Font size
WorksheetsÔn Tập Cuối Kỳ Địa Lí Khối 10
Total questions: 55
Worksheet time: 30mins
Toàn cầu hóa là gì?
Là sự gia tăng nhanh chóng các hoạt động kinh tế vượt qua mọi biên giới quốc gia và khu vực trên toàn thế giới về hàng hóa, dịch vụ. công nghệ, vốn, lao động,... Từ đó, tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế nhằm hướng tới nền kinh tế thế giới hội nhập và thống nhất.
Là sự gia tăng nhanh chóng các hoạt động kinh tế về hàng hóa, dịch vụ. công nghệ, vốn, lao động,... Từ đó, tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế nhằm hướng tới nền kinh tế thế giới hội nhập và thống nhất.
Là sự phát triển các hoạt động kinh tế vượt qua mọi biên giới quốc gia và khu vực trên toàn thế giới về hàng hóa, dịch vụ. công nghệ, vốn, lao động.
là sự liên kết hợp tác kinh tế của các quốc gia trong mỗi khu vực trên cơ sở tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển.
Một trong những biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế là
Mở rộng sự dịch chuyển hàng hóa, dịch vụ, công nghệ, vốn, lao động,... Phổ biến các hợp tác song phương, đa phương, nhiều hiệp định được kí kết,...
Ngày càng có nhiều tổ chức khu vực trên thế giới được hình thành và quy mô ngày càng lớn
Các hợp tác trong khu vực ngày càng đa dạng và có nhiều hình thức khác nhau: liên minh kinh tế, hợp tác kinh tế, liên minh thuế quan,...
Hình thành và mở rộng nhiều tổ chức quân sự thế giới.
Một trong những biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế:
Áp dụng rộng rãi các hiệp ước, nghị định, hiệp định và tiêu chuẩn toàn cầu.
Ngày càng có nhiều tổ chức khu vực trên thế giới được hình thành và quy mô ngày càng lớn
Các hợp tác trong khu vực ngày càng đa dạng và có nhiều hình thức khác nhau: liên minh kinh tế, hợp tác kinh tế, liên minh thuế quan,...
Hình thành và mở rộng nhiều tổ chức quân sự thế giới.
Một trong những biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế là gì?
Mạng lưới tài chính toàn cầu phát triển nhanh.
Ngày càng có nhiều tổ chức khu vực trên thế giới được hình thành và quy mô ngày càng lớn
Các hợp tác trong khu vực ngày càng đa dạng và có nhiều hình thức khác nhau: liên minh kinh tế, hợp tác kinh tế, liên minh thuế quan,...
Hình thành và mở rộng nhiều tổ chức quân sự thế giới.
Một trong những biểu hiện của khu vực hóa kinh tế:
Mạng lưới tài chính toàn cầu phát triển nhanh.
Ngày càng có nhiều tổ chức thế giới được hình thành và quy mô ngày càng lớn
Các hợp tác trong khu vực ngày càng đa dạng và có nhiều hình thức khác nhau: liên minh kinh tế, hợp tác kinh tế, liên minh thuế quan,...
Hình thành và mở rộng nhiều tổ chức quân sự thế giới.
Khu vực hóa là gì?
là sự liên kết hợp tác kinh tế của các quốc gia trong mỗi khu vực trên cơ sở tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển.
Là sự gia tăng nhanh chóng các hoạt động kinh tế vượt qua mọi biên giới quốc gia và khu vực trên toàn thế giới về hàng hóa, dịch vụ. công nghệ, vốn, lao động,... Từ đó, tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế nhằm hướng tới nền kinh tế thế giới hội nhập và thống nhất.
Biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế là:
Hình thành và mở rộng nhiều tổ chức kinh tế thế giới.
Ngày càng có nhiều tổ chức khu vực trên thế giới được hình thành và quy mô ngày càng lớn
Các hợp tác trong khu vực ngày càng đa dạng và có nhiều hình thức khác nhau: liên minh kinh tế, hợp tác kinh tế, liên minh thuế quan,...
Hình thành và mở rộng nhiều tổ chức quân sự thế giới.
Biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế là gì?
Mở rộng phạm vi hoạt động của các công ty xuyên quốc gia.
Ngày càng có nhiều tổ chức khu vực trên thế giới được hình thành và quy mô ngày càng lớn
Các hợp tác trong khu vực ngày càng đa dạng và có nhiều hình thức khác nhau: liên minh kinh tế, hợp tác kinh tế, liên minh thuế quan,...
Hình thành và mở rộng nhiều tổ chức quân sự thế giới.
Một trong những biểu hiện của khu vực hóa kinh tế là gì?
Mạng lưới tài chính toàn cầu phát triển nhanh.
Ngày càng có nhiều tổ chức khu vực trên thế giới được hình thành và quy mô ngày càng lớn
Các hợp tác quốc tế ngày càng đa dạng và có nhiều hình thức khác nhau: liên minh kinh tế, hợp tác kinh tế, liên minh thuế quan,...
Hình thành và mở rộng nhiều tổ chức quân sự thế giới.
Chọn nhận định đúng về Liên hợp quốc
Là tổ chức liên quân sự lớn nhất trên thế giới.
B. 193 quốc gia thành viên (năm 2020). Việt Nam tham gia năm 1977.
C. Là tổ chức tài chính lớn nhất thế giới
D. 190 quốc gia thành viên (năm 2020). Việt Nam gia nhập năm 1976
Chọn nhận định đúng về Liên hợp quốc
Là tổ chức liên quân sự lớn nhất trên thế giới.
193 quốc gia thành viên (năm 2020). Việt Nam tham gia năm 1977.
Là tổ chức tài chính lớn nhất thế giới
190 quốc gia thành viên (năm 2020). Việt Nam gia nhập năm 1976.
Chọn nhận định đúng về Quỹ tiền tệ Quốc tế
Là tổ chức liên chính phủ lớn nhất trên thế giới.
Là tổ chức văn hóa lớn nhất thế giới
190 quốc gia thành viên (năm 2020). Việt Nam gia nhập năm 1976.
B. 190 quốc gia thành viên (năm 2020). Việt Nam tham gia năm 1977
Tổ chức thương mại thế giới (WTO) được thành lập vào năm nào sau đây?
1995.
1994.
1989.
1945.
Đâu không phải là mục đích của Liên hợp quốc
Giải quyết và ngăn ngừa xung đột, chống khủng bố.
Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Bảo vệ người tị nạn.
Thúc đẩy hợp tác tiền tệ toàn cầu, bảo đảm sự ổn định tài chính, tạo thuận lợi cho tăng trưởng kinh tế bền vững và giảm nghèo.
Đâu không phải là nhiệm vụ của Tổ chức Thương mại thế giới (The World Trade Organization-WTO).
Thực hiện xây dựng và quản lí các hiệp định thương mại.
Tổ chức các diễn đàn đàm phán thương mại
Xúc tiến biện pháp kinh tế, thúc đẩy thương mại và đầu tư tự nguyện.
Hỗ trợ kĩ thuật và đào tạo cho các nước đang phát triển.
Chọn nhận định đúng về Quỹ tiền tệ Quốc tế
Là tổ chức liên chính phủ lớn nhất trên thế giới.
193 quốc gia thành viên (năm 2020). Việt Nam tham gia năm 1977.
Là tổ chức tài chính lớn nhất thế giới
193 quốc gia thành viên (năm 2020). Việt Nam gia nhập năm 1976.
Đâu không phải là mục đích của Liên hợp quốc
Giải quyết và ngăn ngừa xung đột, chống khủng bố.
Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Bảo vệ người di cư.
Thúc đẩy dân chủ, nhân quyền, bình đẳng giới, phát triển kinh tế - xã hội,...
Đâu không phải là nhiệm vụ của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương (The Asia-Pacific Economic Cooperation-APEC).
Thúc đẩy mở cửa và hợp tác về kinh tế - thương mại.
Hình thành cơ chế buôn bán mở toàn cầu.
Xúc tiến biện pháp kinh tế, thúc đẩy thương mại và đầu tư tự nguyện.
Thực hiện xây dựng và quản lí các hiệp định thương mại.
Mục tiêu của EU là:
Xây dựng, phát triển một khu vực mà ở đó, hàng hóa, dịch vụ, con người, tiền tệ được tự do lưu thông.
Nâng cao năng lực tự cường khu vực qua đẩy mạnh hợp tác chính trị, an ninh, kinh tế, văn hóa - xã hội.
Giảm nghèo và thu hẹp khoảng cách phát triển trong khối thông qua hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau; nâng cao phúc lợi và đời sống của người dân trong khu vực.
Hướng tới một khu vực hòa bình, an ninh, ổn định dài lâu, kinh tế phát triển bền vững, thịnh vượng và tiến bộ xã hội.
Một trong những mục tiêu của EU là:
Hợp tác, liên kết về kinh tế, luật pháp, an ninh, đối ngoại nhằm thúc đẩy sự thống nhất châu Âu và góp phần vào duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Nâng cao năng lực tự cường khu vực qua đẩy mạnh hợp tác chính trị, an ninh, kinh tế, văn hóa - xã hội.
Duy trì và thúc đẩy hòa bình
Đâu không phải là các cơ quan đầu não của EU?
Hội đồng châu Âu
Nghị viện châu Âu
Ủy ban liên minh châu Âu
Hội đồng điều phối EU
Một trong những biểu hiện của EU là trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới là:
Chiếm khoảng 17,8% tỉ trọng GDP của thế giới (năm 2021).
Chiếm khoảng 27,8% tỉ trọng GDP của thế giới (năm 2021).
Có 2 nước thuộc nhóm 7 nước công nghiệp phát triển hàng đầu thế giới là: Cộng hòa Liên bang Đức, Pháp.
Có 4 nước thuộc nhóm 7 nước công nghiệp phát triển hàng đầu thế giới là: Cộng hòa Liên bang Đức, Pháp, I-ta-li-a, Anh
Biểu hiện của EU là trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới:
Chiếm khoảng 37,8% tỉ trọng GDP của thế giới (năm 2021).
Chiếm khoảng 27,8% tỉ trọng GDP của thế giới (năm 2021).
Có 3 nước thuộc nhóm 7 nước công nghiệp phát triển hàng đầu thế giới là: Cộng hòa Liên bang Đức, Pháp, I-ta-li-a
Có 4 nước thuộc nhóm 7 nước công nghiệp phát triển hàng đầu thế giới là: Cộng hòa Liên bang Đức, Pháp, I-ta-li-a, Anh
Một trong những biểu hiện của EU là trung tâm thương mại lớn của thế giới
Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ lớn nhất thế giới. Đã kí kết các hiệp định thương mại tự do và các hiệp định khác với nhiều nước.
Có nhiều thành phố lớn đồng thời là các trung tâm tài chính lớn của khu vực và thế giới
Các hoạt động thương mại và tài chính
Biểu hiện của tự do lưu thông dịch vụ trong thị trường chung EU:
Hàng hóa được đảm bảo di chuyển tự do trong biên giới của EU.
Tự do đối với các dịch vụ như vận tải, thông tin liên lạc, ngân hàng, kiểm toán, du lịch....
Cho phép di chuyển các khoản đầu tư như mua tài sản và mua cổ phần giữa các quốc gia, mở tài khoản tại các ngân hàng trong khối,...
Công dân EU có thể di chuyển tự do giữa các quốc gia thành viên để sinh sống, làm việc, học tập hoặc nghỉ hưu.
Biểu hiện của việc tự do lưu thông tiền vốn trong thị trường chung EU là:
Hàng hóa được đảm bảo di chuyển tự do trong biên giới của EU.
Tự do đối với các dịch vụ như vận tải, thông tin liên lạc, ngân hàng, kiểm toán, du lịch....
Cho phép di chuyển các khoản đầu tư như mua tài sản và mua cổ phần giữa các quốc gia, mở tài khoản tại các ngân hàng trong khối,...
Công dân EU có thể di chuyển tự do giữa các quốc gia thành viên để sinh sống, làm việc, học tập hoặc nghỉ hưu.
Biểu hiện của tự do di chuyển trong thị trường chung EU là:
Hàng hóa Được đảm bảo di chuyển tự do trong biên giới của EU.
Tự do đối với các dịch vụ như vận tải, thông tin liên lạc, ngân hàng, kiểm toán, du lịch....
Cho phép di chuyển các khoản đầu tư như mua tài sản và mua cổ phần giữa các quốc gia, mở tài khoản tại các ngân hàng trong khối,...
Công dân EU có thể di chuyển tự dogiữa các quốc gia thành viên để sinh sống, làm việc, học tập hoặc nghỉ hưu.
Một trong những mục tiêu của ASEAN là:
Hợp tác, liên kết về kinh tế, luật pháp, an ninh, đối ngoại nhằm thúc đẩy sự thống nhất châu Âu và góp phần vào duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Xây dựng, phát triển một khu vực mà ở đó, hàng hóa, dịch vụ, con người, tiền tệ được tự do lưu thông.
Duy trì và thúc đẩy hòa bình, an ninh, ổn định, hướng tới hòa bình khu vực. Nâng cao sức mạnh vũ khí hạt nhân.
Duy trì và thúc đẩy hòa bình, an ninh, ổn định, hướng tới hòa bình khu vực. Duy trì khu vực không có vũ khí hạt nhân và các loại vũ khí hủy diệt hàng loạt khác.
Một trong những mục tiêu của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á là:
Hợp tác, liên kết về kinh tế, luật pháp, an ninh, đối ngoại nhằm thúc đẩy sự thống nhất châu Âu và góp phần vào duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Xây dựng, phát triển một khu vực mà ở đó, hàng hóa, dịch vụ, con người, tiền tệ được tự do lưu thông.
Duy trì và thúc đẩy hòa bình, an ninh, ổn định, hướng tới hòa bình khu vực. Nâng cao sức mạnh vũ khí hạt nhân.
Giảm nghèo và thu hẹp khoảng cách phát triển trong ASEAN thông qua hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau; nâng cao phúc lợi và đời sống của người dân trong khu vực.
Một trong những nguyên tắc chính trong hoạt động của ASEAN:
Tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc của tất cả các quốc gia thành viên; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc thúc đẩy hòa bình, an ninh và thịnh vượng của khu vực.
Quyết định các nguyên tắc thương mại và các cơ chế dựa trên luật lệ của ASEAN.
Tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc của tất cả các quốc gia thành viên; can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Một trong những nguyên tắc chính trong hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á:
Tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc của tất cả các quốc gia thành viên; can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Cam kết và chia sẻ trách nhiệm tập thể trong việc thúc đẩy hòa bình, an ninh và thịnh vượng của khu vực.
Linh hoạt có thể thay đổi các nguyên tắc thương mại và các cơ chế dựa trên luật lệ của ASEAN.
Cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc thúc đẩy hòa bình, an ninh và thịnh vượng của khu vực.
Một trong những nguyên tắc chính trong hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
Tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc của tất cả các quốc gia thành viên; can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Không xâm lược, sử dụng hoặc đe doạ sử dụng vũ lực hay các hành động khác dưới bất kì hình thức nào trái với luật pháp quốc tế; giải quyết tranh chấp bằng hòa bình.
Linh hoạt có thể thay đổi các nguyên tắc thương mại và các cơ chế dựa trên luật lệ của ASEAN.
Cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc thúc đẩy hòa bình, an ninh và thịnh vượng của khu vực.
Đâu không phải là biểu hiện của việc đẩy mạnh hợp tác toàn diện kinh tế trong ASEAN?
Thành lập Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA)
Thành lập Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)
Kí kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực
. Thành lập Ủy ban liên Chính phủ ASEAN về Nhân quyền (AICHR)
Tây Nam Á giáp châu Phi qua
kênh đào Xuy-ê và Biển Đỏ.
Biển Đỏ và Địa Trung Hải.
Địa Trung Hải và Biển Đen.
Biển Đen và kênh đào Xuy-ê.
Đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ khu vực Tây Nam Á
Diện tích khoảng 7 triệu km2, nằm ở phía tây nam của châu Á.
Phía bắc: Giáp châu Á, phía tây: giáp châu Phi
Phía đông và đông nam: giáp khu vực Nam Á và Trung Á.
Nằm án ngữ con đường biển nối Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ khu vực Tây Nam Á:
Diện tích khoảng 9 triệu km2, nằm ở phía tây nam của châu Á.
Phía bắc: Giáp châu Âu, phía tây: giáp châu Phi
Phía đông và đông nam: giáp khu vực Nam Á và Trung Á.
Nằm án ngữ con đường biển nối Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
Đặc điểm về địa hình, đất đai của khu vực Tây Nam Á
Chủ yếu là núi và sơn nguyên, đồng bằng ít
Có khí hậu nhiệt đới lục địa và cận nhiệt.
Khí hậu nóng và khô hạn và có sự phân hóa sâu sắc.
Chủ yếu là đồng bằng (phân bố ở khu vực giữa và ven biển), đồi núi ít
Đặc điểm về khí hậu của khu vực Tây Nam Á
Chủ yếu là núi và sơn nguyên, đồng bằng ít
Có khí hậu nhiệt đới lục địa và cận nhiệt.
Khí hậu nóng và mưa nhiều và có sự phân hóa sâu sắc.
Chủ yếu là đồng bằng (phân bố ở khu vực giữa và ven biển), đồi núi ít
Chọn nhận định không đúng về đặc điểm sông hồ khu vực Tây Nam Á
A. Các sông ngắn và ít nước, nhiều vùng rộng lớn không có dòng chảy thường xuyên
B. Nguồn cung cấp nước chủ yếu là băng và tuyết tan
C. Một số hồ lớn có giá trị về du lịch
D. Nguồn cung cấp nước chủ yếu là nước mưa
Đặc điểm dân cư khu vực Tây Nam Á
A. Ít dân, năm 2020 là 204,5 triệu người
B. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên khoảng 2,6% (năm 2020)
C. Phân bố dân cư có sự chênh lệch lớn giữa các quốc gia và các vùng
D. Đô thị hóa phát triển mạnh, tỉ lệ dân thành thị khá thấp
Dân cư khu vực Tây Nam Á có đặc điểm:
A. Ít dân, năm 2020 là 204,5 triệu người
B. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên khoảng 1,6% (năm 2020)
C. Phân bố dân cư không có sự chênh lệch giữa các quốc gia và các vùng
D. Đô thị hóa chậm, tỉ lệ dân thành thị khá thấp
Đặc điểm về dân cư của khu vực Tây Nam Á
A. Ít dân, năm 2020 là 204,5 triệu người
B. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên khoảng 2,6% (năm 2020)
C. Phân bố dân cư không có sự chênh lệch lớn giữa các quốc gia
D. Đô thị hóa phát triển mạnh, tỉ lệ dân thành thị khá cao
Quần đảo Ha-oai của Hoa Kỳ nằm giữa đại dương nào sau đây?
A. Bắc Băng Dương.
B. Đại Tây Dương.
C. Ấn Độ Dương.
D. Thái Bình Dương.
Lãnh thổ Hoa Kỳ phần lớn nằm trong vành đai khí hậu
A. xích đạo.
B. nhiệt đới.
C. ôn đới.
D. hàn đới.
Vùng có mật độ dân số cao nhất của Hoa Kỳ là
A. vùng Đông Bắc.
B. vùng Đông Nam.
C. vùng trung tâm.
D. vùng phía Tây.
Dân cư Hoa Kỳ chủ yếu sống ở
A. vùng nông thôn.
B. vùng nội địa đất đai màu mỡ.
C. trung tâm các đô thị lớn.
D. vùng phụ cận đô thị lớn và đô thị vệ tinh.
Phần lãnh thổ trung tâm Hoa Kỳ nằm giữa
A. Ca-na-đa và khu vực Mỹ La-tinh.
B. Ca-na-đa và bán đảo A-lát-xca.
C. bán đảo A-lát-xca và Mê-hi-cô.
D. đảo Grin-len và Mê-hi-cô.
Đặc điểm vị trí địa lí của Hoa Kỳ là
kéo dài từ chí tuyến Bắc đến xích đạo.
nằm hoàn toàn trong nội địa.
tiếp giáp với Mê-hi-cô ở phía Bắc.
nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây.
Ha-oai là quần đảo nằm giữa Thái Bình Dương có tiềm năng lớn về
muối mỏ, hải sản.
hải sản, du lịch.
kim cương, đồng.
du lịch, than đá.
Đặc điểm cơ bản của khí hậu Hoa Kỳ là
có khí hậu tương đối đồng nhất.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
tạo thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt.
phân hóa đa dạng thành nhiều đới, kiểu khác nhau.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của Hoa Kỳ?
Nằm ở bán cầu Đông, giáp Ấn Độ Dương.
Giáp Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Tiếp giáp Ca-na-đa và khu vực Mỹ La-tinh.
Ở trên lục địa Bắc Mỹ, giáp với Mê-hi-cô.
Số dân đầu năm 2020 của khu vực Tây Nam Á là 396,2 triệu người, số dân cuối năm 2020 là 402,5 triệu người. Tính tỉ suất sinh của Tây Nam Á năm 2020. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
(a)
Năm 2020, tổng sản phẩm trong nước (theo giá hiện hành) của thế giới 84906,8 tỉ USD, khu vực Tây Nam Á là 3184,2 tỉ USD. Tính tỉ trọng tổng sản phẩm trong nước của khu vực Tây Nam Á so với thế giới năm 2020. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ hai của %)
(a)
Năm 2020, tổng sản phẩm trong nước (theo giá hiện hành) của khu vực Tây Nam Á là 3184,2 tỉ USD. Khu vực dịch vụ chiếm 57,2%. Tính trị giá khu vực dịch vụ năm 2020. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)
(a)
Tính tốc độ tăng trưởng số lượt khách du lịch năm 2019 so với năm 2005 (làm tròn đến hàng đơn vị)
(a)
