NEW
Font size
WorksheetsCông nghệ
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Trình bày khái niệm về sản xuất cơ khí ?
Con người tác động vào vật liệu cơ khí thông qua các công cụ sản xuất để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh.
Con người tác động vào dụng cụ cơ khí thông qua các công cụ sản xuất để tạo thành các sản phẩm hoàn chỉnh.
Gia công mà khối lượng vật liệu vẫn được giữ nguyên
Vận hành các máy, thiết bị, chi tiết phục vụ cho sản xuất và đời sống.
Nếu không xử lí bề mặt sẽ làm cho sản phẩm
không đảm bảo được chất lượng, dễ hư hỏng hay han gỉ.
sản phẩm chất lượng hơn.
sản phẩm dễ bị mọt.
sản phẩm được sản xuất ra nhiều hơn.
Quá trình tạo ra sản phẩm cơ khí là
vật liệu cơ khí → Gia công cơ khí → Chi tiết → Lắp ráp → Sản phẩm cơ khí.
vật liệu cơ khí → Chi tiết → Gia công cơ khí → Lắp ráp → Sản phẩm cơ khí.
chi tiết → Gia công cơ khí → Lắp ráp → Sản phẩm cơ khí → Vật liệu cơ khí
vật liệu cơ khí→ Chi tiết → Lắp ráp → Gia công cơ khí → Sản phẩm cơ khí
Để đảm bảo đầu vào cho các bước tiếp theo, phôi cần đảm bảo yêu cầu về
vật liệu, về cơ tính, về độ đàn hồi.
vật liệu, về hình dáng hình học, về độ đàn hồi
vật liệu, về hình dáng hình học, về cơ tính.
cơ tính, về hình dáng hình học, về độ đàn hồi.
Phương pháp đóng gói sản phẩm, thường gặp là
Bằng tay
Bằng máy tự động
Bằng robot công nghiệp
Thủ công và đóng gói tự động
Trong quá trình sản xuất cơ khí “Quá trình liên kết các chi tiết máy lại với nhau để tạo thành sản phẩm hoàn thiện” là bản chất của giai đoạn nào?
Gia công tạo hình sản phẩm
Xử lý và bảo vệ
Lắp ráp sản phẩm
Đóng góp sản phẩm
Trong quá trình sản xuất cơ khí bước đầu tiên là
Công nghệ chế tạo phôi
Gia công tạo hình sản phẩm
Lắp ráp sản phẩm
Đóng góp sản phẩm
Trong quá trình sản xuất cơ khí bước cuối cùng là
Công nghệ chế tạo phôi
Gia công tạo hình sản phẩm
Xử lý và bảo vệ
Đóng góp sản phẩm
Trình bày khái niệm về phôi?
Phôi là một thuật ngữ có tính chất quy ước để chỉ đối tượng đầu vào của một quá trình sản xuất.
Phôi là một thuật ngữ kĩ thuật có tính chất quy ước để chỉ đối tượng đầu vào của một quá trình sản xuất.
Phôi là một thuật ngữ có tính chất quy ước để chỉ đối tượng đầu vào của quá trình sản xuất.
Phôi là một thuật ngữ có tính chất để chỉ đối tượng đầu vào của một quá trình sản xuất.
Đâu là khái niệm về phôi và sản phẩm?
Tên gọi phôi và sản phẩm có tính chất tương đối.
Tên gọi phôi và sản phẩm có tính chất tương đương.
Tên gọi phôi và sản phẩm có tính chất giống nhau.
Tên gọi phôi và sản phẩm là tính chất tương đối.
Bản chất của gia công tạo hình sản phẩm là quá trình sử dụng
các phương pháp gia công vật liệu tác động vào phôi để tạo thành các chi tiết.
các phương pháp gia công vật liệu tác động vào vật liệu để tạo thành các chi tiết.
các kĩ thuật gia công vật liệu tác động vào phôi để tạo thành các chi tiết.
các dụng cụ gia công vật liệu tác động vào phôi để tạo thành các chi tiết.
Kiểm tra sản phẩm sử dụng các thiết bị đo nào?
Panme, thước cặp, đồng hồ đo nhiệt độ.
Panme, thước cặp, đồng hồ đo.
Panme, thước cặp, đồng hồ đo điện áp.
Panme, thước cặp, đồng hồ đo dòng điện
Phương pháp lắp lẫn hoàn toàn là giai đoạn nào trong quá trình sản xuất cơ khí?
Đóng gói sản phẩm.
Gia công tạo hình sản phẩm.
Lắp ráp sản phẩm.
Xử lí cơ tính và bảo vệ bề mặt chi tiết.
Có mấy phương pháp đóng gói thường gặp?
6
4
5
2
Phôi đầu vào và sản phẩm đầu ra là giai đoạn nào của quá trình sản xuát cơ khí?
Lắp ráp sản phẩm.
Gia công tạo hình sản phẩm.
Đóng gói sản phẩm.
Xử lý bề mặt sản phẩm
Trình tự của quá trình sản xuất cơ khí là
gia công chế tạo phôi, kiểm tra, lắp ráp, đóng gói, gia công tạo hình.
gia công chế tạo phôi, lắp ráp, kiểm tra, đóng gói, xử lý và bảo vệ, tạo hình.
gia công chế tạo phôi, gia công xử lí và bảo vệ, lắp ráp và đóng gói.
gia công chế tạo phôi, gia công tạo hình, xử lý và bảo vệ, lắp ráp, đóng gói.
Đâu là các phương pháp gia công có phoi?
Đúc, gia công áp lực, hàn.
Đúc, tiện, nhiệt luyện.
Tiện, phay, bào, khoan.
Nhiệt luyện, mạ sơn, anod.
Phương pháp lắp chọn là
nếu lấy bất cứ một chi tiết nào đó đem lắp vào vị trí của nó trong sản phẩm lắp mà không cần sửa chữa hay điều chỉnh
thực hiện bằng cách đo đạc, phân loại các chi tiết thành nhóm đảm bảo yêu cầu mối lắp.
thực hiện bằng cách sửa chữa kích thước của chi tiết để đảm bảo yêu cầu của mối lắp.
D. bất cứ một chi tiết nào đó đem lắp vào vị trí của nó trong sản phẩm lắp mà vẫn đảm bảo mọi tính chất lắp ráp theo yêu cầu thiết kế.
Phương pháp lắp lẫn hoàn toàn là
nếu lấy bất cứ một chi tiết nào đó đem lắp vào vị trí của nó trong sản phẩm lắp mà không cần sửa chữa hay điều chỉnh gì.
thực hiện bằng cách đo đạc, phân loại các chi tiết thành nhóm đảm bảo yêu cầu mối lắp.
thực hiện bằng cách sửa chữa kích thước của chi tiết để đảm bảo yêu cầu của mối lắp.
nếu lấy bất cứ một chi tiết nào đó đem lắp vào vị trí khác trong sản phẩm mà không cần sửa chữa gì mà vẫn đảm bảo mọi tính chất lắp ráp theo yêu cầu thiết kế.
“ Thuận tiện cho quá trình vận chuyển” là yêu cầu của công đoạn nào trong quá trình sản xuất cơ khí?
Đóng gói sản phẩm.
Xử lí và bảo vệ.
Công nghệ chế tạo phôi.
Gia công tạo hình sản phẩm
Quá trình gia công tạo hình sản phẩm cần lựa chọn được
phương pháp gia công, phối hợp các cách gia công khác nhau để đạt được yêu cầu kĩ thuật.
phương pháp gia công, phối hợp các phương pháp gia công khác nhau để đạt được yêu cầu kĩ thuật, hiệu quả kinh tế.
các cách gia công, phối hợp các phương pháp gia công khác nhau để đạt được yêu cầu kĩ thuật.
phương pháp gia công, phối hợp các phương pháp gia công khác nhau để đạt được yêu cầu kĩ thuật
Đúc, gia công áp lực, hàn được phân loại vào phương pháp tạo hình
. ít phoi.
nhiều phoi.
không phoi.
có phoi.
Những phương pháp gia công không có phoi là
tiện, gia công áp lực, hàn.
đúc, phay, hàn.
đúc, hàn, tiện.
đúc, hàn, gia công áp lực.
Xử lí cơ tính và bảo vệ bề mặt chi tiết cần đảm bảo
chất lượng bề mặt như độ nhẵn bóng hoặc chất lượng sản phẩm.
chất lượng bề mặt như độ nhẵn bóng hoặc chất lượng của lớp bề mặt.
kết cấu bên trong độ nhẵn bóng hoặc chất lượng của lớp bảo vệ.
độ chính xác như độ nhẵn bóng hoặc chất lượng của sản phẩm.
độ chính xác như độ nhẵn bóng hoặc chất lượng của sản phẩm.
Robot giúp thay thế con người thực hiện các thao tác phức tạp, làm việc trong môi trường độc hại một cách dễ dàng với yêu cầu độ chính xác khá cao
Robot giúp thay thế con người thực hiện các thao tác phức tạp, làm việc trong môi trường độc hại một cách dễ dàng.
Robot giúp thay thế con người thực hiện các thao tác phức tạp với yêu cầu về độ chính xác khá cao
Robot giúp thay thế con người thực hiện các thao tác phức tạp, làm việc trong môi trường độc hại một cách dễ dàng với yêu cầu nhanh và độ chính xác cao
Robot hỗ trợ nhằm hỗ trợ các tác vụ phụ như
hàn.
cấp phôi.
sơn.
lắp ráp.
Robot chức năng thực hiện trực tiếp một công đoạn trong quá trình sản xuất sản phẩm nào?
Vận chuyển.
Sơn phủ.
Lấy chi tiết.
Cấp phôi
Dây truyền sản xuất tự động cứng là
dây truyền mà trong đó các quá trình chế tạo, sản xuất và lắp ráp tự động được thiết kế bởi các máy tự động cứng.
dây truyền mà trong đó các quá trình chế tạo, sản xuất và lắp ráp được thiết kế bởi các máy công tác , máy gia công tự động cứng.
dây truyền mà trong đó các quá trình chế tạo, sản xuất và lắp ráp tự động được thiết kế bởi các máy công tác , máy gia công tự động mềm
dây truyền mà trong đó các quá trình chế tạo, sản xuất và lắp ráp tự động được thiết kế bởi các máy công tác, máy gia công tự động cứng.
Dây truyền sản xuất tự động mềm là
dây truyền có thể gia công, chế tạo được nhiều loại sản phầm khác nhau. Quá trình sản xuất được thực hiện bởi các máy tự động cứng
dây truyền có thể gia công, chế tạo được nhiều loại sản phầm. Quá trình sản xuất được thực hiện bởi các máy tự động mềm.
dây truyền có thể gia công, chế tạo được nhiều loại sản phầm. Quá trình sản xuất được thực hiện bởi các máy tự động mềm.
dây truyền có thể gia công, chế tạo được nhiều loại sản phầm khác nhau. Quá trình sản xuất được thực hiện bởi các máy tự động cứng
Nhận định nào KHÔNG phải là vai trò của robot trong dây truyền sản xuất tự động mềm?
Robot được sử dụng ở nhiều công đoạn trong dây truyền sản xuất tự động
Robot hỗ trợ: hỗ trợ cấp phôi, lấy chi tiết, robot vận chuyền,…Robot chức năng: robot hàn, robot sơn, robot
Robot chức năng: robot hàn, robot sơn, robot
Robot có thể được sử dụng tham gia hỗ trợ các hoạt động của dây truyền
Nhận định nào KHÔNG phải là đặc điểm của dây truyền sản xuất tự động cứng?
Chi phí đầu tư cao
Chi phí đầu tư không quá cao.
Năng suất và độ ổn định cao
Độ linh hoạt thấp.
Lựa chọn cụm từ còn thiếu vào dấu 3 chấm để được nhận định đúng
“Dây truyền sản xuất tự động là…của các…và các…tự động trong đó có thể có cả robot được sắp xếp theo một trật tự xác định để thực hiện các công việc khác nhau nhằm hoàn thành công tác sản xuất, chế tạo, lắp ráp sản phẩm
”
tổ hợp, robot, thiết bị
tổ hợp, máy, thiết bị
tập hợp, máy, thiết bị
tập hợp, máy móc, thiết bị
Nhận định nào KHÔNG phải là ưu điểm của việc sử dụng robot trong các hệ thống sản xuất tự động?
Chi phí đầu tư không quá lớn.
Đảm bảo an toàn sản xuất, giải phóng sức lao động của con người
Hạn chế các chi phí không đáng có, giảm thiểu tối đa sai sót
Tăng năng suất lao động, tiết kiệm không gian làm việc.
Nhận định nào KHÔNG phải là đặc điểm của dây truyền sản xuất tự động mềm?
Độ linh hoạt cao.
Độ linh hoạt thấp.
Năng suất cao nhưng độ ổn định không cao
Chi phí đầu tư cao.
Robot công nghiệp là
máy thực hiện các công việc một cách tự động bởi chương trình điều khiển từ máy tính hoặc các vi mạch điện tử
hợp của các máy và thiết bị tự động được sắp xếp theo một trình tự xác định để thực hiện các công việc khác nhau nhằm tạo ra sản phẩm.
tổ hợp của các máy và thiết bị tự động được sắp xếp theo một trình tự xác định để thực hiện các công việc khác nhau nhằm tạo ra sản phẩm
tác cơ cấu tạo ra chuyển động của bàn máy và trục chính của máy, gồm mạch điều khiển, động cơ dẫn động, ...
Dây chuyền sản xuất tự động là
máy thực hiện các công việc một cách tự động bởi chương trình điều khiển từ máy tính hoặc các vi mạch điện tử
tập hợp các hoạt động được thiết lập để thực hiện các công việc một cách tuần tự, liên tục như lắp ráp hoặc chế tạo ra sản phẩm.
tổ hợp của các máy và thiết bị tự động được sắp xếp theo một trình tự xác định để thực hiện các công việc khác nhau nhằm tạo ra sản phẩm.
các cơ cấu tạo ra chuyển động của bàn máy và trục chính của máy, gồm mạch điều khiển, động cơ dẫn động,
Nhiệm vụ của robot gia công là
lắp ráp các chi tiết khác nhau thành một sản phẩm hoặc bán thành phẩm.
hàn nối các chi tiết hay bộ phận của sản phẩm
thực hiện các công việc gia công sản phẩm trong dây truyền sản xuất.
vận chuyển các chi tiết, sản phẩm trong dây truyền sản xuất đến các vị trí cho nguyên công tiếp theo.
Đặc điểm của dây truyền sản xuất tự động mềm là
độ ổn định cao
năng suất thấp.
chi phí đầu tư cao
độ linh hoạt cao
Hoạt động vận chuyển của robot công nghiệp là
chuyển phôi từ vị trí này đến vị trí khác.
gia công lắp ráp
điều khiển dụng cụ để thực hiện công việc.
Qkiểm tra đầu vào và kiểm tra đầu ra.
Con người đóng vai trò gì trong dây truyền sản xuất tự động?
Tham gia trực tiếp vào dây truyền sản xuất, thực hiện tất cả các công việc nhằm tạo ra sản phẩm.
Tham gia trực tiếp vào dây truyền sản xuất, thực hiện một số công việc khác nhau nhằm tạo ra sản phẩm.
Không tham gia vào dây truyền sản xuất, các máy móc, thiết bị trực tiếp thực hiện hết các công việc.
Không tham gia trực tiếp vào dây truyền sản xuất, chỉ thiết kế, giám sát và hiệu chỉnh.
Đặc điểm của dây truyền sản xuất tự động cứng là?
Chi phí đầu tư cao.
Năng suất cao nhưng độ ổn định không cao
Chi phí đầu tư không quá lớn
Độ linh hoạt cao
Quan sát hình ảnh sau và cho biết robot công nghiệp đang thực hiện nhiệm vụ gì?
Vận chuyển
Hàn
Lắp ráp
Kiểm tra
Trong việc kiểm tra, robot cần trang bị thêm
cảm biến nhận diện hình ảnh.
bàn tay kẹp.
công nghệ cảm ứng lực
camera và công nghệ quét 3D.
Robot được trang bị bàn tay kẹp khi
gia công và xử lí bề mặt.
vận chuyển.
lắp ráp.
kiểm tra.
Trong xử lí bề mặt như mài và đánh bóng, ngoài dụng cụ thì robot cần trang bị thêm
cảm biến nhận diện hình ảnh.
bàn tay kẹp
công nghệ cảm ứng lực.
camera và công nghệ quét 3D.
Trong việc lắp ráp ngoài dụng cụ, robot cần trang bị thêm
cảm biến nhận diện hình ảnh.
bàn tay kẹp.
công nghệ cảm ứng lực.
camera và công nghệ quét 3D.
Quan sát hình ảnh dây truyền sản xuất tự động hãy kể tên các thành phần cơ bản của một dây truyền sản xuất tự động
Robot hỗ trợ, robot chức năng, robot vận chuyển, băng tải.
Robot chức năng, robot hỗ trợ, robot vận chuyển, băng tải.
Robot hỗ trợ, robot chức năng, máy công tác, băng tải.
Robot hỗ trợ, robot chức năng, robot vận chuyển, máy công tác.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: An toàn lao động là giải pháp………tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm đảm bảo không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.
phòng, chống
gia tăng
kĩ thuật
hàng đầu
Kính hàn là thiết bị dùng để bảo vệ bộ phận nào trên cơ thể người công nhân?
Chân
Mắt
Tay
Tóc
Đồ bảo hộ để phòng chống nguy hiểm cho người lao động trong gia công cơ khí
Kính mắt, găng tay, ủng...
Kính mắt, găng tay, điện thoại.
Không cần đồ bảo hộ.
Điện thoại, ủng, kính cận.
Yếu tố ảnh hưởng gián tiếp đến môi trường trong sản xuất cơ khí là
Khói bụi.
Nước thải
Phát triển các khu công nghiệp.
Các chất thải rắn.
Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp gây ô nhiễm môi trường lần lượt là:
Phát triển các khu công nghiệp.
Khói bụi, các chất thải rắn
Hoạt động vận chuyển sinh hoạt.
Khói bụi, nước thải, các chất thải rắn.
Các môi trường cần được bảo vệ trong sản xuất cơ khí là
Đất, nước.
Đất, nước, không khí.
Không khí, đất.
Không khí, nước.
Ngành cơ khí tạo ra nhiều khói bụi gây ảnh hưởng tới môi trường
Động cơ.
Tiện
Phay
Hàn
Ngành sản xuất cơ khí có vật văng bắn với tốc độ cao gây mất an toàn lao động
Cắt kim loại.
Sơn
Hàn
Rèn
Ngành sản xuất cơ khí có nhiệt độ cao có thể gây mất an toàn lao động
Đúc
Sơn
Sửa xe máy
Mài dao
Tai nạn lao động là tai nạn xẩy ra trong quá trình lao động do kết quả tác động đột ngột từ…...làm chết người hoặc làm tổn thương, phá huỷ chức năng hoạt động bình thường của bộ phận nào đó trên cơ thể.
các yếu tố nguy hiểm bên ngoài
các yếu tố nguy hiểm bên trong
các yếu tố sức khoẻ
các yếu tố tự nhiên
Biện pháp về kĩ thuật an toàn trong sản xuất cơ khí là
Thay đổi con người.
Thay đổi thiết bị.
Thay đổi công nghệ.
Che chắn.
Ngành sản xuất cơ khí tạo ra tiếng ồn lớn là
Đóng gói.
Dập.
Đúc
Sơn
Biện pháp không đảm bảo an toàn cho người lao động khi làm việc?
Đảm bảo khoảng cách.
Sử dụng đồ bảo hộ.
Sử dụng chất kích thích.
Môi trường thông thoáng.
Ngành sản xuất nào ít tạo ra vật văng bắn nguy hiểm ở tốc độ cao?
Khoan.
Mài.
Sơn mạ.
Tiện
Ngành sản xuất cơ khí nào không tạo ra nhiều khói bụi?
Chế biến gỗ
Đúc
Tiện
Sửa chữa oto
Trong sản xuất gương kính, yếu tố mất an toàn lớn nhất đối với người lao động?
Điện giật, vật sắc nhọn.
Chất dễ cháy, khói bụi.
Hoá chất, chất dễ nổ.
Hô hấp, viêm da.
Để tăng an toàn cho con người trong quá trình sơn vỏ ôtô, người ta sử dụng?
Robôt sơn.
không dùng đồ bảo hộ.
Robôt lắp ráp.
Robốt hàn.
Ngành nghề sử dụng quần áo bảo hộ cách điện là
Sửa chữa lưới điện
Chế biến gỗ.
Sửa chữa xe máy.
Đóng tàu.
Khi đi cầu thang máy, nguyên nhân mất an toàn (kẹp chân, cơ thể…) đâu là yếu tố chính?
Các bộ phận chuyển động của máy.
Vật văng bắn.
Nguồn nhiệt.
Hoá chất.
Nguyên nhân chính gây ra tai nạn trong quá trình tiện?
Trang bị đầy đủ bảo hộ.
Không trang bị đồ bảo hộ.
Biết vận hành máy.
Đảm bảo sức khoẻ.
Nguyên nhân chính gây ra tai nạn điện trong quá trình sản xuất?
Đảm bảo sức khoẻ.
Có kiến thức, kĩ năng vận hành điện.
Trang bị đầy đủ bảo hộ điện.
Không có kiến thức về điện
Thiết bị bảo vệ cách điện cho con người với nguồn điện khi sửa chữa là
Kìm thường.
Kìm cách điện
Khẩu trang
Kính hàn.
Những điều kiện cơ bản cần trang bị cho người lao động khi tham gia sản xuất?
Đồ bảo hộ, sức khoẻ.
Kiến thức, sức khoẻ
Kiến thức, kĩ năng, sức khoẻ, đồ bảo hộ.
Kiến thức, kĩ năng.
