WorksheetsÔn Tập Khoa Học Tự Nhiên 6
Total questions: 100
Worksheet time: 3hrs 40mins
Trình bày vai trò KHTN trong cuộc sống.
Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu.
Phân biệt được vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng.
Biết cách sử dụng kính lúp, kính hiển vi quang học.
Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo khối lượng, chiều dài, thời gian.
Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo; ước lượng được khối lượng, chiều dài, thời gian, nhiệt độ trong một số trường hợp đơn giản.
Nêu được cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius.
Nêu được sự nở vì nhiệt của chất lỏng được dùng làm cơ sở để đo nhiệt độ.
Nêu được khái niệm về sự nóng chảy, sự sôi, sự bay hơi, sự ngưng tụ, sự đông đặc.
Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể của chất.
Nêu được một số tính chất của oxygen.
Trình bày được vai trò của không khí đối với thiên nhiên.
Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực, thực phẩm thông dụng trong cuộc sống và sản xuất như: Một số vật liệu (kim loại, nhựa, gỗ, cao su, gốm, thuỷ tinh, ...); Một số nhiên liệu (than, gas, xăng dầu, ...); sơ lược về an ninh năng lượng; Một số nguyên liệu (quặng, đá vôi, ...); Một số lương thực – thực phẩm.
Đề xuất được phương án tìm hiểu về một số tính chất (tính cứng, khả năng bị ăn mòn, bị gỉ, chịu nhiệt, ...) của một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực – thực phẩm thông dụng.
Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết luận về tính chất của một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực – thực phẩm.
Nêu được khái niệm chất tinh khiết, hỗn hợp.
Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến chất rắn hòa tan.
Phân biệt hỗn hợp đồng nhất và không đồng nhất.
Thực hiện thí nghiệm để biết dung môi, dung dịch là gì, phân biệt được dung môi và dung dịch.
Quan sát một số hiện tượng thực tiễn để phân biệt dung dịch với huyền phù, nhũ tương.
Theo em, việc lắp ráp pin cho nhà máy điện mặt trời thể hiện vai trò nào dưới đây của khoa học tự nhiên?
Chăm sóc sức khoẻ con người.
Nâng cao khả năng hiểu biết của con người về tự nhiên.
Ứng dụng công nghệ vào đời sống, sản xuất.
Hoạt động nghiên cứu khoa học.
Hoạt động nào sau đây của con người là hoạt động nghiên cứu khoa học?
Trồng hoa với quy mô lớn trong nhà kính.
Nghiên cứu vaccine phòng chống virus corrona trong phòng thí nghiệm.
Sản xuất muối ăn từ nước biển bằng phương pháp phơi cát.
Vận hành nhà máy điện để sản xuất điện.
Vật nào dưới đây là vật sống?
Cái bàn.
Robot.
Xe ô tô.
Cây lúa.
Vật sống có những đặc điểm nào?
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Lớn lên.
Vận động.
Cả 3 đặc điểm trên.
Kí hiệu cảnh báo cấm có đặc điểm nào sau đây?
Hình tròn, viền đỏ, nền trắng.
Hình tam giác đều, viền đen hoặc đỏ, nền vàng.
Hình vuông, viền đen, nền đỏ cam.
Hình chữ nhật, nền xanh hoặc đỏ.
Đơn vị đo chiều dài gồm các đơn vị nào dưới đây?
km, hm, dam, dm, cm, mm.
kg, hg, dag, g.
năm, giờ, phút, giây.
Độ C, độ F, độ K.
Dụng cụ dùng để đo khối lượng là?
Đồng hồ.
Thước kẻ.
Cân.
Nhiệt kế.
Nghiên cứu về chu kì quay của Sao Hỏa liên quan đến lĩnh vực nào của Khoa học tự nhiên?
Thiên văn học.
Sinh học.
Khoa học Trái Đất.
Hóa học.
Đối tượng nghiên cứu nào sau đây thuộc lĩnh vực Hóa học?
Năng lượng Mặt Trời.
Hệ Mặt Trời.
Hiện tượng quang hợp.
Cánh cửa sắt để ngoài trời một thời gian bị gỉ.
Kí hiệu cảnh báo nào cho biết chất độc môi trường?
Công việc nào sau đây không phù hợp với việc sử dụng kính lúp?
Người già đọc sách.
S
Kí hiệu cảnh báo nào cho biết chất độc môi trường?
Công việc nào sau đây không phù hợp với việc sử dụng kính lúp?
Người già đọc sách.
Sửa chữa đồng hồ.
Quan sát gân lá cây.
Ngắm các hành tinh.
Quan sát vật nào dưới đây không cần phải sử dụng kính hiển vi quang học?
Tế bào hồng cầu.
Vi khuẩn.
Gân lá cây.
Tế bào vảy hành.
Sắp xếp lại các bước cơ bản khi tiến hành đo một đại lượng vật lí:
(1), (2), (3), (4)
(4), (3), (2), (1)
(3), (2), (4), (1)
(3), (2), (1), (4)
Cách đặt thước đo ở trường hợp nào sau đây là đúng?
trường hợp a.
trường hợp b.
trường hợp c.
Cả 3 trường hợp đều sai.
Tại sao cần phải ước lượng chiều dài, khối lượng, thời gian, nhiệt độ trước khi đo?
Để lựa chọn dụng cụ phù hợp.
Để đặt mắt đúng cách.
Để đọc kết quả đo chính xác.
Để đặt vật đo đúng cách.
Cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius như thế nào?
Celsius gán nhiệt độ của nước đá đang tan là 1000C, nhiệt độ sôi của nước là 00C; từ đó chia nhỏ thang thành 100 phần bằng nhau và gọi mỗi phần ứng với 10C.
Celsius gán nhiệt độ của nước đá đang tan là 320F, nhiệt độ sôi của nước là 2120F; từ đó chia nhỏ thang thành 180 phần bằng nhau và gọi mỗi phần ứng với 10F.
Celsius gán nhiệt độ của nước đá đang tan là 273 K, nhiệt độ sôi của nước là 373 K; từ đó chia nhỏ thang thành 100 phần bằng nhau và gọi mỗi phần ứng với 1 độ K.
Celsius gán nhiệt độ của nước đá đang tan là 00C, nhiệt độ sôi của nước là 1000C; từ đó chia nhỏ thang thành 100 phần bằng nhau và gọi mỗi phần ứng với 10C.
Cơ sở để đo nhiệt độ dựa trên nguyên tắc nào?
Dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất khí.
Đều dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
Đều dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất rắn.
sở để đo nhiệt độ dựa trên nguyên tắc nào?
Dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất khí.
Đều dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
Đều dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất rắn.
Đều dựa trên hiện tượng thay đổi màu sắc một vật theo nhiệt độ.
Dụng cụ không dùng để đo chiều dài là
Compa.
Thước kẹp.
Thước dây.
Thước mét
Nguyên tắc nào dưới đây được sử dụng chế tạo nhiệt kế thường dùng?
Thay đổi màu sắc của vật theo nhiệt độ.
Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
Dãn nở vì nhiệt của chất khí.
Hiện tượng nóng chảy của các chất.
GHĐ, ĐCNN và kết quả đo của nhiệt kế như hình 2 là:
50°C, 1°C và 24°C.
100°F, 1°F và 82°F.
50°C, 2°C và 240°C.
100°F, 2°F và 84°F.
Quá trình ngưng tụ là quá trình:
Chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
Chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi).
Chuyển từ thể khí (hơi) sang thể lỏng.
Quá trình bay hơi là quá trình:
Chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
Chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi).
Chuyển từ thể khí (hơi) sang thể lỏng.
Quá trình nóng chảy là quá trình:
Chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
Chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi).
Chuyển từ thể khí (hơi) sang thể lỏng.
Quá trình đông đặc là quá trình:
Chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
Chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi).
Chuyển từ thể khí (hơi) sang thể lỏng.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về tính chất của khí oxygen?
Oxygen tồn tại ở thể khí, không màu, không mùi, không vị ở điều kiện nhiệt độ phòng.
Khí oxygen tan nhiều trong nước.
Khí oxygen nhẹ hơn không khí.
Trong không khí, oxygen chiếm thể tích nhiều nhất.
Không khí cung cấp chất khí nào cho quá trình quang hợp ở thực vật và giữ ấm cho Trái Đất ?
Oxygen.
Hydrogen.
Nitrogen.
Carbon dioxide.
Nitrogen trong không khí có vai trò nào sau đây?
Cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng.
Hình thành sấm sét.
Tham gia quá trình quang hợp của cây.
Tham gia quá trình tạo mây.
Oxygen có tính chất và ứng dụng nào sau đây?
có tính chất và ứng dụng nào sau đây?
Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nặng hơn không khí, không duy trì sự cháy.
Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nhẹ hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.
Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan nhiều trong nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.
Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.
Tính chất nào sau đây oxygen không có?
Oxygen là chất khí không màu, không vị.
Có mùi hôi.
Tan ít trong nước.
Nặng hơn không khí.
Khí được cây xanh sử dụng cho quang hợp là:
Oxygen.
Carbon dioxide.
Hydrogen.
Nitrogen.
Nhiên liệu nào sau đây thuộc loại nhiên liệu sạch đang được nghiên cứu sử dụng thay thế cho nhiên liệu hoá thạch gây ô nhiễm môi trường?
Than đá.
Xăng, dầu.
Khí hydrogen.
Khí butan (gas).
Nhà máy sản xuất rượu vang dùng quả nho để lên men. Vậy nho là
Vật liệu.
Nhiên liệu.
Nguyên liệu.
Khoáng sản.
Vải may quần áo được làm từ sợi bóng hoặc sợi polymer (nhựa). Loại làm bằng sợi bóng có đặc tính thoáng khí, hút ấm tốt hơn, mặc dễ chịu hơn nên thường đắt hơn vải làm bằng sợi polymer. Làm thế nào để ta có thế phân biệt được 2 loại vải này?
Nhúng vào nước.
Dùng tay sờ.
Đem đốt.
Nhìn bằng mắt.
Trạng thái và tính chất chủ yếu của ngô là?
Bắp, hạt, dẻo.
Củ, bùi.
Củ, dẻo.
Hạt, bùi.
Nối cột A và B sao cho phù hợp:
Gạo, khoai a) Khi cháy đều tỏa nhiệt và ánh sáng.
Xăng E5, dầu hỏa b) Chứa hàm lượng lớn tinh bột và là nguồn cung cấp chính về năng lượng và chất bột carbohydrate trong khẩu phần ăn.
Cá, thịt c) Dễ bị biến đổi tính chất (màu sắc, mùi vị, giá trị dinh dưỡng...) khi để ngoài không khí hoặc bảo quản không đúng cách.
Chọn ý đúng. Chất tinh khiết ......
Được tạo ra từ một chất duy nhất.
Được tạo ra từ hai chất.
Được tạo ra từ nhiều chất.
Được tạo ra từ hai chất hay nhiều chất trộn lẫn với nhau.
Hỗn hợp là:
Được tạo ra từ một chất duy nhất.
Được tạo ra từ hai chất.
Được tạo ra từ nhiều chất.
Được tạo ra từ hai chất.
Hỗn hợp là:
Được tạo ra từ một chất duy nhất.
Được tạo ra từ hai chất.
Được tạo ra từ nhiều chất.
Được tạo ra từ hai chất hay nhiều chất trộn lẫn với nhau.
Biện pháp nào sau đây làm chậm quá trình tan của chất rắn:
Khuấy dung dịch.
Đun nóng dung dịch.
Nghiền nhỏ chất rắn.
Cho nước đá lạnh vào.
Không khí cung cấp chất khí nào giúp duy trì sự sống trên Trái Đất, duy trì sự cháy của nhiên liệu?
Oxygen.
Hydrogen.
Nitrogen.
Carbon dioxide.
Nối cột A và B sao cho phù hợp:
Vật liệu nào sau đây là chất cách điện?
Nhựa
Đồng
Sắt
Bạc
Vật liệu nào sau đây được làm lốp xe, đệm?
Nhôm
Thủy tinh
Cao su
Gỗ
Vật liệu nào sau đây phù hợp dùng để làm gối?
Nhựa
Len
Gỗ
Bông (từ cây bông vải)
Vật liệu nào sau đây phù hợp dùng để làm kính?
Nhựa
Cao su
Gỗ
Thủy tinh.
Khi cho bột mì vào nước và khuấy đều, ta thu được
nhũ tương
huyền phù
dung dịch
dung môi
Nối cột A và B sao cho phù hợp:
Nguyên liệu được sử dụng để sản xuất kim loại là
Đá vôi.
Nước biển.
Quặng kim loại
Đất sét.
Nguyên liệu được sử dụng để sản xuất vôi, xi măng là
Đá vôi.
Cát.
Quặng kim loại
Đất sét.
Nguyên liệu được sử dụng để sản xuất gỗ dùng trong xây dựng là
Cây lấy gỗ.
Cây lấy sợi.
Tre.
Bông (từ cây bông vải).
Nguyên liệu được sử dụng để sản xuất muối ăn là
Nước giếng.
Nước biển.
Nước ao, hồ
Nước mưa.
Muốn hòa tan được nhiều đường phèn vào nước, ta không nên sử dụng phương pháp nào dưới đây?
u được sử dụng để sản xuất muối ăn là
Nước giếng.
Nước biển.
Nước ao, hồ
Nước mưa.
Muốn hòa tan được nhiều đường phèn vào nước, ta không nên sử dụng phương pháp nào dưới đây?
Nghiền nhỏ đường phèn.
Đun nóng nước.
Khuấy đều.
Bỏ thêm đá lạnh vào.
Tế bào được cấu tạo gồm ba thành phần chính là màng tế bào, chất tế bào và....
Thành tế bào
Lục lạp
Nhân hoặc vùng nhân
Lông và roi
Nối cột A với cột B cho phù hợp
Hình ảnh dưới đây mô tả quá trình gì ở tế bào?
Quang hợp
Trao đổi chất
Hô hấp
Sinh sản
Ý nghĩa sự lớn lên và sinh sản của tế bào là...
Giúp tế bào lớn lên.
Giúp sinh vật lớn lên.
Giúp thay thế các tế bào bị tổn thương hoặc tế bào chết ở sinh vật.
Câu B và C đúng
Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào khác nhau chủ yếu ở điểm nào?
Màu sắc
Kích thước
Số lượng tế bào tạo thành.
Hình dạng
Nhận định nào sau đây là đúng (Đ), nhận định nào là sai (S)?
Bài 1: Em hãy thiết kế thí nghiệm về sự chuyển thể của chất (có thể tùy chọn một chất bất kì trong đời sống thực tế).
Không khí như thế nào được coi là bị ô nhiễm?
Nêu biểu hiện của không khí bị ô nhiễm.
Nêu một số chất gây ô nhiễm không khí.
Nêu một số nguồn ô nhiễm không khí.
Nêu một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
Câu 3. Hiện tượng ngộ độc thực phẩm tập thể ngày càng nhiều. Trong đó, có không ít vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra trong trường học. a. Em hãy nêu một số nguyên nhân dẫn đến ngộ độc thực phẩm.
Câu 3. b. Khi bị ngộ độc thực phẩm em cần phải làm gì?
Bài 4: Cho một số dụng cụ, thiết bị sau: Hãy trình bày các bước để tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp: Bột mì và nước Dầu hỏa và nước Muối ăn và cát
Hãy trình bày các bước để tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp: Bột mì và nước Dầu hỏa và nước Muối ăn và cát
a/ Ở hình bên tế bào nào là nhân thực, nhân sơ?
b/ Nêu đặc điểm phân biệt tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ?
Bào quan nào có trong tế bào thực vật mà không có trong tế bào động vật?
Bào quan đó có chức năng gì?
Em hãy đề xuất phương án để tìm hiểu về: a. Tính tan của cao su. b. Khả năng bị ăn mòn của sắt, thép.
