wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ktls -ck1

Total questions: 130

Worksheet time: 1hrs 7mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những địa phương giành được chính quyềnsớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:

a)

Cao bằng

b)

Hải dương

c)

Nam định

d)

Thanh hoá

2.

Những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

b)

Thái nguyên , bắc giang, hải dưog , HN

c)

HN , Huế , SG , quảng Nam , Đà Nẵng

d)

Cao Bằng , Hà giang, Bắc Giang, Hải Dương

3.

Một trong những địa phương giành chính quyền saucùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:

a)

Bến Tre

b)

Bình Định

c)

Hà Tiên

d)

Cần Thơ

4.

Một trong những địa phương giành chính quyền saucùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:

a)

Bến Tre

b)

Bình Định

c)

Đồng Nai Thượng

d)

Cần Thơ

5.

Những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổngkhởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Bến tre , long an

b)

Bình định , ninh thuận

c)

Đồng nai thượng, hà tiên

d)

Cần thơ , hà tiên

6.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

a)

Quyết định khởi nghĩa ở HN

b)

Đã phát động cao trào kháng Nhật

c)

Thống nhất lực lượng vũ trang VN

d)

Phát lệnh tổng khởi nghĩa trên cả nước

7.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ởTân Trào (14- 15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?

a)

Thống nhất các lực lượng vũ trang

b)

Quyết định khởi nghĩa ở HN

c)

Lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa

d)

Giải phóng dân tộc 1945

8.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủCộng hòa được thành lập?

a)

HCM đọc tuyên ngôn độc lập (2/9/1945)

b)

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945)

c)

Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng ( 8/1945)

d)

Tiến hành tổng tuyên cử , bầu cử quốc hội (1/1946)

9.

Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủtịch Hồ Chí Minh

a)

Phát lệnh tổng khởi nghĩa

b)

Đọc lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

c)

Công bố chỉ thị toàn dân k/c

d)

Đọc bản tuyên ngôn độc lập

10.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã:

a)

làm thất bại học thuyết Aixenhao

b)

làm thất bại học thuyếtNíchxơn.

c)

làm thất bại học thuyết Kennơđi.

d)

lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

11.

Nội dung nào dưới đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

b)

Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh.

c)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

12.

Lực lượng thân Nhật nào sau đây tồn tại ở Việt Namtrước khi Cách mạng tháng Tám nổ ra?

a)

Chính phủ Trần Trọng Kim.

b)

Bọn Việt Quốc, Việt Cách

c)

Chính quyền Ngô Đình Diệm

d)

Chính quyền độc tài Batixta

13.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?

a)

Giành được chính quyền ở Hà Nội.

b)

Khởi nghĩa thắng lợi trongcả nước.

c)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

d)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngônĐộc lập.

14.

Ngày 30 - 8 - 1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sựkiện đánh dấu

a)

nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành.

b)

nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành.

c)

Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi trên cả nước.

d)

chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ hoàn toàn.

15.

Chiều ngày 16 – 8 – 1945, theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, xuất phát từ Tân Trào tiến về giải phóng

a)

thị xã cao bằng

b)

thị xã tuyên Quang

c)

thị xã thái nguyên

d)

thị xã lào cai

16.

Vị vua cuối cùng của chế độ quân chủ ở Việt Nam là :

a)

Tự Đức

b)

Duy tân

c)

Hàm nghi

d)

Bảo đại

17.

Người soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là

a)

Trần phú

b)

Trường chinh

c)

hcm

d)

Võ nguyên giáp

18.

Bản Tuyên Ngôn Độc Lập được Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc tại

a)

Nhà hát lớn Hà Nội.

b)

khugiải phóng Việt Bắc.

c)

Dinh Độc lập

d)

Quảng trường ba đình

19.

Các đại biểu đều nhất trí tán thành chủ trương Tổngkhởi nghĩa của Đảng, cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch, đó là quyết định của:

a)

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (15 - 8 - 1945).

b)

Đại hội quốc dân ở Tân Trào (16 - 8 - 1945).

c)

Đại hội Đảng lần thứ I ở Ma Cao (Trung Quốc) năm 1935

d)

Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì (4 - 1945).

20.

Ngày 13/8/1945, ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập cơ quan nào?

a)

Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.

b)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

c)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

d)

Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.

21.

Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng thángTám là sự kiện nào sau đây?

a)

Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945)

b)

Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945).

c)

Đức đã đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945)

d)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945).

22.

Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước khi

a)

Nhật tiến hành đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.

b)

Chính phủ Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

c)

Phe Đồng minh chuyển sang phản công trên khắp các mặt trận.

d)

Liên quân Anh – Mĩ triển khai các hoạt động tấn công Nhật Bản

23.

Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi?

a)

Đcs đông dương

b)

Đảng lđvn

c)

Vn quốc dân đảng

d)

ĐCSVN

24.

Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi?

a)

Đcs đông dương

b)

Đảng lđvn

c)

Vn quốc dân đảng

d)

ĐCSVN

25.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tớithắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.

b)

sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm.

c)

những thắng lợi của quân Đồng minh.

d)

truyền thống yêu nước của dân tộc.

26.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắnglợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa như thế nào?

a)

Giúp Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước

b)

Ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương khác trong cả nước

c)

Đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám

d)

Đánh dấu Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi hoàn toàn

27.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉXX đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Chính quyền Xô viết thành lập.

b)

Hiệp định Giơ ne vơ được ký

c)

Cách mạng tháng Tám 1945

d)

Hiệp định Pa-ris được ký kết

28.

Trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam,nhân dân ta giành chính quyền từ

a)

thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.

b)

thực dân Pháp và tay sai.

c)

thực dân Pháp và phát xít Nhật.

d)

phát xít Nhật và tay sai.

29.

Nguyên nhân chủ yếu quyết định thắng lợi của Cáchmạng tháng Tám năm 1945 là do

a)

dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranhkiên cường bất khuất.

b)

sự lãnh đạo tài tình của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh

c)

đã tập hợp được lực lượng yêu nước ở mọi mặt trận thống nhất.

d)

quân Đồng minh đã đánh bại phát xít Đức – Nhật trong Chiến tranh thếgiới thứ hai.

30.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành côngđã

a)

làm thất bại học thuyết Kennơđi.

b)

xóa bỏ ách thống trị của phátxít Nhật.

c)

. làm thất bại học thuyết Aixenhao.

d)

làm thất bại học thuyếtNíchxơn.

31.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Mở ra một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

b)

Buộc Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

c)

Góp phần chiến thắng phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai

d)

Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do.

32.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Không những giật tung được xiềng xích của bọn đế quốc phát xít, Cách mạng tháng Tám lại lật nhào được chế độ quân chủ thành lập trên đất nước ta hàng chục thế kỉ, làm cho nước Việt Nam thành một nước cộng hoà dân chủ ...

Cách mạng tháng Tám tỏ rõ tinh thần chống phát xít và yêu chuộng dân chủ và hoà bình của nhân dân Việt Nam... Cách mạng tháng Tám đã chọc thủng được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc ở một trong những mắt xích yếu nhất của nó, mở đầu cho quá trình tan rã không thể cứu vãn được của chủ nghĩa thực dân thế giới”.

(Trường Chinh, Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam– Tác phẩm chọn lọc, Tập I, NXB Sự thật, Hà Nội, 1975, tr.388 – 389, 391)

a) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã chấm dứt chế độ quân chủ tồn tại nhiều thế kỉ.

b) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã xoá bỏ mọitàn dư của chủ nghĩa thực dân cũ trên đất nước Việt Nam.

c) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam góp phần làm tanrã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

d) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam mang tính chất dân chủ, góp phần vào giải phóng con người.

(a)  

33.

Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào?

a)

Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.

b)

Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc

c)

Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.

d)

Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu

34.

Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập là

a)

được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ.

b)

được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận.

c)

nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước

d)

Phát xít Nhật đã được giải giáp khỏi nước ta.

35.

Quân đội các nước với danh nghĩa Đồng minh vào nước tasau năm 1945 là

a)

quân Anh, quân Trung Hoa Dân quốc

b)

quân Pháp, quân Anh.

c)

quân Pháp, quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

quân Anh, quân Mĩ

36.

Sự kiện đánh dấu việc thực dân Pháp chính thức mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai là

a)

Pháp gây hấn ở Sài Gòn – Chợ Lớn khi nhân dân mít tinh

b)

quân Pháo chiếm đóng những nơi quan trọng ở Sài Gòn.

c)

quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.

d)

Pháp gửi tối hậu thư đòi quyền giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

37.

Nhiệm vụ cấp bách của Cách mạng Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

củng cố chính quyền, chống Pháp và nội phản.

b)

chống quân Đồng minh đang có âm mưu xâm lược trở lại.

c)

chống bọn phản động ta sai của quân Đồng minh.

d)

xây dựng đất nước đi lên Chủ nghĩa xã hội.

38.

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ( 9/1945), Đảng và Chínhphủ Việt Nam đã có hành động nào để bảo vệ nền độc lập đất nước?

a)

Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.

b)

Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc

c)

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

d)

Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.

39.

Quân Trung Hoa Dân quốc vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thực chất nhằm mục đích

a)

lật đổ chính quyền cách mạng, tiêu diệt đảng cộng sản.

b)

câu kết với bọn phản động để dựng lên chính phủ tay sai.

c)

làm hậu thuẫn cho quân Mĩ chiếm Đông Dương.

d)

giúp đỡ thực dân Pháp trở lại xâm lược Việt Nam.

40.

Âm mưu chủ yếu của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim.

b)

đưa thực dân Pháp quay trở lại xâm lược.

c)

mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược VN

d)

chống phá chính quyền cách mạng VN.

41.

Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam bộ trong nhữngngày đầu thực dân Pháp quay lại xâm lược Việt Nam đã

a)

ngăn chặn hoàn toàn cuộc chiến với thực dân Pháp.

b)

khắc phục được nhiều khó khăn do chế độ cũ để lại

c)

bảo vệ vững chắc nền độc lập non trẻ của Việt Nam

d)

tạo tiền đề cho cuộc trường kì kháng chiến của dân tộc

42.

Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam bộ trong những ngày đầu thực dân Pháp quay lại xâm lược Việt Nam đã chứng minh

a)

sự đúng đắn của đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng

b)

sự chuẩn bị đầy đủ về lực lượng của ta trước âm mưu mới của kẻ thù

c)

quyết tâm của ta trong việc bảo vệ thành quả của cách mạng

d)

thực dân Pháp đã thất bại hoàn toàn trong âm mưu mới.

43.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ (1945) trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Nhân dân Việt Nam đã trở thành người làm chủ đất nước

b)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân có sự phát triển vượt bậc

c)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển.

d)

Chế độ xã hội mới, tiến bộ ở Việt Nam đang được củng cố

44.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ViệtNam (1945- 1954) diễn ra trong điều kiện

a)

quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta

b)

nguy cơ chiến tranh thế giới hai đe dọa toàn nhân loại

c)

chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sâu sắc

d)

trât tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành

45.

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, thực dân đế quốc nào sau đây đã quay trở lại xâm lược Việt Nam?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Mỹ

d)

Nhật

46.

Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toànquốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19 – 12 – 1946?

a)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Uy ban nhân dân Nam Bộ

b)

Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.

d)

Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc

47.

Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng mở rộng đã quyết định

a)

kí hiệp định Sơ bộ với Pháp

b)

phát động toàn quốc kháng chiến.

c)

phản công quân Pháp tại Việt Bắc

d)

ra chỉ thị Toàn dân khángchiến.

48.

Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyếtđịnh phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do

a)

Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nướckhác.

b)

quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đãhoàn tất.

c)

Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược ViệtNam.

d)

Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp đượcnữa.

49.

Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947) đã

a)

tiêu diệt hoàn toàn lực lượng chủ lực của địch tại các đô thị.

b)

làm phá sản kế hoạch « đánh nhanh thắng nhanh » của Pháp

c)

mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc

d)

củng cố niềm tin của quân dân ta vào thắng lợi kháng chiến.

50.

Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 từ cuối năm 1946 đến đầu năm 1947 có nhiệm vụ trọng tâm là

a)

giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

b)

đưa cả nước bước vào kháng chiến lâu dài

c)

phá hủy toàn bộ phương tiện vật chất của Pháp

d)

tiêu diệt toàn bộ binh lực Pháp.

51.

Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu -đông 1947.

b)

Chiến dịch biên giới thu - đông 1950

c)

Cuộc Tiến công chiến lược đông – xuân 1953-1954

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

52.

Tháng 2-1951, tại Vinh Quang (Chiêm Hóa-Tuyên Quang) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần I

b)

Hội nghị đại biểu thành lập Liên minh nhân Việt-Minh-Lào

c)

Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương

53.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng(2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là

a)

Đảng Cộng Sản Đông Dương

b)

Đảng Lao động Việt Nam

c)

Đảng Cộng Sản Việt Nam

d)

Đảng Lao động Đông Dương

54.

Để làm phá sản kế hoạch Rơve của Pháp, tháng 6-1950 Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định mở chiến dịch nào sau đây?

a)

HCM

b)

Việt Bắc thu đông

c)

Biên giới thu đông

d)

Điện biên phủ

55.

Về chính trị, trong những năm 1951-1953, ở Việt Namdiễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Đại hội đại biểu lần thứ III của Đảng

b)

Thành lập Mặt trận Việt Minh

c)

Quân giải phóng miền Nam ra đời.

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng

56.

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 ở Việt Nam được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Thực dân Pháp mở cuộc tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc

b)

Thực dân Pháp lâm vào thế bị động trên chiến trường chính

c)

Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta

d)

Mĩ đang hỗ trợ thực dân Pháp triển khai kế hoạch Nava

57.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947?

a)

Phá vỡ thế bị bao vây cô lập của cách mạng Việt Nam

b)

Làm thay đổi tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng

c)

Pháp buộc phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâudài” với ta.

d)

Làm cho quân Pháp phải lệ thuộc hoàn toàn vào Mĩ.

58.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về cuộcchiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam (1946 - 1947)?

a)

Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava của Pháp

c)

Thể hiện tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân ta.

d)

Là một thắng lợi quân sự tiêu biểu của nhân dân ta

59.

Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộcchiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) là

a)

bảo vệ Hà Nội và các đô thị

b)

củng cố hậu phương kháng chiến

c)

tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch

d)

giam chân quân Pháp tại các đôthị.

60.

Chiến dịch Việt Bắc thu- đông (1947) và Biên giớithu- đông (1950) của quân dân Việt Nam đều

a)

chủ động tiến công Pháp

b)

thực hiện chiến tranh nhân dân

c)

mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến

d)

làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp

61.

Một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 với chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 của quân dân Việt Nam là

a)

tinh thần quyết tâm của dân tộc

b)

lực lượng tham gia chiến dịch

c)

bối cảnh quốc tế mở chiến dịch

d)

lực lượng chỉ đạo chiến dịch

62.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951)  có  điểm  gì  mới  so  với  những  chủ trương  trước  đó  của  Đảng?

a)

Giải quyết triệt để vấn đề dân tộc ở Đông Dương

b)

Xác định đường lối kháng chiến của Đảng

c)

Xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng

d)

Giải quyết vấn đề dân tộc ở từng nước Đông Dương

63.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọnđúng hoặc sai

 

“…Rạng sáng ngày 23/9/1945, được sự giúp đỡ của quân đội Anh, thực dânPháp

chính thức bội ước, cho hàng ngàn lính nổ súng tấn công, đánh chiếm Sài Gòn, chính thức mở ra cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai. “Sơn hà nguy biến”, Xứ ủy, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Kháng chiến Nam bộ và Đại diện Tổng bộ Việt Minh đã thống nhất ra Lời kêu gọi đồng bào cầm vũ khí đánh đuổi quân xâm lược. Nam Bộ bước vào cuộc chiến trực diện với kẻ thù.

Ngày 26/9/1945, qua làn sóng của Đài Tiếng nói Việt Nam, Chủ tịch Hồ chí Minh kêu gọi; “Hỡi đồng bào Nam bộ! Nước ta vừa tranh quyền độc lập, thì đã gặp nạn ngoại xâm... Tôi chắc và đồngbào cả nước đều chắc vào lòng kiên quyết ái quốc của đồng bào Nam bộ. Chúng ta nên nhớ lời nói oanh liệt của nhà đại cách mạngPháp “thà chết tự do còn hơn sống nô lệ” ... Chúng ta nhất định thắng lợi vì chúng ta có lực lượng đoàn kết của cả quốc dân. Chúng ta nhất định thắng lợi vì cuộc đấu tranh của chúng ta là chính đáng”..”.

( Trích Nam Bộ kháng chiến - Hào khí và quyết tâm bảo vệ nền độc lập, tự do của nước nhà, báo điện tử Đảng bộ Tỉnh Quảng Ngãi, 9/2021)

a. Thực dân Anh vào Đông Dương giải giáp phát xít Nhật với danh nghĩa đại diện của phe Đồng minh.

b. Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòasau cách mạng tháng Tám là thực dân Pháp.

c. Trước dã tâm xâm lược của kẻ thù, nhân dân Nam Bộ kiên trìđấu tranh bằng con đường hòa bình để giữ vững thành quả cách mạng.

d. Trong lời kêu gọi ngày 26/9/1945, Chủ tịch Hồ chí Minh kêugọi toàn quốc kháng chiến để bảo vệ nền độc lập nước nhà

(a)  

64.

Trong giai đoạn từ 1954 đến 1958, mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam Việt Nam là

a)

đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ

b)

xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang

c)

chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự

d)

xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi

65.

Nghị quyết 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định

a)

tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

b)

phát lệnh tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn miền Nam

c)

để nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng

d)

phái lực lượng ra miền Bắc chở vũ khí vào Nam đánh Mỹ.

66.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi" (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm

b)

Đánh bại "Chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mỹ

c)

Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam

d)

Cách mạng miền Nam chuyển sang thế tiến công

67.

Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh diễnra cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông - Tây đang diễn ra

b)

Cuộc Tổng tuyển cử tự do mới chỉ thực hiện được ở miền Bắc

c)

Pháp và Mỹ không thi hành đúng điều khoản Hiệp định Giơ-ne-vơ

d)

Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền theo Hiệp định Giơ-ne-vơ.

68.

Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945 - 1975) đềuđược phát động trong điều kiện quốc tế nào sau đây?

a)

Có sự ủng hộ của phe xã hội chủ nghĩa

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai đang đến hồi kết

c)

Quan hệ quốc tế đang có diễn biến phức tạp

d)

Xu thế toàn cầu hóa đã xuất hiện ở châu Âu.

69.

Trong những năm 1954 - 1960, miền Bắc Việt Namđã thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau, nhưng không có nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Xây dựng kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Thực hiện khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

d)

Hoàn thành việc cải cách ruộng đất để "người cày có ruộng".

70.

Nội dung nào sau đây là hình thức đấu tranh chủ yếu chống chế độ Mỹ - Diệm của nhân dân miền Nam Việt Nam trong thời gian đầu sau Hiệp định Giơ- ne-vơ (1954)?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy.

b)

Đấu tranh chính trị hòa bình

c)

Dùng bạo lực cách mạng

d)

Đấu tranh cải lương

71.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam lần thứ 15 (1-1959) có quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang đề giành chínhquyền.

b)

Tiếp tục đấu tranh chính trị yêu cầu Mỹ thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

Đấu tranh chính trị chuẩn bị tổ chức tổng tuyển cử thống nhất đấtnước.

d)

Chỉ sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm

72.

Trong giai đoạn 1954 - 1958 của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, nhân dân miền Nam Việt Nam tập trung vào thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượngcách mạng.

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị hòa bình và khởi nghĩa vũ trang giànhchính quyền

c)

Chuyển từ đấu tranh chính trị tiến lên đồng khởi trên khắp các tỉnhmiền Nam.

d)

Đấu tranh chính trị hòa bình để giữ gìn lực lượng, tổ chức tổngtuyển cử tự do.

73.

Sự kiện nào sau đây trong giai đoạn 1954 - 1960đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam Việt Nam?

a)

Phong trào Đồng khởi

b)

Phong trào chống phá bình định

c)

Phong trào phá ấp chiến lược

d)

Phong trào "Ba sẵn sàng"

74.

Từ trong phong trào Đồng khởi ở miền Nam ViệtNam, tổ chức đoàn thể chính trị nào sau đây đã ra đời?

a)

Liên minh Nhân dân Việt - Miên - Lào

b)

Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).

c)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

d)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

75.

Nhiệm vụ trọng tâm của công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc Việt Nam (1958 – 1960) là

a)

Phát triển thành phần kinh tế quốc doanh

b)

Phát triển thành phần kinh tế hợp tác xã

c)

Phát triển thành phần kinh tế tư nhân

d)

Phát triển thành phần kinh tế có vốn nước ngoài

76.

Việc cải tạo quan hệ sản xuất ở miền Bắc Việt Nam trong giai đoạn 1958 – 1960 được thực hiện trên các lĩnh vực kinh tế, khâu chính là

a)

Hợp tác hoá công nghiệp

b)

Hợp tác hoá thương nghiệp

c)

Hợp tác hoá nông nghiệp

d)

Hợp tác hoá ngân hàng

77.

Ý nghĩa lịch sử của phong trào Đồng khởi” ở miền Nam Việt Nam 1959 - 1960?

a)

Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam, làm thấtbại chủ nghĩa thực dân mới của Mỹ ở miền Nam

b)

Làm lung lay toàn bộ hệ thống chính quyền Sài Gòn, mởđường cho sự phát triển của cách mạng miền Nam

c)

Là thắng lợi có​ý nghĩa chiến lược đầu tiên mở đường cho sự phát triển của chiến tranh cách mạng miền Nam.

d)

Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

78.

Đặc điểm nổi bật nhất của Việt Nam sau khi Hiệpđịnh Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là

a)

Pháp rút khỏi miền Bắc, miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng

b)

đất nước tạm thời bị chia cắt làm 2 miền với 2 chế độ chính trị khácnhau.

c)

Pháp chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương, rút hết quân vềnước.

d)

Ngô Đình Diệm lên nắm quyền, Mĩ âm mưu chia cắt lâu dài ViệtNam.

79.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm vì

a)

phương pháp đấu tranh hòa bình không còn phù hợp.

b)

quân Giải phóng miền Nam đã được thành lập

c)

Mĩ thay đổi chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam

d)

mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực

80.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng vì

a)

thời cơ để nhân dân miền Nam khởi nghĩa giành chính quyền đãchín muồi.

b)

Mĩ – Diệm sử dụng bạo lực phản cách mạng để đàn áp nhân dânmiền Nam.

c)

chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm rơi vào tinh trạng khủnghoảng.

d)

Mĩ đã đưa quân vào miền Nam trực tiếp tham chiến.

81.

Đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 – 1975 là một Đảng lãnh đạo

a)

cả nước thực hiện cuộc cách mạng tư sản dân quyền

b)

cả nước thực hiện cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng ở hai miền đất nước

d)

cả nước khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

82.

Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ ởmiền Nam.

b)

Tiếp tục giữ vững và phát huy thế chủ động tiến công củacách mạng miền Nam

c)

Bắt đầu chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ sang giai đoạn“vừa đánh vừa đàm”.

d)

Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược ViệtNam.

83.

Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1/1959) được triệu tập trong bối cảnh

a)

tương quan lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng

b)

Mỹ và chính quyền Sài Gòn tăng cường khủng bố phong trào cáchmạng.

c)

quân đội Mỹ trực tiếp tham chiến tại chiến trường miền Nam ViệtNam.

d)

các nước xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam đấu tranh thống nhấtđất nước.

84.

Căn cứ vào hoàn cảnh thực tế ở miền Bắc sau năm 1954 và yêu cầu về quyền lợi kinh tế, chính trị của nông dân, Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định

a)

cải tạo quan hệ sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội

b)

đẩy mạnh phát động quần chúng thực hiện cải cách ruộng đất

c)

xây dựng chủ nghĩa xã hội, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

d)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

85.

Với chiến thắng của phong trào “Đồng khởi”,quân và dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mỹ?

a)

Chiến tranh đặc biệt

b)

Chiến tranh cục bộ

c)

Việt Nam hoá chiến tranh

d)

Chiến tranh đơn phương

86.

Ở Việt Nam, Cách mạng tháng Tám (1945) và phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) có điểm giống nhau là

a)

. có sự kết hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang

b)

phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa

c)

phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng

d)

lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định thắng lợi

87.

Ở Việt Nam, Cách mạng tháng Tám (1945) và phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) có điểm giống nhau là

a)

. có sự kết hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang

b)

phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa

c)

phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng

d)

lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định thắng lợi

88.

Từ năm 1954 – 1960, nhiệm vụ chủ yếu của nhândân miền Bắc Việt Nam là

a)

chống đế quốc Mĩ và tay sai, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sảnxuất.

b)

xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội, cải tạo quan hệ sảnxuất.

c)

khôi phục kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội

d)

hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệsản xuất.

89.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước phát triểnnhảy vọt của cách mạng miền Nam Việt Nam (1954 – 1975)?

a)

Phong trào Đồng khởi.

b)

Chiến thắng Ấp Bắc

c)

Chiến thắng Bình Giã

d)

Chiến thắng Vạn Tường

90.

Hình thức chính quyền cách mạng được thành lập từ thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1960) của nhân dân miền Nam Việt Nam là

a)

những ủy ban nhân dân tự quản

b)

Chính phủ dân chủ cộng hòa

c)

các Xô viết công – nông – binh

d)

Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam

91.

Năm 1961, tổ chức nào sau đây đã ra đời ở miền NamViệt Nam?

a)

Quân đội Nhân dân giải phóng miền Nam

b)

Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam

c)

Quân đội Giải phóng Việt Nam

d)

Giải phóng quân miền Nam.

92.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây từ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước có thể tiếp tục vận dụng hiệu quả trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?

a)

Kết hợp đấu tranh chính trị với bình vận, địch vận

b)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

c)

Kết hợp vừa đánh vừa đàm, vừa đàm vừa đánh

d)

Kết hợp mặt trận chính diện và sau lưng địch

93.

Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định nhândân Việt Nam phải tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ cách mạng trong thời kì 1954 - 1975?

a)

Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chínhtrị khác nhau.

b)

Đất nước hoàn toàn được giải phóng, đi lên xây dựng chủ nghĩa xãhội.

c)

Đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khácnhau.

d)

Thực hiện chủ trương của Đảng đã được đề ra trong Cương lĩnhchính trị.

94.

Đường lối thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, độc đáo của Đảng Lao động Việt Nam ngay sau khi hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là

a)

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

b)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

c)

Tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ cách mạng chiến lược ở hai miềnđất nước.

d)

Tiến hành duy nhất một cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miềnBắc.

95.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn do Ngô Đình Diệm đứng đầu đã trắng trợn phá bỏ Hiệp định Giơ-ne-vơ, thẳng tay đàn áp, khủng bố, mở các chiến dịch "tố cộng, diệt cộng" bằng cái gọi là sức mạnh của quân lực cộng hoà,...

... Để bảo vệ sinh mạng và quyền lợi cơ bản của mình, nhân dânmiền Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng không có con đường nào khác là phải đứng lên đánh đổ chế độ độc tài phát xít của Mỹ và tay sai, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà".

(Lê Mậu Hãn, Sức mạnh dân tộc của cách mạng Việt Nam dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr.294)

a. Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, Phápdựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm cốt là để trì hoãn việc thống nhất đất nước ở Việt Nam.

b. Từ thực tiễn đất nước và sự phá hoại của Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm, nếu chỉ sử dụng hình thức đấu tranh hòa bình sẽ không thể thống nhất Tổ quốc.

c. Đặc điểm lớn nhất và độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam (1954 - 1975) là một đảng thống nhất lãnh đạo cả nước thực hiện đồng thời nhiều nhiệm vụ chiến lược.

d. Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi đã hoàn thành sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước; đồng thời mở ra kỉ nguyên mới cho cả dân tộc.

(a)  

96.

nào sau đây là bối cảnh trong nước của các cuộc đấutranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?

a)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra

b)

Đất nước mới chỉ giải phóng được miền Bắc

c)

Đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội

d)

Quan hệ giữa các nước lớn ẩn chứa nhiều phức tạp

97.

Ý nào sau đây là bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành

b)

Đất nước tiếp tục chia cắt bởi thế lực bên ngoài

c)

Mĩ hoàn thành thiết lập trật tự thế giới đơn cực

d)

Xu thế hoà hoãn Đông – Tây tiếp tục diễn ra

98.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975), tập đoàn Pôn Pốt –Iêng Xa-ri – Khiêu Xăm-phon đã có hành động nào sau đây?

a)

Tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước

b)

Tiến hành các hoạt động khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam

c)

Ủng hộ, giúp đỡ công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam

d)

Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc

99.

Trong khoảng thời gian từ năm 1975 đến năm1979, cuộc chiến đấu ở biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Đánh đổ phát xít

b)

Bv tổ quốc

c)

Đánh đổ phong kiến.

d)

Giải phóng dân tộc.

100.

Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thựchiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước

b)

Kháng chiến chống Pháp

c)

Đấu tranh giành chính quyền

d)

Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc

101.

Một trong những ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là

a)

làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam-pu-chia

b)

đã hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

c)

âm mưu xâm phạm lãnh thổ Việt Nam thất bại

d)

chấm dứt sự chia cắt đất nước kéo dài hơn hai thập kỷ

102.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam trong những năm 1979 - 1989, diễn ra trên những địa bàn nào sau đây?

a)

Trên toàn tuyến biên giới đất liền của lãnh thổ Việt Nam

b)

Chủ yếu ở các tỉnh thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng.

c)

Các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Nội, Hải Phòng, Lai Châu

d)

Các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (LaiChâu).

103.

Trong giai đoạn 1984 – 1989, địa bàn nào sau đây tiếp tục là chiến trường ác liệt giữa quân đội Việt Nam và Trung Quốc?

a)

Khu vực biên giới thuộc huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang

b)

Một số huyện biên giới ở các tỉnh Cao Bằng, Điện Biên

c)

Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Cao Bằng

d)

Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

104.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

quân sự hoá các đảo

b)

xây dựng bia chủ quyền

c)

xây dựng các căn cứ quân sự

d)

Làm đồng minh với Mĩ.

105.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

thường xuyên tiến hành tập trận quân sự với Mĩ

b)

thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội

c)

đã tiến hành quân sự hoá các đảo lớn

d)

cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở Trường Sa

106.

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namđã khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc

a)

thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa

b)

thành lập đội Hoàng Sa, Bắc Hải và Trường Đà

c)

cho hoàn thiện tập Đại Nam nhất thống toàn đồ

d)

cử thủy quân ra tuần tra đảo định kì hàng năm

107.

Chủ trương nhất quán của Việt Nam trong việc giảiquyết các tranh chấp trên Biển Đông là gì?

a)

Biện pháp hòa bình, tuân thủ luật pháp quốc tế

b)

. Xây dựng căn cứ hải quân để khẳng định chủ quyền

c)

Kiên quyết sử dụng các biện pháp quân sự cứng rắn

d)

Đàm phán hòa bình, chia sẻ quyền lợi cho các bên

108.

cuộc chiến đấu anh dũng của lực lượng Hải quânnhân dân Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển, đảo quốc gia trong năm 1988 đã diễn ra ở các đảo

a)

Cô Tô, Cát Bà

b)

Côn Đảo, Phú Quốc

c)

Gạc Ma, Cô Lin

d)

An Bang, Hòn Tre

109.

Việt Nam đã làm gì khi Trung Quốc đưa giàn khoan Hải Dương-981 đến hoạt động trái phép trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam năm 2014?

a)

Kêu gọi Trung Quốc và các nước trong khu vực kiềm chế, tiến đến đàm phán ngoại giao

b)

Kêu gọi Trung Quốc tôn trọng luật pháp khu vực và quốc tế, đẩymạnh đấu tranh quân sự

c)

Tăng cường lực lượng trên toàn Biển Đông, khiến Trung Quốc chịunhiều thiệt hại.

d)

Tăng cường lực lượng tại khu vực đặc quyền kinh tế, tích cực đấu tranh ngoại giao

110.

Một trong những ý nghĩa lịch sử củacác cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là

a)

củng cố sức mạnh của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới

b)

bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổquốc gia.

c)

tạo điều kiện cho Việt Nam có đủ điều kiện được gia nhập tổ chứcASEAN.

d)

thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước ĐôngDương.

111.

Một trong những bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là

a)

tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc

b)

kiên quyết đấu tranh bằng biện pháp quân sự

c)

gia nhập vào các khối liên minh quân sự

d)

thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.

112.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975 ?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá Việt Namvà các thế lực thù địch.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổquốc gia.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốctrong tương lai

d)

Tạo điều kiện thuận lợi mở đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ởChâu Á.

113.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975 ?

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia

b)

Góp phần bảo vệ nền hoà bình ở Đông Dương

c)

Làm nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam Pu Chia

d)

Góp phần bảo vệ nền hoà bình ở khu vực Đông Nam Á.

114.

Nội dung nào sau đây không phải là bài học kinhnghiệm được rút ra từ các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?

a)

Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc

b)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân ta

c)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

d)

Tận dụng nguồn lực hỗ trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa

115.

Đâu không phải là nghệ thuật quân sự nổi bật trong cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ năm 1945 đến nay?

a)

Kết hợp chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy

b)

Đánh địch bằng ba mũi giáp công (chính trị, quân sự, binh vận)

c)

Phối hợp mặt trận chính diện và sau lưng địch.

d)

Đánh chớp nhoáng, chinh phục từng gói nhỏ.

116.

Thuận lợi hàng đầu của Việt Nam sau 1975 là

a)

đất nước đã được hoàn toàn độc lập thống nhất

b)

có miền Bắc hoàn toàn giải phóng, phát triển kinh tế.

c)

nhân dân phấn khởi với chiến thắng mới giành được

d)

các nước trên thế giới tiếp tục ủng hộ cách mạng Việt Nam

117.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫnđến thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay?

a)

Mục đích đấu tranh của ta là chính nghĩa

b)

Kẻ thù gặp khó khăn trong quá trình xâm lược

c)

Ta nhận được ủng hộ, giúp đỡ to lớn từ bên ngoài

d)

Lực lượng quân sự của ta lớn mạnh hơn kẻ thù

118.

Khi tiến hành cuộc xâm lược ở biên giới phía Bắcnước ta, thủ đoạn chủ yếu mà quân đội Trung Quốc sử dụng là?

a)

Đánh nhanh thắng nhanh.

b)

Đánh chắc tiến chắc.

c)

Vây thành, diệt viện

d)

Tiến quân thần tốc.

119.

Một trong những điểm giống nhau giữa cuộc chiếnđấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc là

a)

bảo vệ chủ quyền quốc gia,dân tộc

b)

đều chống lại kẻ thù là quân Trung Quốc.

c)

đều chống lại kẻ thù là quân Pôn Pốt

d)

đều mở ra bước ngoặt mới trong lịch sử dân tộc

120.

Khi tiến hành cuộc xâm lược ở biên giới phía Bắcnước ta, thủ đoạn chủ yếu mà quân đội Trung Quốc sử dụng là?

a)

Đánh nhanh thắng nhanh.

b)

Đánh chắc tiến chắc.

c)

Vây thành, diệt viện

d)

Tiến quân thần tốc.

121.

Khi tiến hành cuộc xâm lược ở biên giới phía Bắcnước ta, thủ đoạn chủ yếu mà quân đội Trung Quốc sử dụng là?

a)

Đánh nhanh thắng nhanh.

b)

Đánh chắc tiến chắc.

c)

Vây thành, diệt viện

d)

Tiến quân thần tốc.

122.

Khi tiến hành cuộc xâm lược ở biên giới phía Bắcnước ta, thủ đoạn chủ yếu mà quân đội Trung Quốc sử dụng là?

a)

Đánh nhanh thắng nhanh.

b)

Đánh chắc tiến chắc.

c)

Vây thành, diệt viện

d)

Tiến quân thần tốc.

123.

Khi tiến hành cuộc xâm lược ở biên giới phía Bắcnước ta, thủ đoạn chủ yếu mà quân đội Trung Quốc sử dụng là?

a)

Đánh nhanh thắng nhanh.

b)

Đánh chắc tiến chắc.

c)

Vây thành, diệt viện

d)

Tiến quân thần tốc.

124.

Khi tiến hành cuộc xâm lược ở biên giới phía Bắcnước ta, thủ đoạn chủ yếu mà quân đội Trung Quốc sử dụng là?

a)

Đánh nhanh thắng nhanh.

b)

Đánh chắc tiến chắc.

c)

Vây thành, diệt viện

d)

Tiến quân thần tốc.

125.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay?

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia, dân tộc

b)

Làm thất bại âm mưu và hành động xâm lược của các thế lực thù địch

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước

d)

Mở ra thời kì mới, thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc

126.

Cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Namthắng lợi đã

a)

chấm dứt vĩnh viễn mọi cuộc chiến tranh từ thế lực ngoại xâm

b)

chấm dứt mọi cuộc chiến tranh xâm lược từ Trung Quốc

c)

mở đầu thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

d)

làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Campuchia

127.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?

a)

Không ngừng phát huy tinh thần yêu nước.

b)

Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước

d)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

128.

Cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắcthắng lợi đã

a)

chấm dứt vĩnh viễn mọi cuộc chiến tranh từ thế lực ngoại xâm

b)

bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ biên giới nước ta

c)

mở đầu thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc

d)

chấm dứt mọi cuộc chiến tranh xâm lược từ Trung Quốc

129.

Cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắcthắng lợi đã

a)

chấm dứt vĩnh viễn mọi cuộc chiến tranh từ thế lực ngoại xâm

b)

bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ biên giới nước ta

c)

mở đầu thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc

d)

chấm dứt mọi cuộc chiến tranh xâm lược từ Trung Quốc

130.

Đọc đoạn tư liệusau.

Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (Họp từ ngày 15 đến ngày 18 tháng 12 năm 1986 tại Hà Nội). Đại hội đã đánh giá tình hình đất nước, kiểm điểm sự lãnh đạo của Đảng, vai trò quản lí của Nhà nước trong thập niên đầu cả nước đi lên CNXH, từ đó xác định nhiệm vụ, mục tiêu của cách mạng trong thời kì đổi mới xây dựng đất nước theo định hướng XHCN. Đại hội đề ra nhiệm vụ chung cho cả chặng đường đầu cho thời kì đầu quá độ lên CNXH là toàn Đảng, toàn dân, toàn quân đoàn kết một lòng, quyết tâm đem hết tinh thần và lực lượng tiếp tục thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng thành công CNXH và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN” (Văn kiện Đại hội đại biều toàn quốc lần thứ VI, Tr.37-38 và 40).

a. Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới cho đất nước.

b. Mục đích của công cuộc đổi mới là khắc phục những hạn yếu, yếu kém trong lãnh đạo của Đảng, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.

c. Đại hội Đảng lần thứ VI của Đảng xác định nhiệm vụ chung của thời kì đầu công cuộc đổi mới là xây dựng thành công CNXH.

d. Đại hội kêu gọi toàn Đảng, toàn dân, toàn quân đoàn kết thực hiệnthắng lợi mục tiêu CNXH và bảo vệ tổ quốc.

(a)