WorksheetsDinh Dưỡng và Tiêu Hóa ở Động Vật
Total questions: 125
Worksheet time: 1hrs 3mins
Hình thức nào sau đây không phải là một kiểu lấy thức ăn ở động vật?
Ăn hút
Ăn bám
Ăn thức ăn rắn
Ăn lọc
Trong tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa nhờ enzyme thủy phân của
lysosome.
ribosome.
không bào.
nhân.
Ở tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa trong
không bào tiêu hóa.
túi tiêu hóa.
ống tiêu hóa.
dịch tiêu hóa.
Động vật chưa có cơ quan tiêu hóa lấy thức ăn bằng cách
thực bào.
xuất bào.
ăn hút.
ăn lọc
Loài động vật nào dưới đây chưa có cơ quan tiêu hóa?
Thủy tức.
Giun đất.
Trùng amip.
Cào cào.
Động vật nào sau đây có ống tiêu hóa?
Thân mềm.
Ruột khoang.
Da gai.
Giun đất.
Ở động vật có ống tiêu hoá, quá trình tiêu hoá hoá học diễn ra chủ yếu ở
thực quản.
dạ dày.
ruột non.
ruột già.
Ở động vật có ống tiêu hoá, cơ quan tiêu hóa nào là nơi trực tiếp hấp thụ chất dinh dưỡng?
manh tràng.
ruột non.
dạ dày.
ruột già.
Trong quá trình tiêu hóa ở khoang miệng của người, tinh bột được biến đổi thành đường maltose nhờ tác dụng của enzyme nào trong nước bọt?
amylase.
maltase.
protease.
Lipase.
Enzyme pepsin trong dạ dày có tác dụng tiêu hóa
phospholipid.
protein
lipid.
carbohydrate
Ở người và đa số động vật, bộ phận trực tiếp hấp thụ chất dinh dưỡng là
manh tràng.
ruột non.
dạ dày.
ruột già
Ở người, các chất dinh dưỡng khi đi ra khỏi hệ tiêu hóa sẽ đi vào
ruột non
máu và hệ tuần hoàn
các tế bào
hệ hô hấp
Chất nào sau đây ruột non không hấp thụ được
amino acid.
đường đơn.
vitamin
protein.
Ở động vật nhai lại, thức ăn được tiêu hóa vi sinh vật tại
dạ lá sách.
dạ tổ ong.
dạ múi khế.
dạ cỏ.
Ở động vật nhai lại, thức ăn được tiêu hóa vi sinh vật tại
dạ lá sách.
dạ tổ ong.
dạ múi khế.
dạ cỏ.
Bộ phận nào ở động vật nhai lại có chức năng tương tự dạ dày người.
Dạ múi khế.
Dạ tổ ong.
Dạ cỏ.
Dạ lá sách.
Động vật nhai lại có dạ dày mấy ngăn?
2 ngăn.
4 ngăn.
1 ngăn.
3 ngăn
Ở động vật có dạ dày đơn, thức ăn được tiêu hóa vi sinh vật tại
ruột già.
ruột non.
dạ dày.
manh tràng
Ở người, chất được biến đổi hoá học ngay từ miệng là:
Prôtêin
Tinh bột
Lipit
Xenlulôzơ
Đặc điểm nào không có ở thú ăn cỏ?
Dạ dày 1 hoặc 4 ngăn.
Ruột non dài.
Manh tràng phát triển.
Ruột non ngắn.
Động vật nào sau đây có cơ quan tiêu hóa dạng túi?
Giun đất
Cừu.
Trùng giày
Thủy tức.
Động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hóa?
Mực ống.
Châu chấu.
Trùng giày.
Giun đất.
Trong ống tiêu hóa ở người, quá trình tiêu hóa cơ học chủ yếu diễn ra ở:
Thực quản.
Dạ dày.
Ruột non.
Ruột già.
Xét về cấu tạo cơ quan tiêu hóa, động vật nào sau đây khác hẳn so với các động vật còn lại?
Sứa.
Mực.
Cá.
Giun đất.
Sinh vật tiết enzyme phân giải các chất hữu cơ trong môi trường rồi hấp thụ các chất dinh dưỡng đơn giản, đó là hình thức:
Tiêu hóa nội bào
Tiêu hóa ngoại bào
Vừa tiêu hóa nội bào vừa tiêu hóa ngoại bào
Không thuộc các kiểu trên
Nhóm nào sau đây chỉ có hình thức tiêu hóa nội bào
Động vật không xương sống
Động vật có xương sống
Động vật đơn bào
Động vật đa bào
Các bộ phận tiêu hóa sau đây ở người vừa diễn ra tiêu hóa cơ học, vừa diễn ra tiêu hóa hóa học?
Thực quản, dạ dày, ruột non.
Miệng, dạ dày, ruột non.
Miệng,thực quản,dạ dày
dạ dày,ruộtnon,ruột già
Dạ dày thường không có vai trò nào sau đây?
Chứa thức ăn.
Hấp thụ chất dinh dưỡng.
Tiêu hóa cơ học.
Tiêu hóa hóa học.
Đặc điểm nào dưới đây không có ở cơ quan tiêu hóa của thú ăn thịt?
Dạ dày đơn.
Ruột ngắn.
Răng nanh phát triển.
Manh tràng phát triển.
Trong dịch vị của dạ dày ở người, có loại enzim tiêu hóa các chất nào sau đây?
Enzim tiêu hóa protein.
Enzim tiêu hóa gluxit.
Enzim tiêu hóa lipit.
Enzim tiêu hóa protein, gluxit và lipit.
Ở ruột thức ăn được biến đổi hóa học nhờ tác dụng của các enzim từ:
Dịch tụy, dịch mật và dịch ruột.
Dịch tụy, HCl và dịch ruột.
Dịch mật, dịch vị và dịch ruột.
HCl và pepsin trong dịch vị.
Sự biến đổi thức ăn trong ống tiêu hóa của thú ăn thịt diễn ra theo trình tự như thế nào?
Biến đổi cơ học + biến đổi hóa học.
Biến đổi cơ học + biến đổi sinh học.
Biến đổi hóa học + biến đổi cơ học.
Biến đổi hóa học + biến đổi sinh học.
Ruột già ở người, ngoài chức năng chứa các chất cặn bã thải ra ngoài, còn có tác dụng gì?
Tiêu hóa tiếp tục xenlulozơ.
Tái hấp thu nước.
Tiêu hóa cơ học
Tiêu hóa tiếp tục protein.
Manh tràng ở động vật ăn cỏ có vai trò nào sau đây?
Chứa các chất cặn bã trong tiêu hóa.
Biến đổi xenlulôzơ nhờ hệ vi sinh vật.
Biến đổi xenlulôzơ nhờ enzim.
Hấp thụ nước, cô đặc chất thải.
Sự tiêu hoá thức ăn ở thú ăn thịt gồm những loại nào?
Tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học.
Tiêu hóa cơ học và tiêu hóa sinh học.
Tiêu hóa hóa học và tiêu hóa sinh học.
Chỉ có quá trình tiêu hóa hóa học.
Sắp xếp các kiểu lấy thức ăn theo thứ tự tăng dần mức độ tiến hóa ở động vật?
Ăn hút ăn thức ăn rắn ăn lọc.
Ăn lọc ăn thức ăn rắn ăn hút.
Ăn lọc ăn hút ăn thức ăn rắn.
Ăn hút ăn lọc ăn thức ăn rắn.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, hình thức tiêu hóa là
tiêu hóa nội bào + ngoại bào
tiêu hóa ngoại bào.
tiêu hóa nội bào.
tiêu ngoại bào + nội bào.
Các động vật nào sau đây có túi tiêu hóa
San hô, thủy tức, sứa.
San hô, thủy tức, giun đất, sứa.
San hô, sứa, châu chấu.
San hô, thủy tức, châu chấu.
Ở động vật có ống tiêu hóa, hình thức tiêu hóa là
tiêu ngoại bào + nội bào
tiêu hóa ngoại bào.
tiêu hóa nội bào.
tiêu ngoại bào + nội bào
Dịch tiêu hóa trong dạ dày người và hầu hết các loài động vật chứa
enzyme pepsin + HCl.
enzyme amylase + HCl..
enzyme pepsin + H2SO4.
enzyme pepsin + H3PO4.
Khi ăn, gà thường hay nuốt những viên sỏi nhỏ vào dạ dày cơ (mề). Tác dụng của nó là
cung cấp calcium cho gà.
làm tăng hiệu quả tiêu hoá hoá học.
làm tăng hiệu quả tiêu hoá cơ học.
làm tăng thể tích dạ dày cơ của gà.
Những động vật nào sau đây là động vật nhai lại?
Ngựa, thỏ, trâu, bò.
Ngựa, thỏ, cừu, dê.
Trâu, bò, cừu, dê.
ngựa,thỏ
Những động vật nào sau có dạ dày đơn?
Ngựa, thỏ, cừu, dê.
Ngựa, thỏ, trâu, bò.
Ngựa, thỏ
Trâu, bò, cừu, dê.
Dinh dưỡng ở động vật là quá trình
tự tổng hợp ra các chất dinh dưỡng cho cơ thể.
thu nhận, biến đổi và sử dụng dinh dưỡng.
phân giải chất dinh dưỡng thành năng lượng.
phân loại chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Động vật là sinh vật dị dưỡng vì chúng
có thể tự tổng hợp chất dinh dưỡng nhờ năng lượng ánh sáng.
có thể tự tổng hợp chất dinh dưỡng nhờ năng lượng hóa học.
phải lấy chất dinh dưỡng từ môi trường ngoài dưới dạng thức ăn.
phải lấy chất dinh dưỡng từ việc hấp thu CO2, H2O và chất khoáng.
Các giai đoạn dinh dưỡng theo trình tự là
lấy thức ăn hấp thụ dinh dưỡng tiêu hóa thức ăn đồng hóa dinh dưỡng thải
lấy thức ăn tiêu hóa thức ăn hấp thụ dinh dưỡng đồng hóa dinh dưỡng thải
lấy thức ăn đồng hóa dinh dưỡng tiêu hóa thức ăn hấp thụ dinh dưỡng thải
lấy thức ăn tiêu hóa thức ăn đồng hóa dinh dưỡng hấp thụ dinh dưỡng thải
Tiêu hóa là quá trình
làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ đn giản.
tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cung cấp cho cơ thể.
biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng.
biến đổi thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Tiêu hóa nội bào, là quá trình tiêu hóa thức ăn
bên trong tế bào, nhờ quá trình hô hấp tế bào.
bên trong tế bào, nhờ các enzyme trong hệ tiêu hóa
bên ngoài tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học
bên trong tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học
Tiêu hóa ngoại bào, là quá trình tiêu hóa thức ăn
bên ngoài cơ thể, nhờ hoạt động cơ học của cơ quan tiêu hóa.
bên ngoài tế bào, nhờ hoạt động cơ học của cơ quan tiêu hóa.
bên ngoài tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học.
bên ngoài cơ thể, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học.
Nhóm động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hoá?
1.động vật đơn bào
2.động vật thuộc ngành thân gỗ
3.động vật thuộc ngành ruột khoang, giun dẹp
4.động vật có xương
1,3
2,3
1,2
1,4
Nhóm động vật nào sau đây có túi hoá?
1.động vật đơn bào
2.động vật thuộc ngành giun dẹp
3.động vật thuộc ngành ruột khoang
4.động vật có xương sống
1,3
2,3
1,2
1,4
Khi nói về cấu tạo và hoạt động của túi tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
1.có dạng hình túi,được cấu tạo từ nhiều tế bào
2.tiêu hoá ngoại bào nhờ sự co bóp của túi và enzyme
3.có một lỗ thông duy nhất để ăn và thải thức ăn ( lỗ miệng)
chất dinh dưỡng được đưa vào máu đến các tế bào
1,3
2,3
1,2
1,4
Trình tự quá trình tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa là
thức ăn qua lỗ miệng-TH nội bào trong lòng túi-hấp thụ-TH ngoại bào-thải qua hậu môn
thức ăn qua lỗ miệng TH ngoại bào trong lòng túi hấp thụ TH nội bào thải qua lỗ miệng.
thức ăn qua lỗ miệng TH nội bào trong lòng túi hấp thụ TH ngoại bào thải qua lỗ miệng.
thức ăn qua lỗ miệng TH ngoại bào trong lòng túi hấp thụ TH nội bào thải qua hậu môn.
Trong ống tiêu hóa, tiêu hóa sinh học là quá trình:
Phân giải thức ăn trong cơ thể sống nhờ trao đổi chất
Phân giải các loại thức ăn nhờ enzim từ các dịch tiêu hóa
Phân giải thức ăn nhờ vi sinh vật sống cộng sinh
phân giải vi sinh vật để lấy chất dinh dưỡng
Vì sao trong miệng có enzim tiêu hóa tinh bột chín, nhưng rất ít tinh bột được biến đổi ở đây?
Thời gian thức ăn ở trong miệng quá ngắn.
Lượng enzim trong nước bọt quá ít.
Độ pH trong miệng không phù hợp cho enzim hoạt động.
Thức ăn chưa được nghiền nhỏ để thấm đều nước bọt.
Sự vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa ở người được diễn ra theo trình tự
miệng hầu thực quản dạ dày ruột non ruột già.
miệng thực quản hầu dạ dày ruột non ruột già.
miệng hầu thực quản dạ dày ruột già ruột non.
miệng hầu dạ dày thực quản ruột non ruột già.
Người bị phẫu thuật cắt 2/3 dạ dày, vẫn xảy ra quá tình biến đổi thức ăn. Lí do nào sau đây có thể giải thích hiện tượng này? 1.dịch tuỵ,dịch mật và dịch ruột có đầy đủ enzyme tiêu hoá thức ăn để tiết vào ruột non
1/3phần còn lại của dạ dày vẫn có thể hoạt động với hiệu quả giống như khi chưa cắt
HCL được tiết ra ít , các vi sinh vật trong dạ dày sinh trưởng mạnh giúp tiêu hoá thức ăn
ruột non mới là nơi trực tiếp hấp thụ dinh dưỡng và được tiết đầy đủ các enzyme tiếu hoá
1,3
2,3
1,2
1,4
sự tiến hoá của các hình thức tiêu hoá diễn ra theo hướng nào?
Tiêu hóa ngoại bào Tiêu hóa nội bào + ngoại bào Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa nội bào Tiêu hóa nội bào + ngoại bào Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào + ngoại bào Tiêu hóa nội bào Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào Tiêu hóa ngoại bào Tiêu hóa nội bào + ngoại bào.
Khi nói về sự tiến hóa của cấu tạo các cơ quan tiêu hoá ở động vật, phát biểu sau đây đúng?
1.trong ống tiêu hoá , dịch tiêu hoá bị hoà loãng nên enzyme hoạt động hiệu quả hơn
2.cấu tạo cơ quan tiêu hoá ngày càng đơn giản , tính chuyên hoá ngày càng giảm
3.hình thức tiêu hoá tiến hoá từ tiêu hoá nội bào đến tiêu hoá ngoại bào
4.một số bộ phận ngày càng tiêu giảm chim không có răng, người tiêu giảm manh tràng
2,3
1,3
1,4
3,4
Khi nói về ưu điểm của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
1. Trong ống tiêu hóa, dịch tiêu hóa bị hòa loãng nên enzyme hoạt động hiệu quả hơn
2. Trong ống tiêu hóa, thức ăn theo 1 chiều và không bị trộn lẫn với chất thải và phân.
3. Ống tiêu hóa có nhiều bộ phận chuyên hóa với chức năng khác nhau " hiệu quả tiêu hóa cao hơn
4. Trong ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học "hiệu quả tiêu hóa cao hơn
1,2,3
1,3,4
1,2,4
2,3,4
Khi nói về vai trò của thực phẩm sạch trong đời sống, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1.Đảm bảo an toàn, không gây ngộ độc hay gây ra các hậu quả khi sử dụng.
2. Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
3. Giá thành rẻ, giúp tiết kiệm chi phí.
4. Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.p
1
2
3
4
Để xây dựng chế độ ăn uống hợp lí, chúng ta cần tuân thủ bao nhiêu nguyên tắc sau đây?
1. Ăn theo nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể và phù hợp với từng đối tượng.
2. Đủ các chất dinh dưỡng cần thiết và khối lượng mỗi chất.
3. Thức ăn phải đảm bảo sạch, không gây bệnh.
4. Phù hợp với điều kiện kinh tế của từng gia đình và thực tế địa phương.
1.
2.
3.
4
Có bao nhiêu biện pháp sau đây có thể phòng tránh các bệnh về đường tiêu hóa?
1. Ăn uống hợp vệ sinh, vệ sinh răng miệng đúng cách.
2. Thiết lập khẩu phần ăn, thực hiện chế độ ăn uống khoa học
3. Có hình thức vận động, nghỉ ngơi hợp lí sau khi ăn.
4. Kiểm tra định kì các cơ quan tiêu hóa
1.
2.
3.
4
Ở động vật nhai lại, thức ăn tiêu hóa theo trình tự?
Miệng dạ cỏ dạ tổ ong dạ sách dạ múi khế ruột non manh tràng
Miệng dạ cỏ dạ sách dạ tổ ong dạ múi khế ruột non manh tràng.
Miệng dạ cỏ dạ tổ ong dạ múi khế dạ sách ruột non manh tràng.
Miệng dạ cỏ dạ tổ ong dạ sách dạ múi khế manh tràng ruột non.
Nói đến tiêu hóa chim ăn hạt, bao nhiêu phát biểu sau đúng?
1. Có dạ dày đơn phân làm 2 ngăn
2. Thức ăn theo chiều: miệng " diều " dạ dày cơ " dạ dày tuyến "ruột
3. Dạ dày cơ tiêu hóa cơ học, dạ dày tuyến tiêu hóa hóa học.
4. Ruột là nơi hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu.
1.
2.
3.
4.
Thức ăn thực vật nghèo dinh dưỡng nhưng các động vật nhai lại như trâu, bò vẫn phát triển bình thường. Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây là đúng?
(1) Thức ăn nghèo dinh dưỡng, nên số lượng thức ăn lấy vào nhiều.
(2) Các vi sinh vật ở dạ cỏ đồng thời cũng là nguồn thức ăn cung cấp protein cho động vật.
(3) Lượng nitrogen được tái sử dụng triệt để không bị mất đi qua nước tiểu nhờ cơ chế tái hấp thụ urea.
(4) Các vi sinh vật trong dạ cỏ tiết enzyme hỗ trợ tiêu hóa cellulose .
1
2
3
4
Trong lòng ống tiêu hóa của thú ăn thịt, ở dạ dày luôn duy trì độ pH thấp (môi trường acid) còn miệng và ruột đều duy trì độ pH cao (môi trường kiềm). Hiện tượng trên có ý nghĩa gì?
(1) Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các enzyme đặc trưng ở khu vực đó.
(2) Sự thay đổi đột ngột pH giúp tiêu diệt vi sinh vật kí sinh.
(3) Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hóa: mỗi loại chất chỉ được tiêu hóa ở một vùng nhất định.
(4) Là tín hiệu cho sự điều hòa hoạt động của các bộ phận trong ống tiêu hóa.
(1).(2).(3).(4)
(1).(2).(4)
(2).(3).(4)
(1).(3).(4)
Vì sao ở ruột khoang, thức ăn sau khi được tiêu hóa ngoại bào lại tiếp tục được tiêu hóa nội bào?
Vì thành ống tiêu hóa không có cơ nên thức ăn chưa được tiêu hóa triệt để.
Vì trong túi tiêu hóa thức ăn chỉ được tiêu hóa cơ học mà chưa được tiêu hóa hóa học.
Vì túi tiêu hóa không có enzim nên thức ăn chưa được tiêu hóa triệt để.
Vì trong túi tiêu hóa thức ăn chưa được tiêu hóa triệt để.
Phát biểu sau đây đúng khi nói về quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá?
Thức ăn được tiêu hóa nội bào.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
Thức ăn được tiêu
Phát biểu sau đây đúng khi nói về quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá?
Thức ăn được tiêu hóa nội bào.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào kết hợp nội bào.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzim tiết ra từ lizoxom.
Một bệnh nhân X có khối u trong dạ dày. Bệnh nhân X được bác sĩ chỉ định phẫu thuật cắt bỏ khối u. Việc cắt bỏ khối u đồng nghĩa với dạ dày của anh ấy cũng sẽ bị thu hẹp khoảng 1/2 so với lúc bình thường. Sau khi, bệnh nhân X phẫu thuật và hồi phục về nhà, dự đoán nào sau đây đúng?
Bệnh nhân X không thể ăn các loại thịt được nữa.
Dạ dày giảm khả năng tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Dạ dày mất khả năng tiêu hóa hóa học.
Ruột non tiết nhiều enzim pepsin hơn bù lại cho dạ dày.
Khi nói về tiêu hóa của động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tất cả các loài động vật đều có tiêu hóa hóa học.
II. Các loài có ống tiêu hóa thường tiêu hóa bằng hình thức nội bào.
III. Tất cả các loài động vật có xương sống đều tiêu hóa theo hình thức ngoại bào.
IV. Thủy tức là một loài động vật có ống tiêu hóa.
1.
3.
2.
4.
Khi nói về tiêu hóa của các động vật sau: chó, ngựa, châu chấu, mực ống, sứa, trùng roi. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Có 4 loài có ống tiêu hóa.
II. Có 2 loài chưa có cơ quan tiêu hóa.
III. Tất cả các loài đều có cơ quan tiêu hóa.
IV. Có 1 loài tiêu hóa ngoại bào kết hợp nội bào.
1.
2.
3.
4.
Xét các loài sau: (1) Ngựa (2) Thỏ (3) Chuột (4) Trâu (5) Bò (6) Cừu (7) Dê. Trong các loài trên, những loài nào có dạ dày 1 ngăn?
(1), (2), (3)
(1), (3), (5)
(4), (5) và (6)
(2), (5), (7)
Hô hấp ở động vật là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể
lấy O2 từ môi trường cung cấp cho quang hợp và giải phóng CO2.
lấy O2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào và giải phóng CO2.
lấy CO2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào và thải O2
lấy O2 và CO2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào và thải H2O
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về vai trò của hô hấp đối với động vật?
1. Thải CO2 ra môi trường cung cấp cho quang hợp ở động vật.
2. Cung cấp O2 cho hô hấp tế bào sinh năng lượng.
3. Thải CO2 ra môi trường đảm bảo cân bằng môi trường cơ thể.
4. Tổng hợp các chất qua đó tích lũy năng lượng.
1
2
3
4
Sắp xếp các giai đoạn của hô hấp ở động vật sao cho đúng?
Thông khí trao đổi khí ở tế bào vận chuyển khí trao đổi khí ở cơ quan hô hấp tế bào.
Thông khí vận chuyển khí trao đổi khí ở cơ quan trao đổi khí ở tế bào hô hấp tế bào
Thông khí trao đổi khí ở cơ quan vận chuyển khí trao đổi khí ở tế bào hô hấp tế bào.
Thông khí trao đổi khí ở cơ quan trao đổi khí ở tế bào vận chuyển khí hô hấp tế bào.
Bề mặt trao đổi khí là cơ quan hay bộ phận
các tế bào trao đổi O2 và CO2 với nhau.
trao đổi khí O2 và CO2 với tế bào.
trao đổi khí O2 và CO2 với môi trường.
trao đổi khí O2 và CO2 với động vật khác.
Bề mặt trao đổi khí hiệu quả cần đáp ứng bao nhiêu đặc điểm sau đây?
1. Diện tích bề mặt lớn.
2. Mỏng và luôn ẩm ướt.
3. Có nhiều mao mạch.
4. Có sự lưu thông khí.
1
2
3
4
Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) hô hấp
bằng mang.
bằng phổi.
bằng hệ thống ống khí.
qua bề mặt cơ thể.
Có bao nhiêu loài động vật sau đây thực hiện trao đổi khí qua bề mặt cơ thể?
1. Thuỷ tức; 2. Trai sông; 3. Tôm;
4. Giun kim; 5. Sán lá gan.6. Đĩa
2
5
4
3
Hình thức trao đổi khí trực tiếp qua màng tế bào xảy ra ở
Trùng roi
Thủy tức
Giun đất
Đĩa
Khi nói về quá trình hô hấp ở giun đất, những phát biểu nào sau đây đúng?
1. Giun đất hô hấp qua bề mặt cơ thể, bề mặt trao đổi khí là da
2. Dưới da có nhiều hệ thống mạch máu có chứa sắc tố hô hấp.
3. Sơ đồ vận chuyển khí: O2 ngoài " da " máu " tế bào " CO2 " máu "da " ra ngoài.
4. Da giun đất luôn phải khô ráo để quá trình trao đổi khí diễn ra dễ dàng hơn.
4
2
3
1
Côn trùng và một số chân khớp trên cạn có hình thức hô hấp bằng
hệ thống ống khí.
bằng mang.
bằng phổi.
qua bề mặt cơ thể
Động vật sau đây trao đổi khi qua ống khí là
giun đốt, châu chấu.
lươn, dế mèn.
ong, gián.
chim bồ câu, cá.
Sự thông khí trong các ống khí của côn trùng được thực hiện nhờ
sự co dãn của phần bụng.
sự di chuyển của chân.
sự nhu động của hệ tiêu hóa.
sự vận động của cánh
CO2 và O2 khuếch tán trực tiếp qua bề mặt cơ thể xảy ra ở:
Thủy tức.
Lớp thú.
Lớp cá.
Lớp chim.
Nhóm động vật nào sau đây hô hấp bằng hệ thống ống khí?
Tôm, cua.
Côn trùng.
Ruột khoang.
Trai sông.
Lớp động vật nào sau đây có hình thức hô hấp khác hẳn với các lớp động vật còn lại?
Cá
Chim
Bò sát
Thú
Động vật đơn bào hoặc đa bào bậc thấp hô hấp:
Bằng mang
Qua bề mặt cơ thể
Bằng phổi
Qằng hệ thống ống khí
Các loại thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp như thế nào?
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Hô hấp bằng mang.
Phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của các động vật trên cạn khác như thế nào?
Phế quản phân nhánh nhiều.
Có nhiều phế nang.
Khí quản dài.
Có nhiều ống khí.
Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào dưới đây trao đổi khí hiệu quả nhất?
Phổi và da của ếch nhái.
Phổi của bò sát.
Phổi của động vật có vú.
Da của giun đất.
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở hô hấp của thú mà không có ở hô hấp của chim?
Phổi là cơ quan hô hấp.
Có sự lưu thông khí.
Trao đổi khí tại phế nang.
Máu có chứa sắc tố hô hấp.
Khi nói về sự di chuyển của khí O2 và khí CO2 diễn ra ở phổi, phát biểu nào sau đây đúng?
O2 từ phế nang vào máu.
O2 từ máu vào phế nang.
CO2 từ phế nang vào máu.
CO2 từ phổi vào phế nang.
Khi nói về sự di chuyển của khí O2 và khí CO2 diễn ra ở các mô của các cơ quan, phát biểu nào sau đây đúng?
O2 từ tế bào vào máu.
O2 từ máu vào phế nang.
CO2 từ tế bào vào máu.
CO2 từ máu vào tế bào.
Nhóm động vật nào sau đây có phương thức hô hấp bằng mang?
Cá chép, ốc, tôm, cua.
Giun đất, giun dẹp, chân khớp.
Cá, ếch, nhái, bò sát.
Giun tròn, trùng roi, giáp xác.
Loài châu chấu có hình thức hô hấp nào sau đây?
Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Hô hấp bằng mang.
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Đặc điểm nào của cơ quan hô hấp chỉ có ở chim mà không có ở các động vật khác trên cạn?
Phế quản phân nhánh nhiều.
Có nhiều phế nang.
Khí quản dài.
Có nhiều túi khí.
Đặc điểm nào sau đây đúng với quá trình hô hấp ở sâu bọ?
Hô hấp bằng túi và phổi.
Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Chưa có cơ quan hô hấp.
Hô hấp qua da.
Ở cá, nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều vì
Diềm nắp mang chỉ mở một chiều.
Quá trình thở ra và thở vào diễn ra đều đặn.
Cá bơi ngược dòng nước.
Miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng
Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch:
Song song với dòng nước
Song song, cùng chiều với dòng nước
Xuyên ngang với dòng nước
Song song, ngược chiều với dòng nước
Nếu bắt giun đất để lên mặt đất khô ráo giun sẽ nhanh chết vì:
Ở mặt đất khô nồng độ O2 ở cạn cao hơn ở nước nên giun không hô hấp được.
Khi sống ở mặt đất khô ráo da giun làm giun nhanh chết vì thiếu nước.
Thay đổi môi trường sống, giun đất không thích nghi được.
Khi da giun bị khô thì O2 và CO2 không khuếch tán qua da được
Các hình thức hô hấp của động vật ở nước và ở cạn là:
Hệ thống ống khí, hô hấp bằng mang, phổi.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể, ống khí, mang và phổi.
Hô hấp qua da, hệ thống ống khí, bằng mang, phổi.
Hô hấp qua da, bằng mang, phổi.
Xếp các câu trả lời theo nồng độ giảm dần oxi từ cao đến thấp và chiều đi của máu:
Đến các mô tế bào, không khí thở vào, máu rời phổi đi.
Không khí thở vào, máu rời phổi đi, đến các mô tế bào.
Máu rời phổi đi, không khí thở vào, đến các mô tế bào.
Không khí thở vào, đến các mô tế bào, máu rời phổi đi.
Những loài nào hô hấp bằng mang?
(1) Tôm (2) Cua (3) Châu chấu
(4) Trai (5) Giun đất (6) Ốc
(1), (2), (3) và (5)
(4) và (5)
(1), (2), (4) và (6)
(3), (4), (5) và (6)
Trong các đặc điểm sau về bề mặt trao đổi khí
(1) Diện tích bề mặt lớn(2) Mỏng và luôn ẩm ướt
(3) Có rất nhiều mao mạch(4) Có sắc tố hô hấp
(5) Dày và luôn ẩm ướt(6) Có sự lưu thông khí
Hiệu quả trao đổi khí liên quan đến những đặc điểm nào ?
(1), (2) và (3)
(1), (2), (3), (4) và (6)
(1), (4) và (5)
(5) và (6)
Trong giờ thực hành, bạn Tuấn tiến hành bắt hai con châu chấu và ngâm nước chúng trong hai tư thế như hình bên dưới trong vòng 24 giờ. Giả sử sức sống và khả năng hô hấp của hai con châu chấu là như nhau. Em hãy cho biết sau khi lấy ra, con châu chấu trong cốc nào sẽ chết trước?
Châu chấu trong cốc A
Châu chấu trong cốc B
Cả 2 con chết cùng lúc.
Cả 2 con đều có sức sống ngang nhau
Cá, một số thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp
bằng phổi.
bằng hệ thống ống khí.
qua bề mặt cơ thể.
bằng mang.
Ở cá xương, nơi diễn ra quá trình trao đổi khí trực tiếp với dòng nước là hệ thống mao mạch trên
cung mang
phiến mang
sợi mang.
miệng
Vì sao cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn?
Vì diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô.
Vì độ ẩm trên cạn thấp, cá không hô hấp được.
Vì không hấp thu được O2 của không khí.
Vì nhiệt độ trên cạn cao hơn dưới nước.
Lưỡng cư, bò sát, chim và thú có hình thức hô hấp
bằng phổi.
bằng hệ thống ống khí.
qua bề mặt cơ thể.
bằng mang.
Động vật trao đổi khí vừa qua phổi vừa qua da là
Ếch đồng
Cá sấu
Châu chấu
Lươn
Phổi của lưỡng cư, bò sát và thú được cấu tạo từ các
Ống khí
Phế nang
Phiến mang
Túi khí
Nhóm động vật nào sau đây phổi không chứa phế nang?
Thú
Lưỡng cư
Chim
Bò sát
Trao đổi khí bằng túi khí gặp ở sinh vật nào?
Ếch nhái.
Châu chấu.
Chim.
Giun đất
Ở động vật trên cạn, cơ quan hô hấp trao đổi khí hiệu quả nhất là phổi của
chim.
bò sát.
Phổi ếch nhái.
thú.
Phổi thú có hiệu quả hô hấp cao hơn phổi của bò sát và lưỡng cư vì
phổi có cấu trúc phức tạp hơn, chênh lệch khí cao hơn.
phổi có kích thước lớn hơn, lấy được nhiều khí mỗi lần hô hấp.
phổi có khối lượng lớn hơn, hoạt động nhịp nhàng hơn.
phổi có rất nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn
Khi nói về nguyên nhân khiến hiệu quả hoạt động hô hấp của chim là cao nhất so với các động vật có xương sống trên cạn. Có bao nhiêu lí giải sau đây đúng?
1. Chim sống trên cao nên sử dụng được không khí sạch, giàu O2hơn.
2. Khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu O2 qua phổi, không có khí căn
3. Dòng khí qua phổi song song và ngược chiều với dòng máu
4. Do phổi chứ rất nhiều phế nang nên diện tích bề mặt trao đổi khí rất lớn.
4.
3.
2.
1.
Nguyên nhân chủ yếu khiến động vật có phổi sống trên cạn không hô hấp được dưới nước là do
động vật có phổi không thể bơi được trong nước
các phế nang trong phổi khi gặp nước sẽ tan ra.
nước tràn vào đường dẫn khí cản trở lưu thông khí.
phổi hoàn toàn không hấp thụ được O2 trong nước
Hai trong số những nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh về hô hấp là
1. Ô nhiễm không khí
2. Khói thuốc lá
3. Vệ sinh cá nhân không đúng cách.
4. Ăn uống không hợp vệ sinh
1,2
1,3
1,4
2,4
Có bao nhiêu biện pháp dưới đây giúp phòng tránh các bệnh hô hấp?
1. Ăn uống và nghỉ ngơi hợp lí
2. Tăng sức đề kháng bằng cách tập thể dục, tiêm vaccine.
3. Vệ sinh và bảo vệ môi trường, vệ sinh cá nhân thường xuyên.
4. Đeo khẩu trang khi ra đường, khám sức khỏe hô hấp định kì.
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về lợi ích của việc tập luyện thể dục thể thao với hô hấp?
1. Phát triển và tăng sức bền các cơ hô hấp.
2. Tăng thể tích lồng ngực, tăng thể tích khí lưu thông
3. Tăng tần số hô hấp, giảm nhịp thở.
4. Giảm nồng độ khí O2 và CO2 lưu thông.
1
2
3
4
Câu 53. Xét 5 cá thể thuộc các loài động vật có xương sống: Ngựa, rắn, đại bàng, cá chép, ếch đồng. Khi nói về hô hấp của các cá thể này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Có 5 loài trao đổi khí qua phế nang.
2. Cá chép hô hấp bằng mang, còn lại hô hấp bằng phổi.
3. Có 1 loài vừa hô hấp bằng da vừa hô hấp bằng phổi.
4. Giả sử hô hấp qua phổi bị ức chế thì cả 5 đều chết.
1
3
4
2
xét các loài động vật: Cá chép, giun đất, châu chấu, bồ câu, bò. Khi nói về hô hấp của các loài động vật này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Có 2 loài hô hấp bằng phổi.
2. Có 3 loài hô hấp bằng ống khí.
3. Có 1 loài hô hấp qua bề mặt cơ thể.
4. Có 1 loài hô hấp bằng mang.
1
2
4
3
