở nước ta?
Giao đất, giao rừng cho người dân quản lí.
tư công nghệ cho trồng, khai thác rừng.
Quản lí và bảo vệ chặt chẽ rừng tự nhiên.
Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng
Các cơ sở chế biến gỗ và lâm sản của nước ta tập trung chủ yếu ở nơi có
tiện đường giao thông.
nguồn nguyên liệu phong phú.
gần thị trường tiêu thụ.
nguồn lao động dồi dào.
