Font size
WorksheetsÔn Tập Lịch Sử 12
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?
Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
Đã phát động cao trào kháng Nhật.
Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước.
Thống nhất lực lượng vũ Việt Nam.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14- 15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?
Thống nhất các lực lượng vũ trang.
Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
Giải phóng dân tộc trong năm 1945.
Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?
Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ.
phát xít Đức đầu hàng quân Đồng mình.
Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây?
Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945).
Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945).
Đức đã đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945).
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng mình vô điều kiện (15/8/1945).
Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
Thanh Hóa.
Quảng Nam.
Hưng Yên.
Cao Bằng.
Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
Cần Thơ.
Hà Tiên.
Móng Cái.
Lai Châu.
Trước khi Cách mạng tháng Tám nổ ra, lực lượng thân Nhật nào sau đây tồn tại ở Việt Nam?
Bọn Việt Quốc và Việt Cách.
Chính phủ Trần Trọng Kim.
Chính phủ kháng chiến Fulro.
Nhà nước Tin Lành Đề-ga.
Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi?
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng Lao động Việt Nam.
Việt Nam Quốc dân
Trong cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) nhân dân Việt Nam đã giành lại chỉnh quyền từ trong tay kẻ thù nào?
Nhật.
Anh
Pháp
Mỹ.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).
Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).
Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)
Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).
Hình thức đấu tranh nào sau đây không được tiến hành trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?
Vũ trang.
Chính trị.
Binh vận.
Nghị trường.
Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?
Cách mạng tháng Tám 1945.
Hiệp định Giơ ne vơ được ký.
Hiệp định Paris được ký kết.
Chính quyền Xô viết thành lập.
Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là
những thắng lợi của khối Đồng minh.
sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm.
tinh thần đoàn kết của nhân dân.
sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.
Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (từ ngày 16-17/8/1945) đã thể hiện
ý chỉ thống nhất đoàn kết và nguyện vọng của toàn dân.
cuộc Tổng khởi nghĩa đã diễn ra và thắng lợi nhanh chóng.
chủ trương Tổng khởi nghĩa giành chính quyền của Đảng.
quyết tâm phối hợp với phe Đồng minh để chống phát xít.
Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám được xác định trong khoảng thời gian từ khi
Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?
Giành được chính quyền ở Hà Nội.
Vua Bảo Đại đã tuyên bố thoái vị.
Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
Nguyên nhân nào sau đây là nhân tố quyết định dẫn tới thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản.
Nhật đầu hàng quân Đồng minh.
Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô.
Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám đã có tác động như thế nào đến phong trào cách mạng thế giới?
Làm thất bại chiến lược toàn cầu của Mỹ.
Cổ vũ phong trào cách mạng trên thế giới.
Góp phần cho sự ra đời của hơn 100 nước.
Xây dựng vững chắc thành trì cách mạng.
Một trong những điểm giống nhau giữa Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười Nga (1917) là gì?
Đưa nhân dân lao động làm chủ đất nước.
Đã góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít.
Đã mở ra thời kỳ hiện đại trong lịch sử.
Làm xoay chuyển lớn cục diện thế giới.
Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo Tổng khởi giành chính quyền năm 1945 của Đảng Cộng sản Đông Dương?
Phải xây dựng được khối liên minh công - nông, xây dựng đoàn kết quốc tế.
Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai và hợp pháp.
Phải chú ý xây dựng lực lượng vũ trang hùng mạnh để quyết định chiến trường.
khởi nghĩa từng phần giành chính quyền từng bộ phận,chớp thời cơ khởi nghĩa
Trong những năm 1954 - 1960, cách mạng miền Bắc thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau, ngoại trừ
hoàn thành cải cách ruộng đất.
cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội.
khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN.
Qua đợt cải cách ruộng đất (1954-1956), miền Bắc đã thực hiện triệt để được khẩu hiệu nào?
"Tấc đất tấc vàng".
"Tăng gia sản xuất nhanh, tăng gia sản xuất nữa".
"Người cày có ruộng".
"Độc lập dân tộc" và "Ruộng đất dân cày".
Một trong những bài học Việt Nam rút ra từ việc thực hiện cải cách ruộng đất (1954-1957) cho công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là gì?
Dựa vào giai cấp công nhân.
Dựa vào địa chủ kháng chiến.
Dựa vào sức mạnh của toàn dân.
Dựa vào sức mạnh giai cấp nông dân.
Nhiệm vụ nào sau đây không phải là nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc sau năm 1954?
Hàn gắn vết thương chiến tranh.
Khôi phục kinh tế.
Đưa miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Đấu tranh chống Mĩ, Diệm.
Hình thức đấu tranh chủ yếu chống Mĩ- Diệm của nhân dân miền Nam trong những ngày đầu sau Hiệp định Giơnevơ là
đấu tranh vũ trang.
đấu tranh chính trị, hòa bình.
khởi nghĩa giành chính quyền.
dùng bạo lực cách mạng.
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1-1959) đã thông qua quyết định nào?
Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ- Diệm.
Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh hoà bình.
Dùng đấu tranh ngoại giao đánh đổ ách thống trị Mĩ- Diệm.
Sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ- Diệm.
Hội nghị lần thứ 15 (1-1959) Ban chấp hành Trung ương Đảng đã đề ra phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là
đấu tranh chính trị làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
đấu tranh vũ trang lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.
đấu tranh nghị trường lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.
khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang đánh đổ ách thống trị Mĩ- Diệm.
Ý nghĩa to lớn nhất của phong trào "Đồng khởi" (1959-1960) là
đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam, chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, mở ra thời kì khủng hoảng của chế độ Mĩ- Diệm.
mở rộng vùng giải phóng.
đưa đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, buộc Mĩ phải thực hiện cuộc đảo chính lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.
Kết quả lớn nhất của phong trào "Đồng khởi" (1959-1960) là
đến cuối năm 1960, ta đã làm chủ 600 xã ở Nam bộ, 904 thôn ở vùng núi các tỉnh Trung Trung bộ, 3200 thôn ở Tây Nguyên.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20-12-1960).
giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
làm lung lay tận gốc chế độ tay sai Ngô Đình Diệm.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào "Đồng khởi" (1959-1960)?
Buộc Mĩ phải rút hết quân đội về nước.
Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Trong thời kì 1954 - 1975, phong trào nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
Phong trào "Đồng khởi".
Nổi dậy phá Ấp chiến lược.
Thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công.
Tìm Mĩ mà đánh, tìm nguỵ mà diệt.
Miền Bắc có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước từ sau kháng chiến chống Pháp?
Quyết định trực tiếp.
Quyết định nhất.
Quan trọng nhất.
Cơ bản nhất.
Vai trò của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954 - 1975 là
quan trọng nhất.
cơ bản nhất.
quyết định trực tiếp.
quyết định nhất.
Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1961-1975) là
sử dụng quân Mĩ và quân chư hầu làm lực lượng nòng cốt.
nhằm âm mưu chia cắt lâu dài nước ta và nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.
sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng tiên phong, nòng cốt.
nhằm âm mưu dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam.
Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam nằm trong học thuyết nào của "Chiến lược toàn cầu"?
Phản ứng linh hoạt.
Ngăn đe thực tế.
Chính sách thực lực.
Bên miệng hố chiến tranh.
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ triển khai ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1961 – 1965 là
hình thức chiến tranh thực dân kiểu mới, được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn quân sự Mĩ, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ, nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta.
hình thức chiến tranh thực dân kiểu mới, được tiến hành bằng hệ thống cố vấn quân sự Mĩ và quân đội tay sai, nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta.
hình thức chiến tranh thực dân kiểu mới, được tiến hành bằng lực lượng quân đội Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
hình thức chiến tranh thực dân kiểu mới, được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hoả lực, không quân Mĩ, vẫn do cố vấn Mĩ chỉ huy.
Âm mưu cơ bản của "Chiến tranh đặc biệt" là gì?
"Dùng người Việt đánh người Việt".
"Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương".
Chống lại lực lượng cách mạng và nhân dân Việt Nam,
Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
Âm mưu trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam Việt Nam thể hiện thủ đoạn nào của Mĩ?
Tận dụng xương máu của người Việt.
Tăng sức chiến đấu của quân đội Sài Gòn.
Giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường.
Quân Mĩ và quân đồng minh rút dần khỏi chiến tranh.
Để thực hiện chiến lược "Chiến tranh đặc biệt", Mĩ đã sử dụng lực lượng quân đội nào là chủ yếu?
Lực lượng quân đội tay sai.
Lực lượng quân Mĩ.
Lực lượng quân viễn chinh Mĩ.
Lực lượng quân Mĩ và quân viễn chinh.
Chỗ dựa của "Chiến tranh đặc biệt" mà Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là
hệ thống cố vấn Mĩ.
lực lượng quân đội tay sai.
"Ấp chiến lược".
"Ấp chiến lược" và quân đội tay sai.
"Một tấc không đi, một li không rời" là quyết tâm của đồng bào miền Nam trong
phong trào Đồng khởi 1959-1960.
cuộc đấu tranh chống và phá "ấp chiến lược" 1961-1965.
cuộc đấu tranh yêu cầu Mĩ thi hành Hiệp định Pari 1973.
cuộc đấu tranh yêu cầu Mĩ- Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ 1954.
Trên mặt trận quân sự, chiến thắng nào của quân dân ta có tính chất mở màn cho việc đánh bại "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ ở miền Nam?
Đồng Xoài (Biên Hoà).
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Bình Giã (Bà Rịa).
Ba Gia (Quảng Ngãi).
Sự kiện chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ là
chiến thắng Ấp Bắc.
chiến thắng Bình Giã.
chiến thắng Vạn Tường.
chiến thắng Đồng Xoài.
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đánh dấu sự phá sản về cơ bản của "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mĩ?
Ba Gia.
An Lão.
Ấp Bắc.
Bình Giã.
"Đội quân tóc dài" ra đời trong cuộc đấu tranh chống chiến lược
"Chiến tranh đơn phương".
"Chiến tranh đặc biệt".
Chiến tranh cục bộ".
Việt Nam hoá chiến tranh".
Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954) hoàn toàn thắng lợi?
Hiệp định Pari được kí kết.
Hiệp định Giơ ne vơ được kí kết.
Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.
Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.
Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường kháng chiến đúng đắn.
Truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.
Có hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.
Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương và sự ủng hộ.
Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu, nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng đất đai, đồng thời buộc chúng phải bị động đối phó... Đó là phương hướng chiến lược của ta trong
Đông Xuân 1953-1954.
Chiến dịch Điện Biên Phủ.
Phá sản kế hoạch Na-va.
Chiến dịch Tây Bắc.
Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta (1946-1954) là
Tránh đối phó một lúc với nhiều kẻ thù, toàn dân, toàn diện, trường kì kháng chiến.
Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Hòa để tiến, toàn dân, toàn diện, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Toàn dân, toàn diện, trường kì, Đảng phải liên lạc với giai cấp vô sản trên thế giới.
Ý phản ánh không đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam là
nhanh chóng tạo ra ưu thế mới về binh lực và hoả lực có thể áp đảo quân chủ lực của ta bằng chiến lược quân sự mới "tìm diệt".
cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về thế phòng ngự, buộc ta phải phân tán nhỏ, hoặc rút về biên giới.
mở những cuộc hành quân "tìm diệt" vào căn cứ của Quân giải phóng, các cuộc hành quân "tìm diệt" và "bình định" vào vùng "đất thánh Việt cộng".
dồn dân lập "ấp chiến lược" và coi đây là "xương sống" của chiến lược.
Những điểm giống nhau giữa hai chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) và "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) là gì?
Lực lượng tham gia chiến đấu đều là quân Mĩ và quân đội tay sai nhằm chống lại lực lượng cách mạng và nhân dân ta.
Mĩ vừa trực tiếp chiến đấu vừa có "cố vấn" chỉ huy.
Đều là những cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ, nhằm chiếm đất, giành dân, đặt ách thống trị thực dân mới ở miền Nam Việt Nam và kết hợp hoạt động quân sự với chính trị- ngoại giao.
Vừa chiến tranh ở miền Nam vừa mở rộng chiến tranh bằng không quân, hải quân phá hoại miền Bắc.
Ý nào thể hiện điểm khác của chiến lược "Chiến tranh cục bộ" so với chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" mà Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam?
Được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, quân viễn chinh Mĩ, quân đồng minh của Mĩ.
Được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, quân viễn chinh Mĩ với vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ.
Dùng người Việt đánh người Việt.
Là loại hình chiến tranh thực dân mới nhằm chống lại cách mạng miền Nam.
Điểm khác biệt lớn nhất về âm mưu, thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" so với chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" là gì?
Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
Sử dụng các loại vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại.
Huy động lực lượng lớn quân Đồng minh của Mĩ tham gia.
Sử dụng quân đội Mĩ, quân Đồng minh và đánh phá miền Bắc.
Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược "Chiến tranh cục bộ" và "Chiến tranh đặc biệt" là
sử dụng trang thiết bị, vũ khí của Mĩ.
lực lượng quân đội Mĩ giữ vai trò quan trọng.
lực lượng quân đội Sài Gòn giữ vai trò quan trọng.
lực lượng quân Đồng minh giữ vai trò quan trọng.
Những lực lượng nào tham gia chiến lược "Chiến tranh cục bộ"?
Quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ.
Quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Quân đội Sài Gòn.
Lực lượng giữ vai trò quan trọng trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" là
quân đội Sài Gòn.
quân chư hầu.
quân viễn chinh Mĩ.
lính đánh thuê.
Ý nghĩa lớn nhất trong thắng lợi chiến dịch Biên Giới thu- đông 1950 của ta là
Bảo vệ cơ quan đầu não kháng chiến của ta.
Giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.
Làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954, chiến dịch nào làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava?
Chiến cuộc Đông Xuân 1953-1954.
Chiến dịch Tây Bắc.
Chiến dịch Biên giới 1950.
Chiến dịch Điện Biên Phủ.
Một trong những ý nghĩa quan trọng của cuộc chiến đấu ở các đô thị là.
Đảm bảo an toàn cho việc chuyển quân của ta.
Đưa cuộc kháng chiến chuyển sang giai đoạn mới.
Đánh dấu sự trưởng thành của quân đội ta.
Tạo điều kiện cho cả nước bước vào cuộc kháng chiến lâu dài.
Chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là chiến dịch
Thượng Lào năm 1954.
Điện Biên Phủ năm 1954.
Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Biên giới thu - đông năm 1950.
