wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Công Nghệ 12

Total questions: 86

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Kỹ thuật điện là

a)

một lĩnh vực kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu và ứng dụng công nghệ điện, điện từ, ... vào sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng.

b)

lĩnh vực công nghệ liên quan đến nghiên cứu, phát triển các loại động cơ đốt trong phục vụ cho đời sống, sản xuất.

c)

ngành kĩ thuật điện tử liên quan đến nghiên cứu, vận hành các máy móc thiết bị trong sản xuất cơ khí.

d)

ngành kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu, phát triển sản phẩm công nghệ cao trong lĩnh vực xây dựng.

2.

Nội dung nào không đúng về vị trí, vai trò của kĩ thuật điện trong sản xuất?

a)

Cung cấp điện năng cho sản xuất.

b)

Giảm sức lao động, giảm số lượng và chất lượng của cải vật chất trong xã hội.

c)

Cung cấp các thiết bị điện cho sản xuất.

d)

Tạo ra hệ thống điều khiển, tự động hóa cho quá trình sản xuất.

3.

Nội dung nào đúng về triển vọng phát triển kĩ thuật điện trong đời sống?

a)

Phát triển nguồn điện tái tạo.

b)

Phát triển các thiết bị điện gia dụng thông minh và tiết kiệm năng lượng.

c)

Phát triển hệ sinh thái nhà máy thông minh và điều khiển tối ưu.

d)

Phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện.

4.

Mục đích của việc phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện là

a)

tạo ra nhiều lại mẫu mã thiết bị điện khác nhau theo nhu cầu của thị trường.

b)

để các thiết bị điện sử dụng được mọi cấp điện áp hiện có trong và ngoài nước.

c)

tạo ra thiết bị điện có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường.

d)

tăng doanh thu về sản xuất thiết bị điện, mở rộng thị trường sản xuất thiết bị điện.

5.

Những thành phần, thiết bị điện nào sau đây thuộc nhóm vai trò sản xuất điện năng trong hệ thống điện?

a)

Quạt điện, ti vi, bóng đèn.

b)

Máy giặt, điều hòa, tủ lạnh.

c)

Pin năng lượng mặt trời, tổ máy phát điện, Tua bin gió.

d)

Máy biến áp, đường dây điện, trạm đóng cắt.

6.

Trong các ngành nghề sau, ngành nghề nào thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện

a)

Kĩ thuật viên kĩ thuật cơ khí.

b)

Kĩ sư vận hành bảo dưỡng mạng internet.

c)

Kĩ sư vận hành máy CNC.

d)

Kĩ thuật viên kĩ thuật điện.

7.

Công việc của một kĩ sư điện thiết kế là

a)

thiết kế sơ đồ mạch điện và các tài liệu kĩ thuật mô tả có liên quan.

b)

chế tạo thiết bị điệntừ các vật liệu, linh kiện ban đầu theo quy trình sản xuất.

c)

thi công, lắp đặt thiết bị điện từ các thiết bị r

8.

Nhiệm vụ của vận hành điện trong trung tâm điều độ quốc gia là gì?

a)

Thiết kế thiết bị điện.

b)

Đóng cắt và điều chỉnh các thông số kỹ thuật của lưới điện, thiết bị điện, đảm bảo an toàn lưới điện.

c)

Bảo trì hệ thống điện.

d)

Giáo dục và đào tạo nhân viên mới.

9.

Đâu là nhiệm vụ của kĩ sư điện?

a)

Tiến hành nghiên cứu, tư vấn, thiết kế, chỉ đạo xây dựng và vận hành, bảo trì sửa chữa hệ thống điện, linh kiện, động cơ và thiết bị điện

b)

Hỗ trợ nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, lắp ráp, xây dựng, vận hành, bảo trì, sửa chữa thiết bị điện và hệ thống phân phối điện

c)

Trực tiếp lắp đặt, bảo trì, sửa chữa hệ thống điện, đường dây tải điện máy và các thiết bị điện

d)

Lắp ráp, kiểm tra, thay thế và bảo dưỡng động cơ xe cơ giới

10.

Đâu là nhiệm vụ kĩ thuật viên kĩ thuật điện?

a)

Tiến hành nghiên cứu, tư vấn, thiết kế, chỉ đạo xây dựng và vận hành, bảo trì sửa chữa hệ thống điện, linh kiện, động cơ và thiết bị điện

b)

Hỗ trợ nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, lắp ráp, xây dựng, vận hành, bảo trì , sửa chữa thiết bị điện và hệ thống phân phối điện

c)

Trực tiếp lắp đặt, bảo trì, sửa chữa hệ thống điện, đường dây tải điện máy và các thiết bị điện

d)

Lắp ráp, kiểm tra, thay thế và bảo dưỡng động cơ xe cơ giới

11.

Các kĩ sư điện, thợ lắp ráp và thợ cơ khí điện thực hiện công việc trong xưởng sản xuất, chế tạo máy biến áp, đường dây điện thuộc ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện?

(a)  

12.

Các kĩ sư điện, thợ lắp ráp và thợ cơ khí điện thực hiện công việc trong xưởng sản xuất, chế tạo máy biến áp, đường dây điện thuộc ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện?

a)

Vận hành điện

b)

Thiết kế điện

c)

Lắp đặt điện

d)

Sản xuất thiết bị điện

13.

Mạch điện xoay chiều ba pha gồm

a)

Nguồn điện ba pha và đường dây ba pha

b)

Nguồn điện ba pha và tải ba pha

c)

Đường dây ba pha và tải ba pha

d)

Nguồn ba pha, đường dây ba pha và tải ba pha

14.

Để tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha, người ta dùng

a)

máy phát điện xoay chiều ba pha

b)

máy phát điện xoay chiều một pha

c)

máy phát điện xoay chiều một pha hoặc ba pha

d)

ac-quy

15.

Nếu tải ba pha đối xứng, khi nối hình sao thì

a)

I d = √3 I p

b)

I d = I p

c)

U d = U p

d)

I d = √3 I d

16.

Nếu tải ba pha đối xứng, khi nối hình tam giác thì

a)

I d = I p

b)

I p = √3 I d

c)

U d = U p

d)

U d = √3 U p

17.

Một tải ba pha gồm ba điện trở R = 10Ω, nối hình tam giác, đấu vào nguồn điện ba pha có U d = 220V. Tính dòng điện pha?

a)

I p = 22A.

b)

I p = 31,1A.

c)

I p = 15,6A.

d)

I p = 10A.

18.

Quan sát Hình 3.8 và cho biết các tải ba pha 1, 2, 3 được nối theo hình gì?

a)

Tải 1 nối hình sao, tải 2 nối hình tam giác, tải 3 nối hình sao có dây trung tính.

b)

Tải 1 nối hình tam giác, tải 2 nối hình tam giác, tải 3 nối hình sao có dây trung tính.

c)

Tải 1 nối hình sao, tải 2 nối hình tam giác, tải 3 nối hình tam giác.

d)

Tải 1 nối hình sao, tải 2 nối hình sao, tải 3 nối hình sao có dây trung tính.

19.

Một mạch điện xoay chiều ba pha điện áp cực đại ở mỗi cuộn dây là 110√2 V, điện áp hiệu dụng trên mỗi cuộn dây này có độ lớn?

a)

220 V

b)

110 V

c)

440 V

d)

200V

20.

Hệ thống điện quốc gia gồm có?

a)

Nguồn điện, các hộ tiêu thụ

b)

Nguồn điện, lưới điện, các hộ tiêu thụ

c)

Dây dẫn điện và các trạm điện

d)

Dây dẫn, các trạm điện và hộ tiêu dùng

21.

Hệ thống điện quốc gia thực hiện các chức năng?

a)

Sản xuất điện, truyền tải và phân phối điện năng

b)

Truyền tải điện và phân phối điện năng

c)

Sản xuất điện, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng

d)

Truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng

22.

Nguồn điện trong hệ thống điện quốc gia có vai trò?

a)

tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia.

b)

kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ nguồn đến nơi tiêu thụ.

c)

tải tiêu thụ được liên kết với nhau thành một hệ thóng nhất.

d)

thực hiện quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng.

23.

Cấp điện áp của lưới điện trong hệ thống điện quốc gia gồm?

a)

Hạ áp, trung áp, cao áp, siêu cao áp.

b)

Hạ áp, trung áp, điện áp, siêu cao áp.

c)

Hạ áp, trung áp, biến áp, siêu cao áp.

d)

Hạ áp, trung áp, ổn áp, siêu cao áp.

24.

Lưới điện có cấp điện áp từ 1KV đến 35 KV?

a)

Hạ áp

b)

Trung áp

c)

Cao áp

d)

Siêu cao áp

25.

Lưới điện phân phối trong hệ thống điện quốc gia có điện áp

a)

Dưới 35 kV

b)

Từ 110 kV trở xuống

c)

Từ 35 kV trở lên

d)

Dưới 66 kV

26.

Lưới điện truyền tải trong hệ thống điện quốc gia có điện áp

a)

Dưới 110 kV

b)

Từ 66 kV trở lên

c)

Từ 35 kV trở lên

d)

Trên 110kV

27.

Hệ thống điện quốc gia cung cấp điện cho

a)

Khu vực miền Bắc

b)

Khu vực miền Trung

c)

Khu vực miền Nam

d)

Toàn quốc

28.

Hệ thống điện quốc gia nước ta có cấp điện áp thấp nhất là?

a)

24 V

b)

110V

c)

220V

d)

36V

29.

Sơ đồ dưới đây có bao nhiêu trạm biến áp hạ áp?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

30.

Các nguồn năng lượng dùng để sản xuất điện năng được chia thành mấy nhóm?

a)

1 nhóm

b)

2 nhóm

c)

3 nhóm

d)

4 nhóm

31.

Dầu mỏ dùng để sản xuất điện năng được xếp vào nguồn năng lượng nào?

a)

Năng lượng tái tạo

b)

Năng lượng không tái tạo

c)

Năng lượng tái tạo và năng lượng không tái tạo

d)

Không thuộc dạng năng lượng nào

32.

Phần lớn điện năng được sản xuất bởi các nhà máy điện thông qua khai thác năng lượng cơ học để làm quay turbine của

a)

Máy phát điện

b)

Động cơ điện

c)

Máy bi

33.

Phần lớn điện năng được sản xuất bởi các nhà máy điện thông qua khai thác năng lượng cơ học để làm quay turbine của

a)

Máy phát điện

b)

Động cơ điện

c)

Máy biến áp

d)

Máy tăng áp

34.

Phương pháp sản xuất điện năng có các ưu điểm: công suất phát điện lớn; năng lượng tái tạo sạch, không phát thải khí nhà kinh; chi phí vận hành thấp là phương pháp

a)

Nhiệt điện

b)

Thủy điện

c)

Điện mặt trời

d)

Điện hạt nhân

35.

Điện mặt trời có nhiều ưu điểm như: năng lượng tái tạo, sạch, vô tận; không gây phát thải khí nhà kính. Song nó cũng gây ra nhiều nhược điểm như

a)

Nguy cơ ô nhiểm môi trường từ các tấm pin phế thải đã hết tuổi sử dụng

b)

Tạo ra nhiều khí thải gây hiệu ứng nhà kính

c)

Tạo ra tiếng ồn lớn

d)

Nguy cơ ô nhiễm môi trường từ các tấm pin phế thải đã hết tuổi sử dụng, tạo ra nhiều khí thải gây hiệu ứng nhà kính, tạo ra tiếng ồn lớn.

36.

Nhà máy điện hạt nhân sử dụng năng lượng từ phản ứng phân hạch để đun nước nóng tạo ra hơi nước có áp suất cao làm quay turbine của máy phát điện để tạo ra điện. Có công suất phát điện lớn tuy nhiên có nhược điểm lớn đó là

a)

phát thải khí nhà kính

b)

chất thải hạt nhân và bức xạ có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới hệ sinh thái và con người

c)

công suất phát điện thấp, không ổn định do cường độ ánh sang mặt trời thay đổi

d)

nguồn năng lượng thấp.

37.

Trong các phương pháp sau, phương pháp nào tạo ra nhiều khí thải gây hiệu ứng nhà kính nhất?

a)

Điện gió

b)

Thủy điện

c)

Điện mặt trời

d)

Nhiệt điện.

38.

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là mạng điện có công suất tiêu thụ điện năng như thế nào?

a)

Từ vài chục đến vài trăm KW.

b)

Từ vài trăm KW đến vài chục KW.

c)

Chỉ tiêu thụ công suất vài chục KW.

d)

Chỉ tiêu thụ công suất vài trăm KW.

39.

Một trong các đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ

a)

Tải phân bố tập trung.

b)

Tải phân bố nhỏ lẻ.

c)

Tải phân bố rời rạc.

d)

Tải là các máy biến áp tăng áp.

40.

Đâu là đặc điểm của mạng điện điện sản xuất quy mô nhỏ?

a)

Dùng 1 máy biến áp riêng hoặc lấy điện từ đường dây hạ áp có điện áp dây/pha là 380/220V

b)

Tải phân bố rải rác

c)

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ lấy điện từ lưới điện truyền tải

d)

Mạng điện cho thiết bị sản xuất và chiếu sáng hoạt động phụ thuộc lẫn nhau

41.

Thiết bị nào sau đây là tải tiêu thụ của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ?

a)

Tủ phân phối

b)

Tủ chiếu sáng

c)

Máy biến áp hạ áp

d)

Máy CNC

42.

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ có sơ đồ cấu trúc chung theo thứ tự

a)

trạm biến áp, tủ phân phối tổng, tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng và dây cáp điện.

b)

trạm biến áp, tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng và dây cáp điện.

c)

trạm biến áp, tủ phân phối tổng, tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng và dây cáp điện.

d)

trạm biến áp, tủ phân phối tổng, tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng.

43.

Thiết bị nào lấy điện từ đường hạ áp 380V/ 220V của máy biến áp trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ để phân phối cho các tủ điện phân phối nhánh ở các phân xưởng sản xuất?

a)

Trạm biến áp.

b)

Tủ điện phân phối tổng.

c)

Tủ điện phân phối nhánh

d)

Tủ điện động lực.

44.

Tủ điện phân phối tổng bao gồm các thiết bị

a)

đóng - cắt nguồn điện cấp điện cho các nhánh và bảo vệ mạng điện khi xảy ra quá tải, ngắn mạch, thường sử dụng các aptomat.

b)

đóng - cắt nguồn điện cấp điện cho các hệ thống chiếu sáng và bảo vệ mạng điện khi xảy ra quá tải, ngắn mạch, thường sử dụng các aptomat.

c)

đóng - cắt nguồn điện cấp điện cho các tủ điện động lực và bảo vệ mạng điện khi xảy ra quá tải, ngắn mạch, thường sử dụng các aptomat.

d)

đóng - cắt nguồn điện cấp điện cho các tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng và bảo vệ mạng điện khi xảy ra quá tải, ngắn mạch, thường sử dụng các aptomat.

45.

Tủ điện phân phối nhánh có vai trò

a)

lấy điện từ tủ điện phân phối tổng để phân phối tiếp cho các tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng trong phân xưởng.

b)

lấy điện từ tủ điện phân phối tổng để phân phối tiếp cho các tải tiêu thụ trong phân xưởng.

c)

lấy điện từ tủ điện phân phối tổng để phân phối tiếp cho các hệ thống chiếu sáng trong phân xưởng.

d)

lấy điện từ đường hạ áp để phân phối tiếp cho các tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng trong phân xưởng.

46.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thì tủ điện chiếu sáng có vai trò gì?

a)

Lấy điện từ đường dây hạ áp 380/220V của máy biến áp để phân phối cho các tủ điện phân phối nhánh.

b)

Lấy điện từ tủ điện phân phối tổng để phân phối tiếp cho các tủ động lực và tủ chiếu sáng trong phân xưởng.

c)

Lấy nguồn điện từ tủ phân phối nhánh để cấp cho tải tiêu thụ là các máy sản xuất trong phân xưởng.

d)

Lấy nguồn điện từ tủ phân phối nhánh để cấp cho hệ thống chiếu sáng của phân xưởng

47.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thì tủ điện chứa các thiết bị đóng cắt nguồn điện cấp cho hệ thống chiếu sáng và bảo vệ khi xảy ra quá tải, ngắn mạch là loại tủ điện nào?

a)

Tủ điện phân phối tổng

b)

Tủ điện phân phối nhánh

c)

Tủ điện động lực

d)

Tủ điện chiếu sáng

48.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt ở Việt Nam có

a)

Điện áp 220V, tần số 50Hz

b)

Điện áp 220V, tần số 60Hz

c)

Điện áp 110V, tần số 50Hz

d)

Điện áp 110V, tần số 60Hz

49.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt có nhiệm vụ truyền tải năng lượng điện từ trạm biến áp hạ áp đến thiết bị điện nào trong hệ thống điện gia đình?

a)

Máy biến áp hạ áp

b)

Tủ điện phân phối tổng

c)

Tủ điện phân phối nhánh

d)

Công tơ điện

50.

Điện áp đầu ra của trạm biến áp để cung cấp cho các hộ gia đình là bao nhiêu?

a)

440/220V

b)

440/110V

c)

380/220V

d)

380/110V

51.

Thiết bị nào thường được sử dụng để bảo vệ trong tủ điện phân phối tổng?

a)

Cầu chì

b)

Aptomat

c)

Biến áp

d)

Công tơ điện

52.

Sai số cho phép về điện áp và tần số của mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là bao nhiêu?

a)

Điện áp: không quá ± 10%; tần số: không quá ± 10%

b)

Điện áp: không quá ± 5%; tần số: không quá ± 5%

c)

Điện áp: không quá ± 1.5%; tần số: không quá ± 1.5%

d)

Điện áp: không quá ± 2.5%; tần số: không quá ± 2.5%

53.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mạng điện sinh hoạt trong gia đình?

a)

Mạng điện sinh hoạt trong gia đình là mạng điện 2 pha vì nguồn điện có 2 dây.

b)

Điện áp 220V của mạng điện sinh hoạt trong gia đình là điện áp pha.

c)

Các thiết bị điện trong gia đình ở Việt Nam thường có điện áp định mức 220V.

d)

Mạng điện gia đình được kết nối từ công tơ điện với đường rẽ nhánh của mạng điện hạ áp.

54.

Lợi ích của việc sử dụng mức điện áp 220V trong mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt?

a)

Không làm tổn thất điện năng.

b)

Dễ dàng lắp đặt và bảo trì.

c)

Đảm bảo an toàn cao hơn cho người dung.

d)

Phù hợp với tiêu chuẩn của nhiều quốc gia trên thế giới.

55.

Trong trường hợp tủ điện phân phối tổng bị hỏng, điều gì sẽ xảy ra?

a)

Toàn bộ mạng điện sẽ ngừng hoạt động

b)

Các tủ điện phân phối khu vực và hộ gia đình vẫn hoạt động bình thường

c)

Chỉ có các thiết bị điện gần tủ điện phân phối tổng bị ảnh hưởng

d)

Các tủ điện phân phối khu vực sẽ nhận điện trực tiếp từ lưới điện phân phối

56.

Với sai số cho phép ± 5%, điện áp pha định mức của mạng điện sinh hoạt trong khoảng?

a)

198V đến 242V

b)

361V đến 399V

c)

209V đến 231V

d)

342V đến 418V

57.

Đâu không phải là thành phần trong cấu trúc của hệ thống điện trong gia đình?

a)

Máy phát điện.

b)

Thiết bị đóng- cắt và đo lường điện.

c)

Tủ điện tổng.

d)

Tủ điện nhánh.

58.

Thiết bị điện có chức năng đo lượng điện năng tiêu thụ trong hệ thống điện là?

a)

Công tơ điện.

b)

Công tắc điện.

c)

Dây dẫn điện.

d)

Bình nóng lạnh.

59.

Sơ đồ nguyên lí hệ thống điện trong gia đình không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Thể hiện hoạt động và cách kết nối giữa các thiết bị trong hệ thống điện.

b)

Không chỉ rõ vị trí lắp đặt cụ thể của các thiết bị trong hệ thống điện.

c)

Không cung cấp thông tin chi tiết về khoảng cách đường dây nối giữa các thiết bị.

d)

Dùng để dự trù nguyên vật liệu, thi công lắp đặt và khắc phục sự cố điện.

60.

Bước thứ 3 trong quy trình vẽ sơ đồ nguyên lí của hệ thống điện là gì?

a)

Xác định mục đích, yêu cầu của mạch điện.

b)

Vẽ sơ đồ nguyên lí hệ thống điện.

c)

Đo đạc công suất tiêu thụ của mạch điện

d)

Phân tích mỗi liên hệ điện của các phần tử trong hệ thống điện.

61.

Sơ đồ lắp đặt trong hệ thống điện được sử dụng chủ yếu cho mục đích gì?

a)

Đo đạc điện năng tiêu thụ của từng thiết bị

b)

Xác định vị trí lắp đặt cụ thể của từng thiết bị điện

c)

Biểu thị rõ khoảng cách giữa các điểm nối trong hệ thống

d)

Dự trù nguyên vật liệu, thi công lắp đặt và xử lý sự cố điện.

62.

Tủ điện tổng có nhiệm vụ bảo vệ chống quá tải và đóng – cắt nguồn điện từ

a)

công tơ điện cấp cho hệ thống điện và các mạch nhánh.

b)

mạch nhánh cấp cho hệ thống chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ.

c)

tủ điện nhánh cấp cho tải.

d)

nguồn điện đến tải tiêu thụ.

63.

Dây dẫn điện có vai trò gì trong hệ thống điện?

a)

Kết nối các thành phần, thiết bị trong mạng lưới điện và truyền tải điện năng từ nguồn điện đến tải tiêu thụ.

b)

Giảm điện áp của nguồn điện để phù hợp với các thiết bị tiêu thụ.

c)

Lưu trữ năng lượng điện để sử dụng khi cần thiết.

d)

Tạo ra điện năng từ năng lượng mặt trời.

64.

Quan sát hình 8.3, hãy cho biết tủ điện ngoài trời gồm các thiết bị nào?

a)

Aptomat nguồn và công tơ điện.

b)

Ổ cắm điện và công tắc ba cực.

c)

Cầu chì và quạt trần.

d)

Đèn huỳnh quang và ổ cắm.

65.

Quan sát hình 8.3, hãy cho biết điều hòa nhiệt độ được cấp điện trực tiếp từ đâu?

a)

Aptomat nhánh.

b)

Ổ cắm điện.

c)

Cầu chì.

d)

Aptomat tổng.

66.

Khi gặp sự cố ngắn mạch trong hệ thống điện, bạn sẽ sử dụng sơ đồ lắp đặt như thế nào để xác định vị trí cần kiểm tra?

a)

Xác định các thiết bị bị hỏng và thay thế ngay lập tức.

b)

Sử dụng sơ đồ lắp đặt để xác định vị trí cụ thể của các thiết bị và dây dẫn trong hệ thống, sau đó kiểm tra từng phần để tìm ra nguyên nhân gây ra sự cố.

c)

Kiểm tra toàn bộ hệ thống điện mà không cần dựa vào sơ đồ lắp đặt.

d)

Tắt toàn bộ hệ thống điện và tiến hành thay thế các thiết bị một cách ngẫu nhiên.

67.

Các thiết bị điện được sử dụng phổ biến trong mạng điện gia đình gồm:

a)

công tơ điện, aptomat, cầu dao, công tắc, ổ cắm, bóng đèn.

b)

quạt điện, bóng đèn, cầu dao, công tắc, ổ cắm, dây dẫn điện.

c)

công tơ điện, aptomat, cầu dao, công tắc, ổ cắm, dây dẫn điện.

d)

bóng đèn, quạt điện, ấm điện, bàn là, nồi cơm điện, tủ lạnh.

68.

Công tơ điện một pha có điện áp định mức

a)

110V.

b)

220V.

c)

380V.

d)

480V.

69.

Chức năng của cầu dao điện là gì?

a)

Đóng cắt điện bằng tay.

b)

Đóng cắt điện tự động.

c)

Đóng cắt điện bằng tay và bảo vệ mạch điện.

d)

Đóng cắt điện tự động và bảo vệ mạch điện.

70.

Dây dẫn điện có chức năng

a)

kết nối các thiết bị trong mạng điện và dẫn điện từ nguồn tới tải tiêu thụ.

b)

đóng cắt điện cho các đồ dùng điện, thiết bị điện công suất nhỏ.

c)

kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện.

d)

đóng cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch điện.

71.

Hệ số công suất của tải có động cơ thường có giá trị là

a)

Cos φ = 0,8

b)

Cos φ = 1,0

c)

Cos φ = 8

d)

Cos φ = 1

72.

Ổ cắm điện có giá trị 250V – 10A có ý nghĩa:

a)

điện áp định mức 10A, dòng điện định mức 250V.

b)

công suất định mức 250V, dòng điện định mức 10A.

c)

điện áp định mức 220V, công suất định mức 10A.

d)

điện áp định mức 250V, dòng điện định mức 10A.

73.

Aptomat trong hệ thống điện gia đình có chức năng gì?

a)

Đóng – cắt mạch điện và tự động cắt mạch khi có sự cố quá tải, ngắn mạch

b)

Đóng – cắt mạch điện

c)

Đo điện năng tiêu thụ của các thiết bị và đồ dùng điện trong gia đình

d)

Kết nối nguồn điện với các tải điện

74.

Quan sát hình 4 và cho biết trạng thái của đèn khi hai công tắc ở cùng 1 vị trí (1-1 hoặc 2-2)?

a)

Đèn sáng.

b)

Đèn tắt.

c)

Đèn sáng tắt.

d)

Đèn cháy đứt.

75.

Những quy định, quy tắc về an toàn điện nhằm đảm bảo

a)

an toàn cho con người.

b)

an toàn cho thiết bị.

c)

an toàn cho hệ thống lưới điện.

d)

an toàn cho con người, thiết bị và hệ thống lưới điện.

76.

Chọn phát biểu đúng nhất về việc đảm bảo an toàn điện khi không sử dụng ti-vi

a)

Tắt nguồn điện ti-vi bằng điều khiển từ xa.

b)

Tắt nguồn điện ti-vi bằng công tắc nguồn trên ti-vi.

c)

Rút phích cắm điện ti-vi khỏi ổ điện mà không cần tắt nguồn.

d)

Tắt nguồn điện ti-vi bằng điều khiển từ xa sau đó rút phích cắm điện ti-vi khỏi ổ điện.

77.

Trong an toàn điện, hệ thống chống sét có mục đích gì?

a)

Bảo vệ con người.

b)

Bảo vệ thiết bị điện.

c)

Bảo vệ hệ thống điện.

d)

Bảo vệ hệ thống điện, thiết bị điện và bảo vệ con người.

78.

Nguyên nhân gây mất an toàn điện là

a)

Chạm vào vỏ thiết bị bằng kim loại.

b)

Sử dụng các thiết bị vừa được sạc điện xong.

c)

Chạm vào dây đang dẫn điện bị hở cách điện.

d)

Đi chân trần trên nền ẩm ướt.

79.

Nhận định nào sau đây là đúng với công việc bảo dưỡng và sửa chữa điện?

a)

Bảo dưỡng điện thường bao gồm các công việc: kiểm tra các thông số kĩ thuật, hiệu chỉnh khi có sai số, vệ sinh máy móc, thiết bị,...

b)

Sửa chữa điện thường bao gồm các công việc: kiểm tra tìm nguyên nhân, xác định thiết bị sự cố, sửa chữa hoặc thay thế các thiết bị hỏng hóc,...

c)

Công việc bảo dưỡng, sửa chữa điện chỉ được thực hiện bởi các thợ điện có tay nghề cao, có nhiều kinh nghiệm.

d)

Công việc bảo dưỡng, sửa chữa điện chỉ có thể thực hiện tại nhà xưởng, nơi có đủ máy móc, thiết bị, dụng cụ để bảo dưỡng, sửa chữa.

80.

Cho sơ đồ hệ thống điện như hình vẽ

a)

Hệ thống điện gồm 2 nhà máy cung cấp điện với cấp điện áp lần lượt là 22kV và 10.5kV.

b)

Hệ thống điện sử dụng 3 trạm biến áp tăng áp và 1 trạm biên áp hạ áp.

c)

Trạm biến áp số 4 hạ áp cấp điện áp từ 220kV xuống 10.5KV.

d)

Tải tiêu thụ được nối với mạng điện hạ áp có cấp điện áp 0.4kV.

81.

Quan sát sơ đồ cấu trúc chung của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, em hãy cho biết các nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Tủ điện phân phối tổng được đặt ở trạm biến áp, lấy điện từ đường dây hạ áp 380/220V của máy biến áp để phân phối cho các tủ điện phân nhánh.

b)

Tủ điện phân phối nhánh đặt ở phân xưởng sản xuất, lấy điện từ tủ điện phân phối tổng phân phối cho các tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng trong phân xưởng.

c)

Dây cáp điện dẫn điện kết nối các thành phần của mạng điện từ trạm biến áp đến các tủ điện và đến tải.

d)

Các thiết bị tiêu thụ điện (các lo

82.

Sau khi học xong chương 2 môn Công nghệ Điện- Điện tử lớp 12, giáo viên cho các học sinh xem sơ đồ như hình để các bạn cùng nhau phân tích giúp củng cố kiến thức. Trong hình máy biến áp có nhiệm vụ biến đổi điện áp 22kV thành điện áp ba pha, bốn dây 380/220V. Một số bạn có nhận định như sau:

a)

Mạng điện sử dụng cho sản xuất quy mô nhỏ và sinh hoạt.

b)

Các hộ gia đình sử dụng điện áp dây 380V.

c)

Để đảm bảo dòng điện qua các thiết bị đóng ngắt lúc thao tác là nhỏ nhất người ta đóng điện cho sản xuất lần lượt từ nguồn đến tải. Quy trình cắt điện thực hiện theo chiều ngược lại.

d)

Điện từ tủ điện phân phối tới các hộ gia đình phải qua aptomat để bảo vệ chống quá tải và ngắn mạch.

83.

Trong giờ luyện tập giáo viên yêu cầu HS mắc động cơ có các số liệu ghi trên vỏ nhãn máy (H. a) với lưới điện (H.b). Một nhóm HS đưa ra nhận định sau:

a)

Lưới điện phân phối có 2 trạm biến áp hạ áp.

b)

Khi nguồn điện cấp cho động cơ có U d = 220 V thì dây quấn của động cơ nối hình sao.

c)

Động cơ được lấy điện từ mạng hạ áp 0,4 kV và nối trực tiếp vào lưới điện.

d)

Khi nối động cơ vào lưới điện thì phải nối qua aptomat 3 pha để bảo vệ chống quá tải và ngắn mạch.

84.

Bạn Tuấn và Minh đang thảo luận với nhau về một sơ đồ hệ thống điện gia đình ở hình 1, Tuấn đang phân vân và hỏi Minh các phát biểu bên dưới đúng hay sai?

a)

Hình bên là sơ đồ nguyên lí hệ thống điện gia đình có 1 phòng.

b)

Trong sơ đồ nguyên lí trên thì aptomat tổng lấy điện từ công tơ và cấp cho 2 aptomat nhánh.

c)

Sơ đồ nguyên lý chỉ thể hiện vị trí lắp đặt của các thiết bị trong hệ thống điện, không thể hiện hoạt động và kết nối giữa các thiết bị.

d)

Aptomat nhánh chỉ dùng để bảo vệ hệ thống điện chính, không cấp điện cho các thiết bị trong phòng như đèn chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ.

85.

Trong quá trình bố Minh sửa điện tại nhà, bố nhờ Minh lấy cầu dao đưa cho bố để lắp vào bảng điện. Mình bảo bố rằng: Bố ơi hôm nay lớp con vừa học bài về thiết bị này đấy. Thế là bố bảo để bố kiểm tra khả năng hiểu bài của Minh. Bố hỏi Minh các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a)

Cầu dao điện là thiết bị có chức năng đóng- cắt điện bằng tay.

b)

Cầu dao ở hình chỉ cho dòng điện có giá trị 20A đi qua.

c)

Trên cầu dao chỉ số 600V là chỉ trị số điện áp tối đa mà cầu dao chịu được.

d)

Cầu dao được lắp đặt ở tủ điện ngoài trời cùng với hệ thống công tắc điều khiển.

86.

Hình dưới đây là một sơ đồ lắp đặt hệ thống điện gia đình. Từ sơ đồ cho thấy:

a)

Hai bóng đèn Đ1 và Đ2 trong sơ đồ mạch điện trên có thể sử dụng đèn LED hoặc đèn sợi đốt để tiết kiệm điện năng.

b)

Aptomat 1 và aptomat 2 trong mạch điện được mắc trên dây pha có nhiệm vụ đóng cắt và tự động cắt mạch khi sự cố quá tải , ngắn mạch

c)

đèn D2 chỉ sáng khi bật cùng lúc cả hai công tắc CT1 và CT2

d)

nếu thay hai công tắc CT1 và CT2 bằng một công tắc ba cực thì việc điều khiển hai bóng đèn D1, D2 vẫn không thay đổi