wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh 7 - HK1

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Khi nói về vai trò của thoát hơi nước ở lá, điều nào sau đây không đúng?

a)

Tạo lực hút để vận chuyển nước và các chất từ rễ lên thân và lá trong mạch gỗ.

b)

Khí carbon dioxide đi vào trong lá cung cấp cho quá trình quang hợp.

c)

Cung cấp năng lượng cho lá.

d)

Giúp lá cây không bị nóng dưới tác động của ánh sáng mặt trời.

2.

Điều nào sau đây là đúng khi nói về hoạt động đóng, mở khí khổng?

a)

Khi tế bào hạt đậu mất nước, thành tế bào căng ra làm lỗ khí mở; khi tế bào hạt đậu trương nước, thành tế bào trở lại bình thường làm lỗ khí đóng lại.

b)

Khi tế bào hạt đậu mất nước, thành tế bào co lại làm lỗ khí mở; khi tế bào hạt đậu trương nước, thành tế bào trở lại bình thường làm lỗ khí đóng lại.

c)

Khi tế bào hạt đậu trương nước, thành tế bào căng ra làm lỗ khí mở; khi tế bào hạt đậu mất nước, thành tế bào trở lại bình thường làm lỗ khí đóng lại.

d)

Khi tế bào hạt đậu trương nước, thành tế bào co lại làm lỗ khí mở; khi tế bào hạt đậu mất nước, thành tế bào trở lại bình thường làm lỗ khí đóng lại.

3.

Nhiệt độ ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật thông qua ảnh hưởng

(1) quá trình thoát hơi nước ở lá.

(2) quá trình trao đổi nước của cây.

(3) quá trình hô hấp của rễ.

(4) quá trình hấp thụ các chất dinh dưỡng ở rễ cây.

Số phát biểu đúng là ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

4.

Quá trình nào sau đây dẫn đến sự mất cân bằng nước trong cây?

a)

Quá trình hút nước vừa đủ.

b)

Quá trình thoát hơi nước vừa đủ.

c)

Quá trình thoát hơi nước ít hơn quá trình hút nước

d)

Quá trình hút nước ít hơn quá trình thoát hơi nước

5.

Thành phần của dịch mạch gỗ gồm có

a)

nước và muối khoáng được tổng hợp ở rễ.

b)

nước, muối khoáng và chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ.

c)

nước, muối khoáng và chất hữu cơ được dự trữ ở quả.

d)

nước, muối khoáng và chất hữu cơ được tổng hợp ở lá

6.

Thành phần của dịch mạch rây gồm:

a)

chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ.

b)

chất hữu cơ được tổng hợp ở lá và một số hormone, vitamin,

c)

nước, muối khoáng, chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ và một số hormone, vitamin,

d)

nước, muối khoáng và chất hữu cơ được tổng hợp ở quả.

7.

Nước và khoảng được vận chuyển từ đất vào mạch gỗ của rễ theo con đường nào?

a)

Con đường tế bào chất và con đường không bào.

b)

Con đường không bào và con đường gian bào.

c)

Con đường tế bào chất và con đường gian bào.

d)

Con đường không bào và con đường qua thành tế bào.

8.

Đường đi của quá trình hấp thụ, vận chuyển nước và muối khoáng ở rễ?

a)

Đất - Lông hút → Thịt vỏ → Nội bì → Mạch gỗ.

b)

Đất → Lông hút → Nội bì → Thịt vỏ → Mạch gỗ.

c)

Đất - Thịt vỏ → Lông hút → Nội bì → Mạch gỗ.

d)

Đất - Nội bì → Lông hút → Thịt vỏ → Mạch gỗ.

9.

Khi tưới nước cho cây, cần chú ý đến những nguyên tắc nào?

a)

Thường xuyên tưới, thừa còn hơn thiếu.

b)

Loài cây nào thì cũng nên tưới lượng nước như nhau.

c)

Nên tưới đúng lúc, đúng lượng và đúng cách.

d)

Nên tưới nhiều nước cho cây vào thời kì thu hoạch quả.

10.

Trước khi trồng cây, người ta cần cày, xới làm cho đất có độ tơi, xốp nhằm

a)

giúp tăng hàm lượng khí nitrogen trong đất, nhờ đó, rễ hô hấp mạnh, thúc đẩy quá trình hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ.

b)

giúp tăng hàm lượng khí carbon dioxide trong đất, nhờ đó, rễ hô hấp mạnh, thúc đẩy quá trình hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ.

c)

giúp tăng hàm lượng dinh dưỡng trong đất, nhờ đó, giảm thiểu tối đa lượng phân bón cần sử dụng trong quá trình trồng cây.

d)

giúp tăng hàm lượng khí oxygen trong đất, nhờ đó, rễ hô hấp mạnh, thúc đẩy quá trình hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ

11.

Nhu cầu nước của cây thấp nhất trong điều kiện thời tiết nào dưới đây?

a)

Mùa hè, nhiệt độ cao, độ ẩm trung bình.

b)

Mùa thu, nhiệt độ trung bình, độ ẩm trung bình.

c)

Mùa đông, nhiệt độ thấp, độ ẩm thấp.

d)

Mùa xuân, nhiệt độ trung bình, độ ẩm cao.

12.

Ở thực vật, các chất nào dưới đây thường được vận chuyển từ rễ lên lá?

a)

Chất hữu cơ và chất khoáng.

b)

Nước và chất khoáng.

c)

Chất hữu cơ và nước.

d)

Nước, chất hữu cơ và chất khoáng.

13.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mạch rây?

a)

Mạch rây có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân và lá

b)

Mạch rây gồm các tế bào sống, thiếu đi một số các bào quan.

c)

Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ từ lá cung cấp cho các cơ quan của cây.

d)

Trong cây, mạch rây vận chuyển các chất theo dòng đi xuống.

14.

Hoạt động hấp thu nước của cây chủ yếu diễn ra ở cơ quan nào?

a)

Rễ.

b)

Thân.

c)

Lá.

d)

Chồi non.

15.

Lông hút ở rễ có nguồn gốc từ đâu?

a)

Do các tế bào ở phần trụ giữa kéo dài ra hình thành.

b)

Do các tế bào biểu bì kéo dài ra hình thành.

c)

Do các tế bào ở vỏ kéo dài ra hình thành.

d)

Do các tế bào mạch gỗ và mạch rây kéo dài ra hình thành.

16.

Khi đưa cây đi trồng nơi khác, người ta thường làm gì để hạn chế cho cây bị mất nước?

a)

Nhúng ngập cây vào nước.

b)

Tỉa bớt cành, lá.

c)

Cắt ngắn rễ.

d)

Tưới đẫm nước cho cây.

17.

Phân bón có vai trò gì đối với thực vật?

a)

Cung cấp các nguyên tố khoáng cho các hoạt động sống của cây.

b)

Đảm bảo cho quá trình thoát hơi nước diễn ra bình thường.

c)

Tạo động lực cho quá trình hấp thụ nước ở rễ.

d)

Cung cấp chất dinh dưỡng cho các sinh vật sống trong đất phát triển.

18.

Tế bào đảm nhận chức năng hấp thu nước và muối khoáng của cây là:

a)

tế bào mạch rây.

b)

tế bào khí khổng.

c)

tế bào mô phân sinh.

d)

tế bào lông hút.

19.

Hiện tượng nào dưới đây cho thấy sự vận chuyển chất hữu cơ theo mạch rây từ lá đến các phận khác của cây?

a)

Mép lá có các giọt nước nhỏ vào những ngày độ ẩm không khí cao.

b)

Khi cắt bỏ một khoanh vỏ ở thân cây thì sau một thời gian, phần mép vỏ phía trên bị phình to

c)

Lá cây bị héo quắt do mặt trời đốt nóng.

d)

Nhựa rỉ ra từ gốc cây bị chặt bỏ thân.

20.

Sự thoát hơi nước của cây đóng vai trò

a)

Tạo lực kéo giúp vận chuyển dòng nước và các chất khoáng từ rễ lên lá và đến các bộ phận khác của cây trên mặt đất, giúp lá cây không bị đốt nóng dưới ánh sáng mặt trời.

b)

Tạo lực hút giúp vận chuyển dòng nước và các chất dinh dưỡng từ lá và đến các bộ phận khác của cây.

c)

Tạo lực đẩy giúp vận chuyển dòng nước và các chất dinh dưỡng từ lá và đến các bộ phận khác của

d)

Tạo lực đẩy giúp vận chuyển dòng nước và các chất khoáng từ rễ lên lá và đến các bộ phận khác của cây trên mặt đất.

21.

Trong thức ăn, những chất dinh dưỡng nào cần được biến đổi thành các chất đơn giản hơn để cơ thể dễ hấp thụ:

a)

Carbohydrate, protein, lipid.

b)

Protein, lipid, vitamin.

c)

Vitamin, carbohydrate, muối khoáng.

d)

Nước, muối khoáng, vitamin.

22.

Động vật thu nhận thức ăn từ môi trường ngoài chủ yếu thông qua hoạt động nào?

a)

Hô hấp.

b)

Ăn.

c)

Dinh dưỡng

d)

Ăn và uống

23.

Con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn ở người gồm mấy giai đoạn?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

24.

Nơi hấp thụ nước nhiều nhất trong ống tiêu hóa là:

a)

thực quản.

b)

dạ dày.

c)

ruột non.

d)

ruột già.

25.

Việc vận chuyển các chất trong cơ thể động vật do hệ cơ quan nào phụ trách?

a)

Hệ tuần hoàn.

b)

Hệ bài tiết.

c)

Hệ tiêu hóa.

d)

Hệ nội tiết.

26.

Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về vòng tuần hoàn lớn?

a)

Vòng tuần hoàn lớn đưa máu giàu O2 và các chất bài tiết đến các cơ quan để nuôi dưỡng cơ thể, nhận các chất dinh dưỡng và khí CO2 trở về tim.

b)

Vòng tuần hoàn lớn đưa máu giàu khí CO2 và các chất dinh dưỡng đến các cơ quan để nuôi dưỡng cơ thể, nhận các chất bài tiết và khí O2 trở về tim.

c)

Vòng tuần hoàn lớn đưa máu chứa khí CO2 và các chất bài tiết đến các cơ quan để nuôi dưỡng cơ , nhận máu giàu khí O2 và các chất dinh dưỡng trở về tim.

d)

Vòng tuần hoàn lớn đưa máu giàu O2 và các chất dinh dưỡng đến các cơ quan để nuôi dưỡng cơ thể, nhận các chất bài tiết và khí CO2 trở về tim.

27.

Nguyên nhân dẫn tới sâu răng là do:

a)

ăn thức ăn có chứa nhiều dầu mỡ, mỗi ngày đánh răng 2 lần.

b)

ăn thức ăn chứa nhiều đường và vệ sinh răng miệng không đúng cách.

c)

ăn nhiều thịt, vệ sinh răng miệng thường xuyên.

d)

ăn thức ăn chứa nhiều canxi, mỗi ngày đánh răng 1 lần.

28.

Để cơ thể sinh trưởng và phát triển tốt cần:

a)

ăn nhiều thịt, không ăn rau xanh.

b)

ăn nhiều chất xơ, bớt thức ăn chứa nhiều đạm.

c)

ăn uống đủ chất, đa dạng về loại thức ăn và đảm bảo vệ sinh ăn uống.

d)

ăn thật nhiều các loại thức ăn ưa thích.

29.

Thiếu vitamin A, cơ thể mắc loại bệnh nào?

a)

Khô mắt.

b)

Chóng mặt.

c)

Suy giảm trí nhớ.

d)

Không có biểu hiện.

30.

Bạn An nặng 30 kg. Dựa theo khuyến nghị của Viện dinh dưỡng quốc gia, thể tích nước bạn An cần cung cấp cho bản thân mỗi ngày khoảng:

a)

1500mL

b)

2100mL

c)

1000mL

d)

1288mL

31.

Máu trong động mạch phổi ở người có màu gì?

a)

Đỏ tươi.

b)

Đỏ thẫm.

c)

Đỏ pha.

d)

Đô ít pha.

32.

Máu trong động mạch chủ ở người có màu gì?

a)

Đỏ pha.

b)

Đỏ thẩm.

c)

Đỏ ít pha.

d)

Đỏ tươi.

33.

Chế độ ăn thiếu iodine làm trẻ em mắc tình trạng bệnh, tật nào sau đây?

a)

Lười ăn, suy dinh dưỡng.

b)

Không tăng chiều cao.

c)

Thừa cân, béo phì.

d)

Chậm phát triển trí tuệ.

34.

Quá trình vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa của người thực hiện theo trình tự nào?

a)

Miệng -> thực quản -> dạ dày -> ruột non -> trực tràng -> ruột già hậu môn.

b)

Miệng -> dạ dày -> thực quản -> ruột non -> ruột già -> trực tràng -> hậu môn.

c)

Miệng -> thực quản -> dạ dày -> ruột non -> ruột già -> trực tràng -> hậu môn.

d)

Miệng -> thực quản -> ruột non -> dạ dày -> ruột già ->trực tràng -> hậu môn.

35.

Vòng tuần hoàn nào ở người được gọi là vòng tuần hoàn nhỏ?

a)

Vòng tuần hoàn gan.

b)

Vòng tuần hoàn tim.

c)

Vòng tuần hoàn cơ quan.

d)

Vòng tuần hoàn phối.

36.

Vòng tuần hoàn nào ở người được gọi là vòng tuần hoàn lớn?

a)

Vòng tuần hoàn phổi.

b)

Vòng tuần hoàn cơ quan.

c)

Vòng tuần hoàn tim.

d)

Vòng tuần hoàn não.

37.

Bộ phận nào sau đây thuộc tuyến tiêu hóa của hệ tiêu hóa ở người?

a)

Thực quản.

b)

Gan - túi mật.

c)

Dạ dày.

d)

Miệng.

38.

Phát biểu nào ở trên giúp bảo vệ sức khỏe con người?

1. Hạn chế ăn thức ăn nhiều dầu mỡ.

2. Không ăn thức ăn đã bị ôi thiu.

3. Ăn thịt, cá tải để không bị mất chất dinh dưỡng.

4. Ăn tối muộn để cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể khi ngủ.

Phát biểu nào ở trên giúp bảo vệ sức khỏe con người?

a)

2, 3

b)

3, 4

c)

1, 2

d)

2, 4

39.

Vì sao chúng ta cần cung cấp đủ nước cho cơ thể khi trời nóng hoặc khi vận động mạnh?

a)

Vì khi đó lượng nước thoát ra môi trường nhiều qua hoạt động toát mồ hôi. Do vậy, cần cung cấp đủ nước cho cơ thể để cân bằng lượng nước đã mất đi.

b)

Vì khi đó cơ thể nóng lên rất nhiều. Do đó, cần uống nhiều nước để làm mát cơ thể.

c)

Vì khi đó cơ thể nóng lên và cần nhiều năng lượng. Do đó, cần uống nhiều nước để chống mỹ mỏi, hạn chế tối đa hiện tượng toát mồ hôi.

d)

Vì khi đó cơ thể cần nhiều chất dinh dưỡng. Do đó, cần uống nhiều nước để tăng cường quá trình thu nhận và chuyển hóa chất dinh dưỡng trong cơ thể.

40.

Vì sao mỗi người cần phải có chế độ dinh dưỡng phù hợp?

a)

Vì nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người là khác nhau tuỳ thuộc vào độ tuổi, giới tính, trạng thái si lí.

b)

Vì mỗi người có mức sống khác nhau.

c)

Vì thói quen ăn uống của khác nhau của mỗi người.

d)

Do văn hoá vùng miền nên chế độ dinh dưỡng cũng không giống nhau.