NEW
Font size
Worksheetsbai 1
Total questions: 24
Worksheet time: 12mins
Công thức lấy mẫu kiểm nghiệm theo “Sơ đồ p” là:
p = 1+ N
p =0.4 x N
P = 0.45 + N
p = 1.5 x N
Công thức lấy mẫu kiểm nghiệm theo “Sơ đồ r” là:
p = 1+ N
p = 0.4 x N
P = 0.45 + N
p = 1.5 x N
Chữ được ghi trong các quy định về nhãn riêng mẫu lưu là:
“mẫu so sánh”
“mẫu riêng”
“mẫu kiểm nghiệm”
“mẫu lưu”
Khái niệm theo DĐVN quy định khi cân có sai số của phép cân không quá 0,1%
là:
“cân đúng”
“cân tin”
“cân nhạy”
“cân chính xác”
Sai số của phép cân trong DĐVN khi dùng khái niệm “cân chính xác” để cân tới
0,1 mg; 0,01 mg hoặc 0,001 mg tùy theo độ nhạy của loại cân phân tích là:
± 0,1 %
≥ 0,1 %
≤ 0,1 %
> 0,1 %
Sai số của phép cân trong DĐVN khi dùng khái niệm “cân” là:
± 1 %
≤ 1 %
≥ 1 %
< 1 %
Khối lượng cắn DĐVN qui định trong khái niệm “cắn không đáng kể” hay “cắn
không thể cân được” là:
≥ 0,5 mg
= 0,5 mg
> 0,5 mg
≤ 0,5 mg
Lượng cân so với lượng chỉ định DĐVN qui định trong khái niệm “cân khoảng”
là:
Bằng +- 10 %
Hơn +- 10 %
Nhỏ hơn +- 10 %
Không quá +- 10 %
Chênh lệch giữa 2 lần cân liên tiếp DĐVN qui định trong khái niệm “sấy đến khối
lượng không đổi” và “nung đến khối lượng không đổi” là:
Không khác nhau quá 0,3 mg
Không khác nhau quá 0,4 mg
Không khác nhau quá 0,5 mg
Không khác nhau quá 0,6 mg
Khối lượng dụng cụ đã được xử lý DĐVN qui định trong khái niệm “đã cân trước”
(đối với chén nung, bình, ...) là:
Khối lượng không đổi
Khối lượng chênh lệch 0,5%
Khối lượng chênh lệch 1%
Khối lượng chênh lệch 1,5%
Dụng cụ dùng để đong, đo lấy một thể tích dung dịch hay chất lỏng DĐVN qui
định trong khái niệm “đong, đo chính xác” là:
Pipet chính xác, bình định mức hay buret chuẩn
Ống đong, bình định mức hay buret chuẩn
Cốc đong, pipet chính xác, bình định mức
Pipet chính xác, bình nón hay buret chuẩn
DĐVN qui định khái niệm “alcol” không có chỉ dẫn gì có nghĩa là alcol chứa
khoảng:
98% thể tích/ thể tích (tt/tt) ethanol (C2H6O)
96% thể tích/ thể tích (tt/tt) ethanol (C2H6O)
94% thể tích/ thể tích (tt/tt) ethanol (C2H6O)
95% thể tích/ thể tích (tt/tt) ethanol (C2H6O)
Nhiệt độ trong thử “về mất khối lượng do làm khô” DĐVN qui định là:
100oC +- 0,5oC
100oC +- 1,5oC
100oC +- 2oC
100oC +- 1oC
Nhiệt độ nơi bảo quản thuốc rất lạnh trong DĐVN qui định là:
< -10oC
< -20oC
< -30oC
< -40oC
Nhiệt độ nơi bảo quản thuốc lạnh trong DĐVN qui định là:
5-10oC
2-9oC
3-10oC
2-10oC
Nhiệt độ nơi bảo quản thuốc mát trong DĐVN qui định là:
15-20oC
10-15oC
09-20oC
10-20oC
Nhiệt độ phòng nơi bảo quản thuốc trong DĐVN qui định là:
18-35oC
20-30oC
20-35oC
25-35oC
Nhiệt độ phòng có điều nhiệt nơi bảo quản thuốc trong DĐVN qui định là:
20-22oC
20-35oC
20-25oC
22-25oC
Nhiệt độ nóng bảo quản thuốc trong DĐVN qui định là:
32 - 40oC
35 - 39oC
35 - 40oC
33 - 40oC
Kết quả của phép định lượng 8,2758 theo quy định được làm tròn là:
8,275
8,270
8,277
8,276
Kết quả của phép định lượng 1,2634 theo quy định được làm tròn là:
1,264
1,260
1,263
1,200
Yêu cầu về hàm lượng nếu trong chuyên luận DĐVN không ghi giới hạn trên là:
Không được quá 100,0 %
Không được quá 101,0 %
Không được quá 105,0 %
Không được quá 110,0 %
Thời gian thực hiện ngay sau thao tác trước đó DĐVN qui định trong khái niệm
"ngay" và "ngay lập tức" dùng trong thử nghiệm thuốc là:
Trong vòng 20 giây
Trong vòng 25 giây
Trong vòng 30 giây
Trong vòng 35 giây
Chuyên luận DĐVN hướng dẫn chuẩn bị về trang thiết bị, hoá chất thuốc thử, chất
đối chiếu trước khi tiến hành kiểm nghiệm nguyên liệu hay thành phẩm thuốc là:
Phần chuyên luận
Phương pháp kiểm nghiệm chung
Phụ lục 2
Phần phụ lục
