Font size
WorksheetsÔN TẬP
Total questions: 75
Worksheet time: 56mins
Nếu không may làm đổ dầu ăn vào nước, ta dùng phương pháp nào để tách riêng dầu ăn ra khỏi nước?
A. Dùng máy li tâm.
B. Cô cạn.
C. Chiết.
D. Lọc.
Chọn phương pháp phù hợp để tách calcium carbonate từ hỗn hợp của calcium carbonate và nước?
Chiết
Cô cạn
Lọc
Dùng nam châm
Một hỗn hợp gồm nước có lẫn dầu hỏa (hình 11.2). Dựa trên tính chất nào của dầu hỏa để tách nó ra khỏi nước?
A. Dầu hỏa nhẹ hơn nước
B. Dầu hỏa không tan trong nước
C. Dầu hỏa nhẹ hơn và không tan trong nước
D. Dầu hỏa lỏng, không màu, dễ bắt cháy
Chưng cất là phương pháp dựa vào sự khác nhau về:
Nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp ở một áp suất nhất định.
Độ tan của các chất trong hỗn hợp ở một áp suất nhất định.
Nhiệt độ nóng chảy của các chất trong hỗn hợp ở một áp suất nhất định.
Nhiệt độ sôi của các chất.
Chiết là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất dựa vào:
Sự hòa tan khác nhau của chúng trong 2 môi trường không trộn lẫn vào nhau.
Sự hòa tan của chúng trong 2 môi trường không trộn lẫn vào nhau.
Sự hòa tan khác nhau của chúng trong 2 môi trường.
Sự hòa tan khác nhau của chúng trong 2 môi trường trộn lẫn vào nhau.
Dùng dung môi lỏng hòa tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn là phương pháp:
Chiết lỏng – lỏng.
Chiết lỏng – rắn.
Phương pháp chưng cất.
Phưng pháp ngâm chiết
Phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất rắn dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo nhiệt độ là phương pháp:
Chiết lỏng – lỏng.
Chiết lỏng – rắn.
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp kết tinh
Phương pháp thường được dùng để tách và tinh chế các chất rắn là:
Chiết lỏng – lỏng.
Chiết lỏng – rắn.
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp kết tinh
Để tinh chế muối ăn chúng ta nên sử dụng phương pháp:
Chiết lỏng – lỏng.
Chiết lỏng – rắn.
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp kết tinh
Cho hỗn hợp các alkane sau: pentane (sôi ở 36 0 C), heptane (sôi ở 98 0 C), octane (sôi ở 126 0 C),nonane (sôi ở 151 0 C). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?
Kết tinh.
Chưng cất
Thăng hoa.
Chiết.
Trong quá trình chưng cất rượu tỉ lệ ethanol/nước sẽ
Tăng
Giảm
Tăng rồi giảm
Giảm rồi tăng
Phương pháp thường dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau là?
Phương pháp chiết lỏng – lỏng.
Phương pháp sắc kí cột.
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp kết tinh
Sử dụng các cột thủy tinh có chứa các chất hấp phụ dạng bột trong sắc kí cột thuộc pha nào sau đây?
Pha động.
Pha lỏng.
Pha tĩnh.
Pha rắn.
Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản người ta dùng phương pháp
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết.
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Làm đường từ mía thuộc loại phương pháp tách biệt và tinh chế nào?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Ngâm hoa quả làm siro thuộc loại phương pháp tách biệt và tinh chế nào?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Tách biệt các màu của sơn, mực in,….người ta dùng phương pháp nào sau đây?
Kết tinh.
Chiết.
Sắc kí.
Chưng cất.
Chất X có công thức phân tử là C6H12O6. Công thức đơn giản nào sau đây là công thức đơn giản nhất của X là
C3H6O3
CH2O
C3H4O2
C12H22O12
Dãy chất nào sau đây có cùng công thức đơn giản CH2O?
C2H6O, C3H6O2
C2H4O2, C4H8O2
C6H12O6, C2H4O2
C2H6O,C6H12O6
Trong các nhận xét sau, nhận xét nào đúng về axetilen (C2H2 ) và benzen (C6H6)
Hai chất cùng CTPT và cùng CTĐGN
Hai chất khác CTPT và khác nhau CTĐGN
Hai chất khác CTPT nhưng giống CTĐGN
Hai chất giống CTPT và khác nhau CTĐGN
Theo thành phần nguyên tố, hợp chất hữu cơ được chia thành
hiđrocacbon và các chất không phải hiđrocacbon.
hiđrocacbon và các hợp chất chứa oxi.
hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon.
hiđrocacbon và các hợp chất có nhóm chức.
Chất nào sau đây là hiđrocacbon ?
CH2O
C2H5Br
C6H6
CH3COOH
Mạch thẳng là
Phân tử C4H10 có thể viết thành bao nhiêu loại mạch khác nhau:
1
2
3
4
Câu 1: Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của sulfur?
A. Màu vàng ở điều kiện thường.
B. Thể rắn ở điều kiện thường.
C. Không tan trong benzene.
D. Không tan trong nước.
Câu 2: SO2 luôn thể hiện tính khử trong các phản ứng với
A. H2S, O2, nước Br2.
B. dung dịch NaOH, O2, dung dịch KMnO4.
C. dung dịch KOH, CaO, nước Br2.
D. O2, nước Br2, dung dịch KMnO4.
Câu 3: Chất được dùng để tẩy trắng giấy và bột giấy trong công nghiệp là
A. N2O.
B. CO2.
C. SO2.
D. NO2.
Câu 4: Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO2. Để hạn chế tốt nhất khí SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?
A. Xút.
B. Muối ăn.
C. Giấm ăn.
D. Cồn.
Câu 5: Sulfur trong chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?
A. H2S.
B. Na2SO4.
C. SO2.
D. H2SO4.
Câu 6: SO2 là một khí độc được thải ra từ các vùng công nghiệp, là một trong những nguyên nhân chính gây ra hiện tượng nào dưới đây?
A. Mưa acid.
B. Hiệu ứng nhà kính.
C. Hiệu ứng đomino.
D. Sương mù.
Câu 7. Cho các phát biểu sau:
(a) Sulfur là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước.
(b) Sulfur và sulfur dioxide vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
(c) Khi phản ứng với hydrogen, sulfur thể hiện tính oxi hóa
(d) Nước thải sinh hoạt là một trong các nguồn phát thải khí SO2.
(e) Sulfur dioxide được sử dụng để tẩy trắng vải sợi, bột giấy, sản xuất sulfuric acid và diệt nấm mốc.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 8: Cho các phản ứng sau:
(a) S + O2 → SO2 (b) Hg + S → HgS
(c) S + 6HNO3 → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O (d) Fe + S → FeS
Có bao nhiêu phản ứng trong đó sulfur đóng vai trò là chất khử?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 9: Để phân biệt CO2 và SO2 chỉ cần dùng thuốc thử là
A. nước bromine.
B. CaO.
C. dung dịch Ba(OH)2.
D. dung dịch NaOH.
Câu 10. Sulfur dioxide có thể tham gia những phản ứng sau:
(1) SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
(2) SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O
Câu nào sau đây diễn tả không đúng tính chất của các chất trong phản ứng trên?
A. Phản ứng (1): SO2 là chất khử, Br2 là chất oxi hóa.
B. Phản ứng (2): SO2 là chất oxi hóa, H2S là chất khử.
C. Phản ứng (2): SO2 là vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.
D. Phản ứng (1): Br2 là chất oxi hóa; phản ứng (2): H2S là chất khử.
Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của sulfur?
Màu vàng ở điều kiện thường.
Thể rắn ở điều kiện thường.
Không tan trong benzene.
Không tan trong nước.
Sulfur khai thác chủ yếu được dùng để
làm nguyên liệu sản xuất sulfuric acid.
làm chất lưu hóa cao su
làm chất chống nấm mốc cho thực phẩm, dược liệu.
Điều chế thuốc pháo, thuốc súng.
Số oxi hóa của sulfur trong phân tử SO2
+4.
-2.
+6.
0.
SO2 thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng hóa học nào sau đây?
Cho các phản ứng hóa học sau:
S + O2 → SO2
S + 3F2 → SF6
S + Hg → HgS
S + 6HNO3 (đặc) → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
Trong các phản ứng trên, số phản ứng trong đó S thể hiện tính khử là
1
2
3
4
Cặp chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là
SO3; H2SO4.
SO2; SO3.
H2S; SO2.
S; SO2.
Trong phản ứng giữa sulfur và nhôm, sulfur thể hiện tính
oxi hóa.
khử.
acid.
base.
Sản phẩm tạo thành khi sulfur phản ứng với sắt là
Fe2S3
FeS
FeS2
Fe4S3
Sulfur thể hiện tính khử khi tác dụng với chất nào sau đây?
Fe
O2
H2
Cu
Để thu hồi Hg (mercury) rơi vãi trong phòng thí nghiệm người ta dùng chất nào sau đây?
Bột gạo.
Bột iron (Fe).
Bột sulfur (S).
Dung dịch giấm ăn.
SO2 là một nguyên nhân gây nên hiện tượng nào sau đây?
Thủng tầng ozone.
Hạn hán.
Mưa acid
Hiệu ứng nhà kính
Phát biểu nào sau đây về sulfur là đúng?
Sulfur ở nằm ở nhóm IVA trong bảng tuần hoàn
Sulfur có độ âm điện cao hơn oxi
Số oxi hóa cao nhất của sulfur là +4
Sulfur trong tự nhiên tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất
Cho phương trình hóa học của pư: SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O.
Vai trò các chất tham gia phản ứng là
SO2 là chất khử, H2S là chất oxi hóa
SO2 là chất oxi hóa, H2S là chất khử
SO2 vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa
SO2 vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa
Ở nhiệt độ thường, đơn chất nitrogen trơ về mặt hoá học. Đó là do
phân tử không còn electron hoá trị riêng.
có liên kết ba trong phân tử.
phân tử được tạo bởi nguyên tố có độ âm điện bé.
cấu tạo của phân tử thoả mãn quy tắc octet.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về cấu tạo phân từ ammonia?
Phân tử có dạng hình chóp tam giác.
Liên kết N-H là liên kết cộng hoá trị có cực.
Xung quanh nguyên tử N có 1 cặp electron hoá trị.
Phân tử ammonia là phân tử phân cực.
Nguyên nhân gây nên tính base của ammonia là gì?
Ammonia làm quỳ tím hoá xanh.
Ammonia phản ứng được với các acid.
Nguyên tử nitrogen trong phân tử ammonia còn cặp electron hoá trị riêng và có khả năng nhận ion H+ trong các phản ứng.
Các liên kết trong phân tử ammonia đều phân cực.
Ammonia tan vô hạn trong nước chủ yếu là do
tạo được liên kết hydrogen với nước.
phản ứng được với nước để tạo ra cation và anion.
là phân tử có liên kết cộng hoá trị phân cực.
có khối lượng riêng xấp xỉ khối lượng riêng của nước.
Cho các tính chất sau của ammonia.
(1) Ammonia tan tốt trong nước.
(2) Ammonia nhẹ hơn không khí.
(3) Dung dịch ammonia có tính base.
Thí nghiệm như hình dưới đây chứng tỏ tính chất nào của ammonia?
(1)
(3)
(1), (3)
(1), (2), (3)
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong cation ammonium, có 3 liên kết cộng hoá trị và một liên kết ion.
Số oxi hoá của nguyên tử nitrogen trong cation ammonium là -4.
Cation ammonium là một acid theo Brønsted - Lowry.
Các liên kết trong NH4Cl là liên kết cộng hoá trị.
Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp theo quá trình Haber: nitrogen và hydrogen phản ứng với nhau ở nhiệt độ trên 400 °C, áp suất 200 bar với xúc tác bột sắt. Yếu tố nào sau đây làm cân bằng tổng hợp ammonia trong quá trình Haber dịch chuyển theo chiều nghịch?
Nhiệt độ cao.
Áp suất cao.
Xúc tác bột sắt.
Không có yếu tố nào trong ba yếu tố trên.
Trong quá trình Haber sản xuất ammonia, chất này được tách ra khỏi hỗn hợp phản ứng nhờ quá trình
hoá hơi.
kết tinh.
ngưng tụ.
chưng cất.
Trong công thức cấu tạo của phân tử HNO3
có hai liên kết pi.
có một liên kết cộng hoá trị theo kiểu cho – nhận.
nguyên tố nitrogen thể hiện hoá trị V.
nguyên tử nitrogen liên kết trực tiếp với nguyên tử hydrogen.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Ngoài làm phân bón, ammonium chloride còn được sử dụng trong pin.
Các muối ammonium khi phân huỷ đều toả nhiều nhiệt và dễ gây cháy nổ.
Một lượng lớn ammonia được sử dụng để điều chế phân đạm ammonium.
Trong công nghiệp, ammonia có thể được dùng như chất làm lạnh.
Phát biểu nào sau đây về nguyên tử nguyên tố sulfur trong phân tử H2SO4 là đúng?
Tạo được 4 liên kết cộng hoá trị.
Có hoá trị VI và số oxi hoá +6.
Tạo liên kết với nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen.
Tạo liên kết S-H là liên kết cộng hoá trị phân cực.
Sulfuric acid đặc gây bỏng nặng khi tiếp xúc với da nếu không được sơ cứu kịp thời. Cách sơ cứu nào sau đây phù hợp khi bị sulfuric acid đặc rơi vào tay?
Rửa chỗ tiếp xúc với acid bằng dung dịch NaHCO3 để trung hoà lượng acid.
Rửa chỗ tiếp xúc bằng dung dịch NaOH loãng để nhanh chóng loại bỏ lượng acid trên da.
Rửa chỗ tiếp xúc dưới vòi nước sạch khoảng 20 phút và đến cơ sở y tế.
Rửa chỗ tiếp xúc dưới vòi nước sạch khoảng 20 phút và bôi kem chống bỏng.
Khi cho sulfuric acid đặc, nóng lần lượt tiếp xúc với các chất sau: đường saccharose (C12H22O11), bột lưu huỳnh, thanh platinum, bột kẽm, thuốc tím (KMnO4), muối ăn (NaCl). Số chất bị sulfuric acid đặc, nóng oxi hoá là
6.
5.
4.
3.
Ứng dụng quan trọng nhất của sulfuric acid trong công nghiệp là
sản xuất phân bón,
luyện kim.
sản xuất sơn, phẩm màu.
chế hoá dầu mỏ.
Cho từ từ đến dư dung dịch ammonia đặc lần lượt vào các ống nghiệm chứa mỗi dung dịch sau: MgCl2, AgNO3, AlCl3, CuSO4, Na2SO4. Số ống nghiệm xuất hiện kết tủa là
4
3
2
5
Khi nhỏ vài giọt sulfuric acid đặc vào một xấp giấy ăn khô, giấy ăn sẽ hoá đen ở chỗ tiếp xúc, bốc cháy và tạo nhiều khói; khói này có thể làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Giấy ăn hoá đen (than hoá) là do cellulose trong giấy bị khử thành carbon.
b. Nếu thay giấy quỳ tím ẩm bằng giấy nhúng dung dịch KMnO4, giấy sẽ bị mất màu.
c. Trong khói sinh ra, có chứa sulfur trioxide là một acidic oxide.
d. Việc rò rỉ sulfuric acid trong quá trình lưu trữ không đúng cách có thể gây hoả hoạn.
(a)
Trong nước thải chứa các chất tan: urea, saccharose, NaCl, Na2CO3, NaHCO3, NH4NO3, ethanol, (NH4)2HPO4, Ca(H2PO4)2. Nếu nước thải trên chảy vào vùng nước tù thì có bao nhiêu chất có thể gây nên hiện tượng phú dưỡng?
(a)
Cho các dung dịch BaCl2, (NH4)2SO4, Mg(NO3)2 lần lượt tác dụng với các dung dịch NaOH, H2SO4, NH3. Có bao nhiêu trường hợp tạo ra kết tủa?
(a)
Năm 2020, một vụ nổ tại Thủ đô Beirut, Lebanon đã cướp đi sinh mạng hàng trăm người. Nguyên nhân vụ nổ được cho là do sự phân huỷ 2750 tấn ammonium nitrate trên một tàu hàng bỏ hoang theo phương trình hoá học:
Nhiệt của vụ nổ trên tương đương lượng nhiệt của bao nhiêu tấn thuốc nổ TNT (2,4,6-trinitrotoluene), biết nhiệt toả ra khi 1 kg TNT phát nổ là 1,165 MJ. Biết 1 MJ = 1.106 J.
(a)
Cho dãy chuyển hoá:
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Có ba phản ứng mà nguyên tố lưu huỳnh đóng vai trò là chất khử.
b. Sản phẩm của phản ứng (4) có thể dùng làm phân bón.
c. Có thể phân biệt SO2 và SO3 bằng dung dịch KMnO4.
d. Với 1 tấn FeS2 ban đầu thì khối lượng (NH4)2SO4 thu được là 377,3 kg. Biết hiệu suất mỗi phản ứng (1), (2), (3) là 70%, của phản ứng (4) là 100%.
(a)
Sulfur oxide là hợp chất có những tính chất vật lí nào?
Khí không màu, mùi hắc
Khí tan trong nước, nặng hơn không khí
Khí độc, có thể gây tổn thương hệ hô hấp cho con người
Khí tan nhiều trong nước, nhẹ hơn không khí
Trong thành phần khí thải công nghiệp có nhiều chất khí nào?
Sulfur oxide có những ứng dụng nào?
Nguyên liệu để sản xuất H2SO4
Bảo quản thực phẩm sấy khô
Nguyên liệu tẩy trắng giấy, dung dịch đường
Sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
Sulfur oxide khi phản ứng vừa đủ với dung dịch Basic sẽ tạo ra sản phẩm gì?
Muối và Nước
Muối trung hòa
Muối sulfide
Muối sulfide và nước
Phân tử khí X nặng gấp 2,2 lần không khí, vậy Khối lượng mol phân tử khí đó có giá trị là bao nhêu?
44
56
64
80
Để điều chế được 147 kg Acid H2SO4 thì cần dùng bao nhiêu kg Lưu huỳnh (sulfur)?
16 kg
32kg
48kg
64kg
Hãy xác định những tính chất hóa học của Sulfur oxide
Tác dụng với Nước
Tác dụng với Basic
Tác dụng với Basic oxide
Tác dụng với dung dịch Basic
Có những cách nào để điều chế khí Sulfur oxide?
Đốt cháy bột Sulfur trong không khí
Nhiệt phân hủy Muối sulfide
Đốt cháy quặng Pirit sắt trong không khí
Cho muối sulfide phản ứng với axit
