Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về di truyền thực vật

Total questions: 101

Worksheet time: 1hrs 6mins

Name
Class
Date
1.

Một loài thực vật, hình dạng quả do 2 cặp gene A, a và B, b cùng quy định. Phép lai P: cây quả dẹt × cây quả dẹt, thu được F1 có tỉ lệ 9 cây quả dẹt; 6 cây quả tròn : 1 cây quả dài. Cho 2 cây quả tròn F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2 có thể là

a)

1 cây quả dẹt : 2 cây quà tròn : 1 cây quả dài.

b)

1 cây quả dẹt : 1 cây quả dài.

c)

2 cây quả dẹt : 1 cây quả tròn : 1 cây quả dài.

d)

1 cây quả tròn : 1 cây quả dài.

2.

Một loài thực vật, hình dạng quả do 2 cặp gene A, a; B, b cùng quy định. Phép lai P: 2 cây giao phấn với nhau, thu được F1 có tỉ lệ 56,25% cây quả dẹt : 37,5% cây quả tròn : 6,25% cây quả dài. Cho 1 cây quả dẹt ở F1 tự thụ phấn, thu được F2. Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2 có thể là trường hợp nào sau đây?

a)

3 : 4 : 1.

b)

3 : 1.

c)

1 : 2 : 1.

d)

5 : 3.

3.

Một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gene A, a; B, b phân li độc lập cùng quy định. Kiểu gene có cả allele trội A và allele trội B quy định hoa đỏ, các kiểu gene còn lại đều quy định hoa trắng. Phép lại P: Aabb × aaBb thu được F1. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 là

a)

25% cây hoa đỏ : 75% cây hoa trắng.

b)

50% cây hoa đỏ : 50% cây hoa trắng.

c)

100% cây hoa đỏ.

d)

75% cây hoa đỏ : 25% cây hoa trắng.

4.

Một loài thực vật lưỡng bội, chiều cao cây do 2 cặp gene D, d và E, e phân ly độc lập cùng quy định. Kiểu gene có cả allele trội D và allele trội E quy định thân cao, các kiểu gene còn lại quy định thân thấp. Phép lai P: Cây dị hợp 2 cặp gene × Cây đồng hợp 2 cặp gene lặn, tạo ra F1. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 là

a)

9 cây thân cao : 7 cây thân thấp.

b)

1 cây thân cao : 3 cây thân thấp.

c)

5 cây thân cao : 3 cây thân thấp.

d)

1 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

5.

Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gene A, a và B, b quy định. Kiểu gene có cả hai loại allele A và B cho kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gene khác đều cho kiểu hình hoa trắng. allele D quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với allele d quy định lá xẻ thùy. Phép la

4 lines
6.

Kiểu gene có cả hai loại allele A và B cho kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gene khác đều cho kiểu hình hoa trắng. allele D quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với allele d quy định lá xẻ thùy. Phép lai P: AaBbDd × aaBbDd, thu được F1. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

a)

F1 có 3 loại kiểu gene đồng hợp tử quy định kiểu hình hoa trắng, lá xẻ thùy.

b)

F1 có 2 loại kiểu gene quy định kiểu hình hoa đỏ, lá xẻ thùy.

c)

F1 có 46,875% số cây hoa trắng, lá nguyên.

d)

F1 có 4 loại kiểu gene quy định kiểu hình hoa đỏ, lá nguyên.

7.

Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gene, hoán vị gene và di truyền liên kết với giới tính là

a)

bí ngô.

b)

cà chua.

c)

ru��i giấm.

d)

đậu Hà Lan.

8.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tần số hoán vị gene?

a)

Tần số hoán vị gene luôn bằng 50%.

b)

Các gene nằm càng gần nhau trên một nhiễm sắc thể thì tần số hoán vị gene càng cao.

c)

Tần số hoán vị gene không vượt quá 50%.

d)

Tần số hoán vị gene lớn hơn 50%.

9.

Nếu tần số hoán vị gene giữa 2 gene là 10% thì khoảng cách tương đối giữa 2 gene này là

a)

15cM.

b)

10cM.

c)

30cM.

d)

20cM.

10.

Một loài thực vật, xét 2 cặp gene A, a và B, b trên cùng 1 cặp NST. Theo lí thuyết, cách viết kiểu gene nào sau đây đúng?

a)

AB.

b)

Aa

c)

AA

d)

Aa.

11.

Phát biểu nào sau đây là đúng về bản đồ di truyền?

a)

Khoảng cách giữa các gene được tính bằng khoảng cách từ gene đó đến tâm động.

b)

Bản đồ di truyền cho ta biết tương quan trội, lặn của các gene.

c)

Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử DNA.

d)

Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gene trên nhiễm sắc thể của một loài.

12.

Phát biểu nào sau đây là không đúng về hiện tượng liên kết gene?

a)

Liên kết gene (liên kết hoàn toàn) làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

b)

Liên kết gene (liên kết hoàn toàn) hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

c)

Số lượng nhóm gene liên kết của một loài thường

13.

Cho biết không có đột biến, hoán vị gene giữa allele B và b ở cả bố và mẹ đều có tần số 20%. Tính theo lí thuyết, phép lai AB × Ab cho đời con có kiểu gene Ab chiếm tỉ lệ

a)

10%.

b)

16%.

c)

4%.

d)

40%.

14.

Trong tế bào, các gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể

a)

phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.

b)

tạo thành một nhóm gene liên kết và có xu hướng di truyền cùng nhau.

c)

luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các loại nuclêôtit.

d)

luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.

15.

Khi nói về liên kết gene, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Ở tất cả các loài động vật, liên kết gene chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái.

b)

Liên kết gene làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

c)

Liên kết gene đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.

d)

Trong tế bào, các gene luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết.

16.

Cho cây (P) có kiểu gene AB tự thụ phấn, thu được F1. Cho biết trong quá trình hình thành giao tử đực và giao tử cái đều không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene với tần số 20%. Theo lí thuyết, trong tổng số cây thu được ở F1, số cây có kiểu gene AB chiếm tỉ lệ

a)

8%.

b)

4%.

c)

16%.

d)

20%.

17.

Hoán vị gene xảy ra trong giảm phân là do

a)

trao đổi đoạn giữa hai crômatit thuộc các nhiễm sắc thể không tương đồng.

b)

trao đổi chéo giữa hai crômatit trong cùng một nhiễm sắc thể kép.

c)

sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể khác nhau.

d)

trao đổi chéo giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng.

18.

Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene Ab không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene aB với tần số 20%. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo ra, loại giao tử Ab chiếm tỉ lệ

a)

40%.

b)

10%.

c)

5%.

d)

20%.

19.

Phép lai P: Ab × ab, thu được F1. Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là aB ab trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene với tần số 40%. Theo lí thuyết, F1 có số cá thể mang kiểu hình trội về cả hai tính trạng chiếm tỉ lệ

a)

30%.

b)

40%.

c)

10%.

d)

20%.

20.

Đậu Hà Lan có bộ NST 2n = 14. Theo lí thuyết, số nhóm gene liên kết của loài này là

a)

8.

b)

13.

c)

14.

d)

7.

21.

Một loài thực vật có 12 nhóm gene liên kết. Theo lí thuyết, bộ NST lưỡng bội của loài này là

a)

2n=12.

b)

2n = 24.

c)

2n = 36.

d)

2n = 6.

22.

Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene Ab đã xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, 2 loại giao tử mang gene hoán vị là

a)

AB và aB.

b)

AB và ab.

c)

Ab và aB.

d)

Ab và ab.

23.

Kiểu gene nào sau đây đồng hợp 1 cặp gene?

a)

Ab.

b)

AB.

c)

AB.

d)

AB.

24.

Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene Ab đã xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo ra, tần số hoán vị gene được tính bằng tổng tỉ lệ % của 2 loại giao tử nào sau đây?

a)

AB và aB.

b)

Ab và ab.

c)

Ab và aB.

d)

AB và ab.

25.

Cho biết một gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn, khoảng cách tương đối giữa 2 gene trên nhiễm sắc thể là 12 centimoocgan (cM). Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 1 : 1?

a)

Ab × ab.

b)

AB × Ab.

c)

Ab × aB.

d)

AB × AB.

26.

Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gene A, B, C và D. Khoảng cách tương đối giữa các gene là: AB = l,5 cM, BC = 16,5 cM, BD = 3,5 cM, CD = 20 cM, AC = 18 cM. Trật tự đúng của các gene trên nhiễm sắc thể đó là

a)

CABD.

b)

DABC

27.

Hãy xét 4 gene A, B, C và D. Khoảng cách tương đối giữa các gene là: AB = l,5 cM, BC = 16,5 cM, BD = 3,5 cM, CD = 20 cM, AC = 18 cM. Trật tự đúng của các gene trên nhiễm sắc thể đó là

a)

CABD

b)

DAB

c)

ABCD

d)

BACD

28.

Một loài thực vật có 10 nhóm gene liên kết. Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của thể một, thể ba thuộc loài này lần lượt là

a)

19 và 21

b)

19 và 20

c)

18 và 19

d)

9 và 11

29.

Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gene liên kết. Do đột biến, ở một quần thể thuộc loài này đã xuất hiện hai thể đột biến khác nhau là thể một và thể tam bội. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào sinh dưỡng của thể một và thể tam bội này lần lượt là

a)

6 và 12

b)

11 và 18

c)

12 và 36

d)

6 và 13

30.

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn và các gene liên kết hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1?

a)

AB × aB

b)

AB × Ab

c)

Ab × AB

d)

AB × AB

31.

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có số cá thể mang kiểu hình trội về cả hai tính trạng chiếm 25%?

a)

AB × aB

b)

Ab × Ab

c)

AB × ab

d)

Ab × aB

32.

Cho biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu gene nhất?

a)

Ab × AB

b)

AB × aB

c)

Ab × aB

d)

Ab × ab

33.

Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 66% cây thân cao, hoa đỏ; 9% cây thân cao, hoa trắng; 9% cây thân thấp, hoa đỏ; 16% cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng mỗi gene quy định một tính trạng, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, tần số hoán vị gene là

a)

18%

b)

30%

c)

20%

d)

40%

34.

nh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, tần số hoán vị gene là

a)

18%.

b)

30%.

c)

20%.

d)

40%.

35.

Một loài thực vật, biết rằng mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1?

a)

aB × ab.

b)

AB × Ab.

c)

Ab × aB.

d)

Ab × AB.

36.

Quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể dị hợp tử về 2 cặp gene (A, a và B, b) đã tạo ra 4 loại giao tử, trong đó loại giao tử AB chiếm 20%. Theo lí thuyết, kiểu gene của cơ thể này và khoảng cách giữa 2 gene đang xét là

a)

AB và 40 cM.

b)

Ab và 40 cM.

c)

AB và 20 cM.

d)

Ab và 20 cM.

37.

Một loài thực vật, biết rằng mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1?

a)

aB × ab.

b)

AB × Ab.

c)

Ab × aB.

d)

Ab × aB.

38.

Cho cây (P) dị hợp 2 cặp gene (A, a và B, b) tự thụ phấn, thu được F1 có 10 loại kiểu gene, trong đó tổng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp 2 cặp gene trội và đồng hợp 2 cặp gene lặn 2%. Theo lí thuyết, loại kiểu gene có 2 allele trội ở F1 chiếm tỉ lệ

a)

36%.

b)

32%.

c)

18%.

d)

66%.

39.

Một loài thực vật, xét 2 cặp gene: A, a; B, b cùng nằm trên 1 cặp NST. Xét P: Cây dị hợp 2 cặp gene × Cây dị hợp 1 cặp gene, thu được F1. Theo lý thuyết, số cây đồng hợp 1 cặp gene ở F1 chiếm tỉ lệ?

a)

12,5%.

b)

25,0%.

c)

37,5%.

d)

50,0%.

40.

Xét tổ hợp gene AbDd, nếu tần số hoán vị gene là 18% thì tỉ lệ phần trăm các loại giao tử hoán vị của tổ hợp gene này là

a)

ABD = Abd = aBD = abd = 4,5%.

b)

ABD = ABd = abD = abd = 9,0%.

c)

ABD = Abd = aBD = abd = 9,0%.

d)

ABD = ABd = abD = abd = 4,5%.

41.

Một cá thể có kiểu gene AB DE, biết khoảng cách giữa gene A và gene B là 40 cM. Các tế bào sinh tinh của cá thể trên giảm phân bình thường hình thành giao tử, theo lí thuyết, trong số các loại giao tử được tạo ra, loại giao tử

4 lines
42.

ảng cách giữa gene A và gene B là 40 cM. Các tế bào sinh tinh của cá thể trên giảm phân bình thường hình thành giao tử, theo lí thuyết, trong số các loại giao tử được tạo ra, loại giao tử ab DE chiếm tỉ lệ

a)

15%.

b)

40%.

c)

30%.

d)

20%.

43.

Ở một loài sinh vật, hai cặp gene A, a và B, b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và cách nhau 20cM. Hai cặp gene D, d và E, e cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác và cách nhau 10cM. Cho phép lai: AB De × AB de. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và hoán vị gene xảy ra ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gene đồng hợp lặn về tất cả các gene trên chiếm tỉ lệ

a)

0,8%.

b)

8%.

c)

2%.

d)

7,2%.

44.

Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Coren phát hiện ra sự di truyền ngoài nhân?

a)

Lai cận huyết.

b)

Lai thuận nghịch.

c)

Lai phân tích.

d)

Lai tế bào.

45.

Nhóm động vật nào sau đây có giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY?

a)

Gà, b�� câu, bướm.

b)

Hổ, báo, mèo rừng.

c)

Trâu, bò, hươu.

d)

Thỏ, ruồi giấm, sư tử.

46.

Ở người, bệnh hoặc tật di truyền nào sau đây chỉ biểu hiện ở nam giới?

a)

Bệnh phêninkêto niệu.

b)

Tật có túm lông ở vành tai.

c)

Bệnh ung thư máu ác tính.

d)

Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm.

47.

Đối tượng được Coren (Correns) sử dụng để nghiên cứu di truyền và phát hiện ra hiện tượng di truyền ngoài nhân là

a)

đậu Hà Lan.

b)

cây hoa phấn.

c)

khoai tây.

d)

ruồi giấm.

48.

Ở sinh vật nhân thực, các gene nằm ở tế bào chất

a)

chủ yếu được mẹ truyền cho con qua tế bào chất của trứng.

b)

chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới cái.

c)

luôn phân chia đều cho các tế bào con.

d)

luôn tồn tại thành từng cặp allele.

49.

Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO?

a)

Châu chấu.

b)

Chim.

c)

Bướm.

d)

Ruồi giấm.

50.

Sinh vật nảo sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XY?

a)

Chim.

b)

Thỏ.

c)

Bướm.

51.

Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO?

a)

Châu chấu.

b)

Chim.

c)

Bướm.

d)

Ruồi giấm.

52.

Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XY?

a)

Chim.

b)

Thỏ.

c)

Bướm.

d)

Châu chấu.

53.

Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY?

a)

Châu chấu.

b)

Bướm.

c)

Ruồi giấm.

d)

Chim.

54.

Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XY và ở giới đực là XX?

a)

Khỉ.

b)

Ruồi giấm.

c)

Châu chấu.

d)

Chim.

55.

Ở ruồi giấm, xét 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele là B và b. Cách viết kiểu gene nào sau đây đúng?

a)

XYb.

b)

XbY.

c)

XbYB.

d)

XBYb.

56.

Theo lí thuyết, nếu phép lai thuận là ♂ Cây hoa đỏ  ♀ Cây hoa trắng thì phép lai nào sau đây là phép lai thuận nghịch?

a)

♂ Cây hoa trắng × ♀ Cây hoa trắng.

b)

♂ Cây hoa trắng × ♀ Cây hoa đỏ.

c)

♂ Cây hoa đỏ × ♀ Cây hoa trắng.

d)

♂ Cây hoa đỏ × ♀ Cây hoa đỏ.

57.

Ở ruồi giấm, xét 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele là A và a; allele quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, ruồi cái mắt đỏ thuần chủng có kiểu gene

a)

XYa.

b)

XAXA.

c)

XAY.

d)

XaXa.

58.

Ở ruồi giấm, xét 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele A và a: allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, ruồi đực mắt đỏ có kiểu gene

a)

XAXa.

b)

XAY.

c)

XAXA.

d)

XaY.

59.

Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gene.

b)

Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gene tồn tại thành từng cặp allele.

c)

Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gene tồn tại thành từng cặp.

d)

Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gene nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele tương ứng trên nhiễm sắc thể Y.

60.

Khi nói về sự di truyền của gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X ở người, trong trường hợp không có đột biến, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Ở nữ giới, trong tế bào sinh dưỡng gene tồn tại thành cặp allele.

b)

gene của bố chỉ di truyền cho con gái mà không di truyền cho con trai.

c)

Tỉ lệ người mang kiểu hình lặn ở nam giới cao hơn ở nữ giới.

d)

gene của mẹ chỉ di truyền cho con trai mà không di truyền cho con gái.

61.

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gene nằm trong tế bào chất quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lí thuyết, kiểu hình ở F2 gồm

a)

50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa trắng.

b)

100% cây hoa trắng.

c)

100% cây hoa đỏ.

d)

75% cây hoa đỏ và 25% cây hoa trắng.

62.

Khi nói về gene ngoài nhân, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

gene ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.

b)

Ở các loài sinh sản vô tính, gene ngoài nhân không có khả năng di truyền cho đời con.

c)

gene ngoài nhân có khả năng nhân đôi, phiên mã và bị đột biến.

d)

gene ngoài nhân được cấu tạo từ 4 loại đơn phân là A, T, G, C.

63.

Điểm khác nhau giữa DNA ở tế bào nhân sơ và DNA trong nhân ở tế bào nhân thực là

a)

DNA ở tế bào nhân sơ có dạng vòng còn DNA trong nhân ở tế bào nhân thực không có dạng vòng.

b)

các bazơ nitơ giữa hai mạch của DNA trong nhân ở tế bào nhân thực liên kết theo nguyên tắc bổ sung còn các bazơ nitơ của DNA ở tế bào nhân sơ không liên kết theo nguyên tắc bổ sung.

c)

DNA ở tế bào nhân sơ chỉ có một chuỗi pôlinuclêôtit còn DNA trong nhân ở tế bào nhân thực gồm hai chuỗi pôlinuclêôtit.

d)

đơn phân của DNA trong nhân ở tế bào nhân thực là A, T, G, X còn đơn phân của DNA ở tế bào nhân sơ là A, U, G, X.

64.

Khi nói về gene ngoài nhân, phát biểu nào sau đây đúng?

4 lines
65.

Khi nói về gene ngoài nhân, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Các gene ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào.

b)

gene ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái mà không biểu hiện ra kiểu hình ở giới đực.

c)

gene ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử.

d)

gene ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.

66.

Khi nói về quy luật di truyền, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Quy luật phân li là sự phân li đồng đều của các cặp tính trạng.

b)

gene trong tế bào chất di truyền theo dòng mẹ.

c)

Sự phân li độc lập của các gene làm giảm biến dị tổ hợp.

d)

Sự liên kết gene hoàn toàn làm tăng biến dị tổ hợp.

67.

Ở người, khi nói về sự di truyền của allele lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X, trong trường hợp không xảy ra đột biến và mỗi gene quy định một tính trạng, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Con trai chỉ mang một allele lặn đã biểu hiện thành kiểu hình.

b)

allele của bố được truyền cho tất cả các con gái.

c)

Con trai chỉ nhận gene từ mẹ, con gái chỉ nhận gene từ bố.

d)

Đời con có thể có sự phân li kiểu hình khác nhau ở hai giới.

68.

Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật có vú, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục mà không có ở tế bào xôma.

b)

Nhiễm sắc thể giới tính chỉ mang các gene quy định giới tính.

c)

Các gene nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính Y được di truyền 100% cho giới XY.

d)

Các gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X chỉ truyền cho giới XX.

69.

Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), gene quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây lá xanh thụ phấn cho cây lá trắng. Theo lí thuyết, đời con có tỉ lệ kiểu hình là

a)

3 cây lá trắng: 1 cây lá xanh.

b)

3 cây lá xanh : 1 cây lá trắng.

c)

100% cây lá xanh.

d)

100% cây lá trắng.

70.

Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P: XDXd × XDY, tạo

4 lines
71.

con có tỉ lệ kiểu hình là

a)

3 cây lá trắng: 1 cây lá xanh.

b)

3 cây lá xanh : 1 cây lá trắng.

c)

100% cây lá xanh.

d)

100% cây lá trắng.

72.

Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P: XDXd × XDY, tạo ra F1. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?

a)

1.

b)

3.

c)

4.

d)

2.

73.

Ở ruồi giấm, gene A quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với gene a quy định mắt trắng, các gene này nằm trên nhiễm sắc thể X, không nằm trên nhiễm sắc thể Y. Cho ruồi mắt đỏ giao phối với ruồi mắt trắng, F1 thu được tỉ lệ: 1 đực mắt đỏ : 1 đực mắt trắng : 1 cái mắt đỏ : 1 cái mắt trắng. Kiểu gene của ruồi bố mẹ là

a)

XaY, XAXA.

b)

XAY, XaO.

c)

XAY, XaXa.

d)

XaY, XAXa.

74.

Ở người, bệnh máu khó đông do một gene lặn (m) nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele tương ứng trên nhiễm sắc thể Y quy định. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh máu khó đông với xác suất 25%?

a)

XmXm × XmY.

b)

XMXM × XMY.

c)

XMXm × XmY.

d)

XmXm × XMY.

75.

Ở người, gene B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với allele b gây bệnh mù màu đỏ - xanh lục, gene này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có allele tương ứng trên Y. Một cặp vợ chồng sinh được một con gái bị mù màu và một con trai mắt nhìn màu bình thường. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra, kiểu gene của cặp vợ chồng này là

a)

XbXb × XBY.

b)

XBXb × XbY.

c)

XBXB × XbY.

d)

XBXb × XBY.

76.

Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng?

a)

XAXA × XaY.

b)

XAXa × XAY.

c)

XaXa × XAY.

d)

XAXa × XaY.

77.

Ở một loài động vật, allele A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với allele a quy định lông trắng, gene này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở vùng không tương đồng với nhiễm sắc thể giới tính Y. Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là 50% con lông trắng : 50% con lông vằn?

a)

XaY × XaXa.

b)

XAY × XAXa.

78.

Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là 50% con lông trắng : 50% con lông vằn?

a)

XaY × XaXa.

b)

XAY × XAXa.

c)

XAY × XaXa.

d)

XaY × XAXA.

79.

Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?

a)

XAXa × XAY.

b)

XAXA × XaY.

c)

XAXa × XaY.

d)

XaXa × XAY.

80.

Phép lai (P) nào sau đây phù hợp với kết quả trên?

a)

Aa  aa.

b)

AA  aa.

c)

XAXa  XaY.

d)

XaXa  XAY.

81.

Người ta có thể dựa vào kết quả của phép lai nào sau đây để phân biết được tằm đực và tằm cái ngay từ giai đoạn trứng?

a)

XAXa × XaY.

b)

XaXa × XAY.

c)

XAXA × XaY.

d)

XAXa × XAY.

82.

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật?

a)

3.

b)

4.

c)

1.

d)

2.

83.

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật?

4 lines
84.

Câu 161: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

85.

Câu 162: Ở ruồi giấm, gene quy định màu mắt nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X; allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tất cả các ruồi đực đều mắt đỏ?

a)

XaXa × XAY.

b)

XAXA × XaY.

c)

XAXa × XaY.

d)

XAXa × XAY.

86.

Câu 163: Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?

a)

XAXA × XaY.

b)

XaXa × XAY.

c)

XAXa × XaY.

d)

XAXa × XAY.

87.

Câu 164: Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?

a)

XAXa × XAY.

b)

XAXA × XaY.

c)

XAXa × XaY.

d)

XaXa × XAY.

88.

Câu 165: Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?

a)

XaXa × XAY.

b)

XAXa × XaY.

c)

XAXA × XaY.

d)

XAXa × XAY.

89.

Câu 166: Những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gene, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường được g

4 lines
90.

Những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gene, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường được gọi là

a)

đột biến.

b)

đột biến nhiễm sắc thể.

c)

đột biến gene.

d)

thường biến (sự mềm dẻo của kiểu hình).

91.

Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là

a)

biến dị tổ hợp.

b)

mức phản ứng của kiểu gene.

c)

sự mềm dẻo của kiểu hình (thường biến).

d)

thể đột biến.

92.

Khi nói về mức phản ứng, nhận định nào sau đây không đúng?

a)

Mức phản ứng không do kiểu gene quy định.

b)

Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng.

c)

Các giống khác nhau có mức phản ứng khác nhau.

d)

Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.

93.

Hiện tượng nào sau đây là đột biến?

a)

Người bị bạch tạng có da trắng, tóc trắng, mắt hồng.

b)

Cây sồi rụng lá vào cuối mùa thu và ra lá non vào mùa xuân.

c)

Số lượng hồng cầu trong máu của người tăng khi đi lên núi cao.

d)

Một số loài thú thay đổi màu sắc, độ dày của bộ lông theo mùa.

94.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình?

a)

Kiểu gene qui định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.

b)

Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền một kiểu gene.

c)

Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.

d)

Kiểu hình chỉ phụ thuộc vào kiểu gene mà không chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.

95.

Phát biểu đúng khi nói về mức phản ứng là

a)

Mức phản ứng không do kiểu gene quy định.

b)

Mỗi gene trong một kiểu gene có mức phản ứng riêng.

c)

Các gene trong một kiểu gene chắc chắn sẽ có mức phản ứng như nhau.

d)

Tính trạng số lượng có mức phản ứng hẹp, tính trạng chất lượng có mức phản ứng rộng.

96.

Ở động vật, để nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gene nào đó cần tạo ra các cá thể

a)

có kiểu gene khác nhau.

b)

có kiểu hình khác nhau.

c)

có cùng k

97.

Ở động vật, để nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gene nào đó cần tạo ra các cá thể

a)

có kiểu gene khác nhau.

b)

có kiểu hình khác nhau.

c)

có cùng kiểu gene.

d)

có kiểu hình giống nhau.

98.

Cho các bước sau Tạo ra các cây có cùng một kiểu gene. Tập hợp các kiểu hình thu được từ những cây có cùng kiểu gene. Trồng các cây có cùng kiểu gene trong những điều kiện môi trường khác nhau. Để xác định mức phản ứng của một kiểu gene ở thực vật cần tiến hành các bước lần lượt như sau

a)

(1) → (2) → (3).

b)

(3) → (1) → (2).

c)

(1) → (3) → (2).

d)

(2) → (1) → (3).

99.

Một trong những đặc điểm của thường biến là

a)

có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.

b)

phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính.

c)

xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định.

d)

di truyền được cho đời sau và là nguyên liệu của tiến hóa.

100.

Trong điều kiện không xảy ra đột biến, khi nói về mức phản ứng của kiểu gene, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau.

b)

Các cá thể thuộc cùng một giống thuần chủng có mức phản ứng giống nhau.

c)

Các cá thể con sinh ra bằng hình thức sinh sản sinh dưỡng luôn có mức phản ứng khác với cá thể mẹ.

d)

Các tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng còn các tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.

101.

Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về thường biến?

a)

4.

b)

3.

c)

2.

d)

1.