Font size
Worksheetsmôn sinh
Total questions: 28
Worksheet time: 15mins
Câu 1. Sinh vật nào sau đây trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng bằng phương thức quang tự dưỡng?
A. Thực vật.
B. Giun đất.
C. Nấm hoại sinh
D. Vi khuẩn phân giải.
Câu 2. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quang hợp ở thực vật ?
a. Quang hợp là quá trình cây xanh sử dụng ánh sáng mặt trời để tổng hợp tinh bột.
b. Diệp lục là sắc tố chính giúp thực vật hấp thụ ánh sáng.
c. Quang hợp chỉ diễn ra ở lá cây
d. Sản phẩm của quá trình quang hợp là khí oxi và hơi nước.
Câu 23. Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiến hành tiêm vào mạch rây thuộc phần giữa thân của một cây đang phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ đồng thời tiêm dung dịch màu vàng vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao. Biết rằng các dung dịch màu không bị biến đổi hoá học và không ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây, hiện tượng nào dưới đây được dự đoán sẽ xảy ra sau thời gian thí nghiệm một ngày?
A. Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ, còn chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm vàng.
D. Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ; chóp rễ có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng.
B. Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ
C. Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.
Câu 1. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quang hợp ở thực vật ?
a. Lá cây có màu xanh lục vì diệp lục chỉ hấp thụ tia sáng màu xanh lục.
d. Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP và NADPH.
C. Lá cây dưới nước có hệ mạch dẫn dày để vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm quang hợp.
b. Hệ sắc tố quang hợp phân bố chủ yếu ở màng thylakoid.
Câu 24. Để chứng minh sự thoát hơi nước ở lá tăng lên khi nhiệt độ tăng, một học sinh thiết kế thí nghiệm như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hai cành cây cùng loại, có kích thước và số lượng lá tương đương.
Bước 2: Đặt một cành vào tủ lạnh (khoảng 5°C), cành còn lại đặt ở nhiệt độ phòng (khoảng 25°C).
Bước 3: Sau 1 giờ, lấy hai cành ra khỏi tủ lạnh và nhiệt độ phòng, quan sát và so sánh lượng nước ngưng tụ trên thành túi nilon bọc kín mỗi cành.
Kết quả dự kiến nào sau đây là hợp lý nhất?
A. Cành cây đặt ở nhiệt độ phòng có lượng nước ngưng tụ nhiều hơn.
D. Không có cành cây nào có nước ngưng tụ.
C. Cả hai cành cây đều có lượng nước ngưng tụ như nhau.
B. Cành cây đặt trong tủ lạnh có lượng nước ngưng tụ nhiều hơn.
Câu 22. Chỉ ra trình tự đúng của quá trình dinh dưỡng ở động vật?
A. Lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → hấp thu chất dinh dưỡng → đồng hóa các chất.
Dạ
B. Lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → đồng hóa các chất → hấp thu chất dinh dưỡng.
C. Lấy thức ăn → đồng hóa các chất → tiêu hóa thức ăn → hấp thu chất dinh dưỡng.
D. Lấy thức ăn → hấp thu chất dinh dưỡng → tiêu hóa thức ăn → đồng hóa các chất.
Câu 21. Ở động vật, quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn theo trình tự nào sau đây
B. Lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → đồng hóa các chất → hấp thu chất dinh dưỡng.
D. Lấy thức ăn → hấp thu chất dinh dưỡng → tiêu hóa
A Lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → hấp thu chất dinh dưỡng → đồng hóa các chất.
C. Lấy thức ăn → đồng hóa các chất → tiêu hóa thức ăn → hấp thu chất dinh dưỡng.
Câu 20. Trong các phát biểu về giai đoạn chuyển hóa từ glucose thành pyruvate trong hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, phát biểu nào sau đây sai?
A. Phân tử pyruvate chứa 2 nguyên tố carbon.
B. Sản sinh ra được 2 phân tử ATP.
C. Tạo ra được 2 phân tử NADH.
D. Diễn ra trong bào tương của tế bào.
Câu 19. Khi nói về giai đoạn chuyển hóa từ glucose thành pyruvate trong hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, phát biểu nào sau đây sai?
A. Phân tử pyruvate chứa 2 nguyên tố carbon.
. Sản sinh ra được 2 phân tử ATP.
Diễn ra trong bào tương của tế bào.
. Tạo ra được 2 phân tử NADH
Câu 18 . Trong các phát biểu sau đây, có mấy phát biểu đúng về vai trò của quang hợp?
I. Tích lũy năng lượng cho tế bào.
II. Hình thành chất hữu cơ.
II. Điều hòa nhiệt độ và không khí.
IV. Giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào.
1
2
3
4
Tim của những loài động vật nào sau đây có 4 ngăn
(1).cá (2) ,ếch (3).cá sấu (4). rùa (5) ,gà (6).mèo
1,3,5
2,4,6
4,5,6
3,5,6
Câu 17. Phát biểu nào sau đây về vai trò của quang hợp là không đúng?
A. Tích lũy năng lượng cho tế bào.
B. Hình thành chất hữu cơ.
C. Điều hòa nhiệt độ và không khí.
D. Giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào.
Câu 16. Khi nói về quá trình trao đổi nitrogen, có bao nhiêu phát biểu sai?
I. Cây chỉ hấp thu nitrogen dưới dạng NH4+ và NO3-
II. Quá trình biến đổi NH4+ thành NO3- được gọi là nitrate hóa.
III. Quá trình tổng hợp NO3- từ N2 được gọi là cố định đạm.
IV. Quá trình biến đổi NO3- thành N2 được gọi là quá trình phản nitrate hóa.
0
2
3
1
Những động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín
Ốc sên ,trai sông, châu chấu
Cá ,ếch, châu chấu
Sứa, giun dẹp, sâu bọ
Giun đốt, ếch, bò sát
Câu 15. Khi nói về quá trình trao đổi nitrogen, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Cây chỉ hấp thu nitrogen dưới dạng NH4+ và NO3-
II. Quá trình biến đổi NH4+ thành NO3- được gọi là nitrate hóa.
III. Quá trình tổng hợp NO3- từ N2 được gọi là cố định đạm.
IV. Quá trình biến đổi NO3- thành N2 được gọi là quá trình phản nitrate hóa.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4
Câu 14 (NT1). Đâu là nguyên nhân bên trong gây bệnh cho người và động vật?
A. Vi khuẩn.
D. Tuổi tác
B. Virus.
Nấm
Câu 2. Sinh vật nào sau đây trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng bằng phương thức hóa tự dưỡng?
A. Thực vật.
Tảo lục
Vi khuẩn quang hợp
Vi khuẩn nitrat hóa
Động lực quan trọng nhất của mạch gỗ là
Lực đẩy của rễ (áp suất rễ)
Lực kéo của lá (thoát hơi nước ở lá)
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau
Lực bán giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ
Chất hữu cơ nào là "nhiên liệu" chính cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào thực vật
Carbohydrate
Lipid
Nucleic acid
Protein
Động lực chính nào sau đây đóng vai trò quan trọng nhất trong việc vận chuyển nước và các chất khoáng từ rễ lên lá trong cây
Áp suất rễ ễ
Lực hút do thoát hơi nước ở lá
Lực liên kết giữa các phân tử nước
Tất cả các yếu tố trên
Sản phẩm của pha sáng không sử dụng cho pha tối trong quang hợp là
O2
ATP
NADPH
Co2
Trong quá trình quang hợp sản phẩm nào dưới đây được tạo ra ở pha sáng và không được sử dụng trong pha tối
Glucose
O2
ATP
NADPH
Hợp chất hữu cơ được sử dụng phổ biến trong hô hấp ở thực vật là
Carbohydrate
lipid
protein
nucleic acid
Những động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở
Ốc sên ,trai sông , châu chấu
Châu chấu ,giun đốt ,trai sông
Tôm, cua ,mực ống
Tôm ,ốc sên, giun đốt
Câu 12. Tim của những loài động vật nào sau đây có 4 ngăn?
(1) Gà (2) Cá sấu (3) Ếch (4) Rùa (5) Cá (6) Mèo
2), (4) và (6).
4), (5) và (6).
(1), (3) và (6).
1), (3) và (5).
. Đâu là nguyên nhân bên trong gây bệnh cho người và động vật?
A. Vi khuẩn. .
B. Virus
C. Nấm
. Rối loạn di truyền.
Câu 3. Trong một nghiên cứu về sự đáp ứng của hệ tim mạch với sự luyện tập thể dục của một người phụ nữ đáp ứng các tiêu chí nghiên cứu. Các thông số trước và sau khi tập luyện được ghi lại trong bảng dưới đây:
Xét các nhận định sau và cho biết mỗi mệnh đề là đúng hay sai?
a. Khi tập luyện thể dục, huyết áp tâm thu của người này được tăng lên và huyết áp tâm trương giảm đi. huyết áp tối đa - hay còn gọi là huyết áp tâm thu, và huyết áp tối thiểu - hay còn gọi là huyết áp tâm trương.
b. Bởi vì cơ thể hoạt động, tim cần gia tăng nhịp để đẩy các chất cần thiết đến với các tế bào nên nhịp tim tăng khi tập luyện thể dục
c. Áp suất oxy ở tĩnh mạch giảm vì tế bào đã sử dụng ít oxy hơn.
d. Tập luyện thể dục có thể khiến khoảng huyết áp rộng hơn khiến cho người này dễ đột quỵ.
câu 4. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về tuần hoàn ở người ?
a. Khi tập thể dục, nhịp tim sẽ giảm để cung cấp đủ oxy cho cơ thể.
d. Van tim có chức năng ngăn máu chảy ngược.
c. Tĩnh mạch chủ trên vận chuyển máu giàu oxy từ phổi về tim.
b. Tim là cơ quan trung tâm của hệ tuần hoàn.
