wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG CUỐI KÌ l- CÔNG NGHỆ

Total questions: 46

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường?

a)

Giữ nước, giữ đất, điều hoà dòng chảy, chống xói mòn ở những khu vực đầu nguồn

b)

Chắn sóng, chắn gió, chống cát bay ở những khu vực ven biển

c)

Điều tiết ánh sáng ở những khu dân cư, công nghiệp và khu đô thị

d)

Bảo tồn nguồn gene sinh vật và đa dạng sinh học

2.

Sản phẩm nào sau đây có nguồn gốc từ lâm nghiệp?

a)

Thịt trâu gác bếp

b)

Phân bón vi sinh vật

c)

Giấy vở học sinh

d)

Các loại ngô trồng trên nương

3.

Công việc nào sau đây giúp giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng?

a)

Tỉa cành tỉa thưa

b)

Bón phân tưới nước

c)

Làm cỏ chặt bỏ cây dại

d)

Làm hàng rào bảo vệ

4.

Có các nhận định về vai trò của trồng rừng như sau:

(1) Phủ xanh những vùng đồi trọc, những diện tích rừng bị tàn phá do cháy

(2) Cung cấp lâm sản, đặc sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng xã hội

(3) Làm giảm lương mưa tại những khu vực có trồng rừng

(4) Góp phần bảo tồn đa dạng sinh học

(5) Giảm phát thải khí nhà kính

Các nhận định đúng là:

a)

(1),(2),(4),(5)

b)

(2),(3),(4),(5)

c)

(1),(2),(3),(5)

d)

(1),(2),(3),(4)

5.

Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ đầu nguồn là

a)

Tạo việc làm tăng thu nhập cho người dân địa phương

b)

Giữ đất giữ nước ngăn lũ điều hoà dòng chảy chống xói mòn

c)

Cung cấp gỗ nguyên liệu cho ngành sản xuất giấy

d)

Cung cấp nhìu cây thuốc quý để sản xuất thuốc nam

6.

Để khắc phục tình trạng suy thoái tài nguyên rừng, cần:

a)

Hoàn thành việc giao đất, giao rừng để đảm bảo tất cả diện tích rừng và đất rừng đều có chủ

b)

Tinh giản bộ máy quản lí nhà nước trong lĩnh vực chuyên nghiệp

c)

Chuyển đổi rừng ngập mặn sang đầm nuoii tôm

d)

Chỉ tập trung kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy quản lí nhà nước về lâm nghiệp ở địa phương

7.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhiệm vụ của trồng rừng

a)

Phủ xanh những diện tích đất lâm nghiệp chưa có rừng và những khu vực rừng trồng sau khai thác

b)

Trồng rừng sản xuất để cung cấp lâm sản

c)

Trồng rừng phòng hộ để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất

d)

Cải tạo độ dốc của đất lâm nghiệp

8.

Hoạt động chăn thả gia súc làm suy thoái tài nguyên rừng do

a)

Gia sức sử dụng quá nhìu thực vật rừng làm thức ăn

b)

Phân thải của gia súc gây ô nhiễm môi trường rừng và làm chết cây rừng

c)

Mở rộng diện tích động cử cho hoạt động chăn thả gia súc trên đất rừng

d)

Gia súc gây ra sạt lở đất rừng

9.

Một trong những hoạt động phát triển rừng là

a)

Chăn thả gia súc tự do trong hệ sinh thái rừng

b)

Khai thác tận dụng những loài lâm sản ngoài gỗ có giá trị

c)

Trồng lại rừng sau khia thác

d)

Chuyển diện tích rừng tự nhiên nghèo sang trồng cây ăn quả

10.

Sinh trưởng đường kính và chìu cao của cây rừng đặt kích thước cực đại ở giai đoạn nào

a)

Giai đoạn thành thục

b)

Giai đoạn non

c)

Giai đoạn gần thành thục

d)

Giai đoạn già cỗi

11.

Cây rừng bắt đầu ra hoa kết quả ở giai đoạn nào

a)

Giai đọn non

b)

Giai đoạn gần thành thục

c)

Giai đoạn thành thục

d)

Giai đoạn già cỗi

12.

Cây rừng bắt đầu ra hoa kết quả ở giai đoạn nào

a)

Giai đọn non

b)

Giai đoạn gần thành thục

c)

Giai đoạn thành thục

d)

Giai đoạn già cỗi

13.

Bảo vệ tài nguyên rừng có ý nghĩa nào sau đây

a)

Nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên rừng

b)

Phủ xanh đất trống đồi núi trọc

c)

Bảo tồn nguồn gene các loài động vật thực vật quý hiếm

d)

Nâng cao diện tích rừng cung cấp lâm sản cho nhu cầu của con người

14.

Các đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng

a)

Sự tăng trưởng đường kính, chiều cao và thể tích cây

b)

Sự tăng trưởng về chiều cao, số lá, và mật độ của cây rừng

c)

Sự tăng trưởng về số hoa, số quả của cây rừng

d)

Sự tăng trưởng về năng suất và sản lượng của cây rừng

15.

Đối với rừng phòng hộ, ở giai đoạn già cỗi nên tiến hành hoạt động nào sau đây

a)

Tăng cường chăm sóc giúp cây phục hồi để thực hiện chức năng phòng hộ

b)

Khai thác toàn bộ rừng và trồng mới rừng thay thế

c)

Khai thác các cây già cỗi để tận dụng sản phẩm và tiến hành vệ sinh rừng

d)

Thu hoạch quả để nhân giống phục vụ trồng rừng mới

16.

Để nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng cho người dân, cần thực hiện hoạt động nào sau đây

a)

Tăng cường hoạt động trồng rừng, trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn

b)

Tổ chức tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng đối với đời sống và môi trường

c)

Tăng cường công tác tuần tra, giám sát để phát hiện và ngăn chặn các hành vi chặt phá rừng

d)

Làm hàng rào bảo vệ rừng và phòng trừ sinh vật gấy hại rừng

17.

Phát biểu nào sau đây là đúng về thực trạng công tác trồng rừng nước ta trong những năm gần đây

a)

Rừng trồng giảm cả về diện tích và chất lượng

b)

Rừng trồng chủ yếu là rừng phòng hộ

c)

Diện tích rừng trồng tăng liên tục nhưng chất lượng, năng suất rừng trồng còn thấp

d)

Rừng trồng chủ yếu là rừng phòng đặc dụng

18.

Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghệ 4.0, triển vọng của ngành thuỷ sản nước ta trong thời gian tới là

a)

Đưa nước ta trở thành một trong ba nước xuất khẩu thuỷ sản dẫn đầu thế giới

b)

Tăng tỉ lệ nuôi và tăng tỉ lệ khai thác thuỷ sản

c)

Đưa nước ta trở thành quốc gia khai thác thuỷ sản dẫn đầu thế giới

d)

Phát triển đảm bảo lao động thuỷ sản có mức thu nhập cao nhất cả nước

19.

Cho các nhận định về vai trò của thủy sản như sau:

(1) Cung cấp thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và suất khẩu

(2) Phát triển kinh tế tạo công ăn việc làm cho người lao động

(3) Cung cấp thịt cá trứng sữa cho con người

(4) Đảm bảo an ninh quốc phòng và chủ quyền biển đảo

(5) Cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu

Các nhận định đúng là

a)

(1),(2),(4),(5),

b)

(1),(3),(4),(5)

c)

(1),(2),(3),(4)

d)

(2),(3),(4),(5)

20.

Phát biểu nào không đúng khi nói về ý nghĩa của việc áp dụng công nghệ cao trong nuôi và khai thác thuỷ sản

a)

Góp phần phát triển thủy sản bền vững

b)

Bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên

c)

Hạn chế được dịch bệnh, nâng cao hiệu quả nuôi trồng

d)

Khai thác tận diệt nguồn lợi thủy sản

21.

Có Những yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành thuỷ sản như sau

(1) Yêu thiên nhiên yêu thích sinh vật có kiến thức cơ bản về lĩnh vực thuỷ sản

(2) Tuân thủ an toàn lao động và có Ý thức bảo vệ môi trường

(3) Thích sưu tầm các loài sinh vật quý hiếm

(4) Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó có trách nhiệm cao trong công việc

Các nhận đúng là:

a)

(1),(2),(4)

b)

(1),(3),(4)

c)

(2),(3),(4)

d)

(1),(2),(3)

22.

Phương thức nuôi trồng thuỷ sản nào dưới đây có nguồn thức ăn phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên

a)

Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh

b)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh

c)

Nơi trồng thủy sản thâm canh

d)

Nuôi trồng thuỷ sản siêu thâm canh

23.

Dựa vào nguồn gốc Các loại thủy sản được phân loại thành các nhóm nào sau đây

a)

Thuỷ sản nhập nội và thuỷ sản bản địa

b)

Thủy sản ưa ẩm và thuỷ sản ưa lạnh

c)

Thuỷ sản nước ngọt và thuỷ sản nước mặn

d)

Thuỷ sản ăn thực vật là thuỷ săn ăn động vật

24.

Loài nào sau đây thuộc nhóm thuỷ sản bản địa

a)

Cá chép, cá tra, ếch đồng, cá tầm

b)

Cá hồi vân, cá chép, cá tra, ếch đồng

c)

Cá chép, cá rô đồng, ếch đồng, cá diếc

d)

Cá chép, cá tra, cá tầm, cá nheo Mĩ

25.

Nuôi trồng thuỷ sản điều kiện kiểm soát đc quá trình tăng trưởng và sản lượng của loài thuỷ sản nuôi thông qua việc cung cấp giống nhân tạo, thức ăn công nghiệp là đặc điểm của phương thức nuôi trồng nào sau đây

a)

Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh

b)

Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh

c)

Nuôi trồng thuỷ sản siêu thâm canh

d)

Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh

26.

Thành phần sinh vật nào trong ao nuôi thuỷ sản có khả năng cung cấp oxygen cho nước

a)

Động vật thủy sinh

b)

Thực vật thủy sinh

c)

Vi khuẩn

d)

Cá, tôm nuôi

27.

Khi ao nuôi tôm sú gặp trời mưa lớn làm độ mặn giảm thấp người cần lm gì

a)

Bổ sung vôi bột

b)

Bổ sung thêm nước ngọt

c)

Tháo bớt nước tầng mặt

d)

Bổ sung chế phẩm sinh học

28.

Màu nước phù hợp cho ao nuôi cá nước ngọt là

a)

Màu xanh lam

b)

Màu xanh nõn chuối

c)

Màu vàng nâu

d)

Màu hồng nhạt

29.

Ý nào sau đây không phải là yêu cầu về thuỷ hoá của môi trường nước nuôi thuỷ sản

a)

Độ pH

b)

Hàm lượng NH3

c)

Nhiệt độ nước

d)

Hàm lượng oxygen hoà tan

30.

Ý nào sau đây không phải là yêu cầu về thuỷ lí của môi trường nước nuôi thuỷ sản

a)

Độ trong

b)

Màu nước

c)

Hàm lượng oxygen hoà tan

d)

Nhiệt độ nước

31.

Yếu tố chính tạo ra chất thải và gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng môi trường nước nuôi thuỷ sản là

a)

Cung cấp thức ăn cho đông vật thuỷ sản

b)

Bổ sung vào hệ thống nuôi các loại chế phẩm sinh học

c)

Bổ sung vào môi trường các hoá chất xử lí môi trường

d)

Bổ sung các loại thuốc phòng và điều trị bệnh

32.

Hệ thống sục khí quạt nước trong quá trình nuôi thuỷ sản là biện pháp để điều chỉnh yếu tố của ao nuôi thuỷ sản

a)

Độ pH

b)

Hàm lượng oxygen hoà tan

c)

Độ mặn

d)

Hàm lượng NH3

33.

Khi độ mặn trong ao nuôi giảm thấp, cần xử lí ntn

a)

Cần tiến hành thay nước

b)

Bổ sung nước ngọt

c)

Cần tháo bớt nước trên tầng mặt

d)

Sục khí hay quạt nước

34.

Biện pháp nào không phù hợp để xử lí nguồn nước bị ô nhiễm sau khi nuôi thuỷ sản

a)

Đưa nước thải vàio bể lắng lọc

b)

Xử lí nước thải bằng hoá chất phù hợp

c)

Xử lí nước thải bằng các chế phẩn sinh học

d)

Thay nước nhanh và nhìu lần trong ngày

35.

Môi trường nuôi thuỷ sản chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất của yếu tố nào sau đây

a)

Mật độ nuôi

b)

Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc

c)

Quản lí chất thải

d)

Các hoá chất xử lí môi trường

36.

Quá trình xử lí nước trước khi nuôi thuỷ sản nước ngọt không có bước nào sau đây

a)

Lấy nước vào hệ thống nuôi qua túi lọc

b)

Bổ sung nước ăn vào ao nuôi

c)

Gây màu nước bằng chế phẩn sinh học và phân bón

d)

Khử trùng nước bằng hoá chất tiệt trùng

37.

Thứ tự các bước cơ bản xử lí nguồn nước trước khi nuôi thuỷ sản là

a)

Lắng lọc-> Diệt tạp, khử khuẩn-> Bón phân gây màu-> Khử hoá chất

b)

Diệp tạp, khử khuẩn-> Lắng lọc-> Bón phân gây màu-> Khử hoá chất

c)

Lắng lọc-> Diệt tạp, khử khuẩn-> Khử hoá chất-> Bón phân gây màu

d)

Lắng lọc-> Khử hoá chất-> Diệt tạp, khử khuẩn-> Bón phân gây màu

38.

Ý nghĩa của bước bón phân gây màu khi xử lí nguồn nước trước khi nuôi thuỷ sản là

a)

Bổ sung dinh dưỡng cho các loài sinh vật phù du phát triển

b)

Loại trừ rác, cá tạp, các tạp chất lơ lửng trong nước

c)

Tiêu diệt các vsv có hại, mầm bệnh, ấu trùng

d)

Diệt tạp và giảm độ chua

39.

Các loại hoá chất thích hợp thường được sử dụng để diệt tạp, diệt khuẩn

a)

Chlorine, phèn nhôm

b)

Chlorine, thuốc tím, phèn nhôm

c)

Chlorine, thuốc tím, Iodine

d)

Chlorine, phèn nhôm, nước vôi trong

40.

Một số ứng dụng của công nghệ sinh học trong xử lí môi trường nuôi thủy sản phổ biến là xử lí

a)

Hữu cơ, xử lí Khí độc và vi sinh vật gây hại trong môi trường nuôi

b)

Vô cơ, xử lí khí độc và vsv gây hại trong môi trường nuôi

c)

Vô cơ, xử lí khí độc và vsv có lợi trong môi trường nuôi

d)

Hữu cơ, xử lí khí độc và vsv có lợi trong môi trường nuôi

41.

Tại một địa phương ở khu vực Tây Nguyên đang xảy ra tình trạng người dân địa phương lấn chiếm đất rừng cho trồng cây công nghiệp, khai thác gỗ bất hợp pháp diễn ra rất phức tạp tại các khu rừng đặc dụng. Dưới đây là những nhận định về các giải pháp phù hợp để khắc phục tình trạng suy thoái tài nguyên rừng tại địa phương này ( trả lời đúng hay sai)

a)

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục cho người dân địa phương về ý nghĩa của bảo vệ rừng

b)

Phát triển các cơ sở chế biến lâm sản

c)

Lập quy hoạch kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng nhằm đưa ra các biện pháp ngăn chặn kịp thời những tác động tiêu cực vào rừng

d)

Kiện toàn cũng cố tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về lâm nghiệp tại địa phương

42.

Một nhóm học sinh thảo luận về những việc nên làm để hạn chế suy thoái tài nguyên rừng sau khi thảo luận đã đưa ra các việc nên làm như sau (trả lời đúng hay sai)

a)

Giao rừng Cho các tổ chức hộ gia đình cá nhân theo quy định của pháp luật để giúp nâng cao sự gắn bó quyền lợi và trách nhiệm của chủ trương

b)

Tăng cường khai thác tài nguyên rừng phục vụ phát triển kinh tế

c)

Xây dựng các khu bảo tồn vườn quốc gia để bảo vệ các loài động vật thực vật rừng quý hiếm

d)

Tăng cường trồng cây công nghiệp và cây đặc sản ở những vùng có nguy cơ bị tàn phá

43.

Trong buổi hoạt động ngoại khóa của một nhóm học sinh tại vườn quốc gia Ba Vì, cán bộ quản lý vườn quốc gia cho nhóm học sinh thảo luận về chủ đề ‘’nhiệm vụ khai thác tài nguyên rừng bền vững’’ .Dưới đây là một số ý kiến trong buổi thảo luận (TL đúng hay sai)

a)

Chỉ được khai thác động vật rừng

b)

Khai thác lâm sản trong mỗi loại rừng cần thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học

c)

Được khai thác tất cả những cây rừng đã thành thục

d)

Cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật đối với việc khai thác các loài động, thực vật rừng quý hiếm và các loài được ưu tiên bảo vệ

44.

Ở các khu vực miền núi Tây Nguyên của nước ta một số người dân vào rừng đốt lửa để khai thác mật ong: Sau đây là một số nhận định (TL Đúng hay sai)

a)

Mật ong rừng là một loại tài nguyên rừng vì vậy cần được bảo vệ, nghiêm cấm mọi hành vi khai thác mật ong của người dân

b)

Việc người dân đốt lửa để khai thác mật ong cần được khuyến khích nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế từ khai thác tài nguyên rừng

c)

Đốt lửa để khai thác mật ong có thể dẫn đến suy thoái tài nguyên rừng nên cần phải nghiêm cấm

d)

Người dân được phép khai thác mật ong rừng nhưng phải sử dụng biện pháp hợp lý để không ảnh hưởng đến đàn ông và các tài nguyên khác

45.

Sau khi đi thực tế hướng nghiệp ở chợ nuôi tôm, nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thảo luận để viết bài thu hoạch nhóm về quản lý môi trường nuôi sau đây là một số nhận định (TL đúng hay sai)

a)

Trước khi sử dụng cho nuôi thủy sản, cần quan trắc một số thông số thuỷ lí, thuỷ hoá cơ bản của nguồn nước để đảm bảo chất lượng nước đạt yêu cầu

b)

Nước đc cấp trực tiếp từ kênh mương tự nhiên vào ao nuôi không cần qua ao chứa

c)

Có thể sử dụng đồng thời hoá chất diệt khuẩn và chế phẩm sinh học đẩy nhanh quá trình gây màu nước

d)

Khi quản lí độ trong và màu nước ao nuôi phù hợp cũng gián tiếp quản lí đc mật độ động, thực vật phù du và vsv trong nước

46.

Khi học sinh tiến hành bài: “Thực hành đo một số chỉ tiêu của nước nuôi thuỷ sản” tại phòng thí nghiệm như đo độ mặn, độ pH và hàn lượng oxgen hoà tan. Giáo viên cần tổ chức cho học sinh tiến hành thí nghiệm và nêu một số vấn đề cần thảo luận như sau ( TL đúng hay sai)

a)

Nước phải đc lấy tại nước nguồn nước khác nhau

b)

Nếu lấy nước ở cùng một nguồn nước thì lấy tại các vị trí giống nhau

c)

Cần rửa sạc đầu cực đo bằng nước cất trước khi chuyển sang đo mẫu nước khác

d)

Cần đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường