wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PDS - LÝ SINH CHƯƠNG 2

Total questions: 42

Worksheet time: 11hrs 30mins

Name
Class
Date
1.
1. Lý sinh y học là môn học nghiên cứu về các hiện tượng xảy ra trong các tổ chức và cơ thể sống dựa trên quan điểm và các định luật
a)
A. Sinh học
b)
B. Vật lý
c)
C. Toán học
d)
D. Hóa học
2.
2. Khi đo thân nhiệt cho một em bé bị sốt nhiệt kế chỉ 104 oF (Fahrenheit), vậy em bé sốt bao nhiêu độ oC (Celsius)?
a)
A. 38,5 độ C
b)
B. 40 độ C
c)
C. 39,5 độ C
d)
D. 39 độ C
3.
3. Nhiệt lượng là gì?
a)
A. Là phần nhiệt năng mà vật nhận được (thu vào) trong quá trình truyền nhiệt
b)
B. Là phần nhiệt năng mà vật mất đi trong quá trình truyền nhiệt
c)
C. Các câu trả lời trên đều không đúng
d)
D. Là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt
4.
4. Trong công thức về nhiệt lượng: , đối với một vật trong hệ kính (không tương tác với môi trường ngoài) thì vật tỏa nhiệt khi nào?
a)
A. Nhiệt độ của vật trạng thái sau lớn hơn nhiệt độ trạng thái trước
b)
B. Cả 3 trường hợp đã nêu đều đúng
c)
C. Nhiệt độ của vật trạng thái sau thấp hơn nhiệt độ trạng thái trước
d)
D. Nhiệt độ của vật trạng thái sau bằng nhiệt độ trạng thái trước
5.
5. Trong trường hợp dưới đây, lực sinh công cản khi nào?
a)
A. Khi Θ < π/2
b)
B. Khi Θ > π/2
c)
C. Khi Θ = 0
d)
D. Khi Θ = π
6.
6. Nội năng của hệ phụ thuộc vào
a)
A. Nhiệt lượng của hệ sinh ra
b)
B. Nhiệt lượng của hệ thu vào
c)
C. Trạng thái của hệ
d)
D. Công của hệ
7.
7. Nguyên lý thứ nhất của nhiệt động học phát biểu về vấn đề gì?
a)
A. Nhiệt lượng truyền cho hệ dùng làm giảm nội năng của hệ và để thực hiện công với môi
b)
trường ngoài
c)
B. Nhiệt lượng truyền cho hệ chỉ để thực hiện công với môi trường ngoài
d)
C. Nhiệt lượng truyền cho hệ dùng làm tăng nội năng của hệ và để thực hiện công với môi trường ngoài
8.
8. Khi không sinh công ở môi trường ngoài, tổng nhiệt lượng do cơ thể sinh ra được tính như thế nào:
a)
A. Gần bằng năng lượng dự trữ dưới dạng hóa năng
b)
B. Gần bằng công mà cơ thể chống lại lực của môi trường ngoài
c)
C. Gần bằng nhiệt lượng sinh ra từ thức ăn
9.
9. Cân bằng nhiệt của một người sau một ngày đêm
a)
A. 1.879 kcal
b)
B. 3.879 kcal
c)
C. 2.879 kcal
d)
D. 879 kcal
10.
10. Sáu nguyên tố chủ yếu trong cơ thể của chúng ta gồm:
a)
A. oxy, cacbon, hydro, canxi, photpho, kali
b)
B. oxy, cacbon, hydro, nito, canxi, photpho
c)
C. oxy, cacbon, hydro, nito, canxi, kali
d)
D. oxy, cacbon, hydro, nito, canxi, natri
11.
11. Năng lượng tồn tại trong cơ thể dưới dạng chính:
a)
C. Tất cả các dạng đã nêu
b)
A. Hóa năng
c)
B. Điện năng
d)
D. Năng lượng hạt nhân
e)
E. Nhiệt năng
12.
12. Quá trình biến đổi năng lượng trong cơ thể sống có những giai đoạn nào?
a)
A. Cả ba giai đoạn đã nêu
b)
B. Năng lượng rời cơ thể
c)
C. Chuyển hóa năng lượng trong cơ thể
d)
D. Năng lượng vào cơ thể
13.
13. Những chất chính trong thức ăn cung cấp năng lượng cho cơ thể không bao gồm:
a)
A. glucid
b)
B. muối khoáng
c)
C. protid
d)
D. lipid
14.
14. Nguyên nhân chính tiêu hao năng lượng của cơ thể
a)
A. Để duy trì sự sống: chuyển hóa cơ sở, vận cơ, điều nhiệt, tiêu hóa
b)
B. Cả 3 nguyên nhân đã nêu
c)
C. Để phát triển cơ thể
d)
D. Để sinh sản
15.
15. Vai trò của ATP trong tế bào?
a)
A. Vận chuyển năng lượng
b)
B. Cung cấp năng lượng cho các phản ứng thoái hoá và tổng hợp các chất
c)
C. Dữ trữ năng lượng
d)
D. Cung cấp năng lượng, vận chuyển năng lượng và dự trữ năng lượng
e)
E. Cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động
16.
16. Dạng năng lượng ATP trong tế bào là
a)
A. Cơ năng
b)
B. Nhiệt năng
c)
C. Động năng
d)
D. Hóa năng
17.
17. Đại lượng đặc trưng cho năng lượng của một vật là gì?
a)
A. Khả năng sinh công
b)
B. Nhiệt lượng
c)
C. Lực tác động lên vật
d)
D. Khối lượng của vật
18.
18. Tiêu hao năng lượng chính trong cơ thể sống dưới dạng nào dưới đây:
a)
A. Công hô hấp
b)
B. Năng lượng co cơ
c)
C. Cả 3 quá trình đã nêu
d)
D. Năng lượng ở tim mạch
19.
19. Nhu cầu về các chất carbohydrat, lipid và protein trong cơ thể được tính:
a)
A. Gián tiếp qua nhu cầu năng lượng
b)
B. Dựa vào nhu cầu năng lượng hàng ngày và tỷ lệ sinh năng lượng của ba chất carbohydrat, lipid , protein ,
c)
C. Dựa vào tỷ lệ trọng lượng khô của mỗi chất có trong cơ thể
d)
D. Trực tiếp qua khẩu phần ăn hàng ngày
e)
E. Gián tiếp qua tỷ lệ sinh năng lượng của ba chất carbohydrat, lipid, và protein
20.
20. Nguồn dự trữ năng lượng trong cơ thể chủ yếu là do:
a)
A. Lipid
b)
B. Protein
c)
C. Carbohydrat
d)
D. Glycogen dự trữ ở gan
21.
21. Năng lượng tiêu hao nhiều nhất để duy trì cơ thể :
a)
A. Duy trì trương lực của các cơ
b)
B. Vận cơ
c)
C. Điều nhiệt
d)
D. Chuyển hoá cơ sở
e)
E. Tiêu hoá
22.
22. Sản phẩm cuối cùng của tiêu hoá carbohydrat trong ống tiêu hoá chủ yếu là:
a)
A. Galactose
b)
B. Fructose
c)
C. Các đường đôi
d)
D. Các đường đơn 5 cacbon
e)
E. Glucose
23.
23. Dạng dự trữ của carbohydrat là:
a)
A. Glycolipid, glycoprotein
b)
B. Glycogen ở cơ, glycoprotein
c)
C. Glycogen ở gan, glycolipid
d)
D. Glycogen ở gan và cơ, glycolipid, glycoprotein
e)
E. Glycogen ở gan và cơ
24.
24. Điều hoà chuyển hoá carbohydrat trong cơ thể là quá trình:
a)
A. Làm hạ đường huyết khi đường huyết tăng
b)
B. Giữ cho mức đường huyết luôn ở trong giới hạn bình thường
c)
C. Làm tăng đường huyết khi đường huyết hạ
d)
D. Làm tăng thoái hoá glucose ở tế bào
25.
25. Giảm đường huyết không phải là nguyên chính gây ra biểu hiện:
a)
A. Huyết áp tăng
b)
B. Toát mồ hôi
c)
C. Cảm giác đói
d)
D. Tim đập nhanh
26.
26. Nguồn protein cần thiết có trong
a)
A. Ngô, dầu thực vật, lúa mì
b)
B. Trứng, cá, ngũ cốc
c)
C. Trứng, sữa, sữa chua, thịt cá
d)
D. Đậu dài, đậu quả, hạt, ngũ cốc
27.
27. Các chức năng sau là của protein trừ:
a)
A. Bảo vệ
b)
B. Tham gia cấu trúc và tạo hình cơ thể
c)
C. Tạo áp suất keo
d)
D. Vận chuyển
e)
E. Nguồn cung cấp năng lượng trực tiếp
28.
28. Dạng lipid vận chuyển trong máu không có:
a)
A. Glycoprotein
b)
B. Cholesterol
c)
C. Acid béo
d)
D. Triglycerid
29.
29. Bệnh không liên quan đến rối loạn chuyển hóa lipid là
a)
A. Bệnh béo phì (Obesity)
b)
B. Xơ vữa động mạch
c)
C. Tăng huyết áp
d)
D. Thiếu máu
e)
E. Suy gan
30.
30. Chuyển hoá cơ sở là mức tiêu hao năng lượng tối thiểu ở điều kiện cơ sở nào?
a)
A. Không tiêu hoá, không vận cơ, không điều nhiệt.
b)
B. Không hoạt động mạnh
c)
C. Nằm nghỉ yên, không bị căng thẳng về tâm lý
d)
D. Không vận cơ
e)
E. Không điều nhiệt
31.
31. Biết công thức tốc độ chuyển hóa cơ bản (BMR) theo Mifflin St Jeor: Với nam: BMR = (10 × trọng lượng) + (6,25 × chiều cao) - (5 × tuổi) + 5 Xác định chỉ số chuyển hóa cơ bản (BMR) theo công thức trên đối với nam giới 20 tuổi có cân nặng 60 kg, chiều cao 170 cm.
a)
A. xấp xỉ 1567,5 kcal
b)
B. Xấp xỉ 2000 kcal
c)
C. xâp xỉ 2500 kcal
d)
D. xấp xỉ 1100 kcal
32.
32. Biết công thức tốc độ chuyển hóa cơ bản (BMR) theo Mifflin St Jeor: Với nữ: BMR =(10 × trọng lượng) + (6,25 × chiều cao) - (5 × tuổi) - 161 Xác định chỉ số chuyển hóa cơ bản (BMR) theo công thức trên đối với một nữ giới 18 tuổi có cân nặng 50 kg, chiều cao 155 cm
a)
A. xấp xỉ 950, 2 kcal
b)
B. Xấp xỉ 2000 kcal
c)
C. Xấp xỉ 1217,75 kcal
d)
D. Xấp xỉ 1 567,5 kcal
33.
33. Theo Hiệp hội đái tháo đường châu Á (IDI&WPRO), chỉ số khối cơ thể (BMI) đối với người bình thường ở châu Á là:
a)
A. 25-29,9
b)
B. 18,5 - 24,9
c)
C. <18,5
d)
D. 23-24,9
e)
E. 18,5-22,9
34.
34. Chỉ số khối của cơ thể (BMI) được tính theo công thức nào dưới đây?
a)
A. BMI = cân nặng cơ thể (kg)/chiều cao (m)
b)
B. BMI =cân nặng (kg)/chiều cao (cm) x chiều cao (cm)
c)
C. BMI= chiều cao bình phương (m2)/cân nặng
d)
D. BMI = cân nặng cơ thể (kg)/ bình phương chiều cao (m2)
35.
35. Một người châu Á có chiều cao 1,7m và cân nặng 80 kg. Theo chỉ số khối cơ thể (BMI) phân loại bởi Hiệp hội đái tháo đường châu Á (IDI&WPRO), người này thuộc dạng nào dưới đây?
a)
A. Bình thường
b)
B. Béo phì độ I
c)
C. Thừa cân
d)
D. Béo phì dộ II
36.
36. Nguyên lý thứ hai nhiệt động học phát biểu liên quan đến vấn đề gì?
a)
A. Entropi của một hệ kín đều có xu hướng giảm hoặc thay đổi ở bất kỳ một quá trình nào
b)
B. Nhiệt tự phát từ hệ có nhiệt độ thấp hơn đến hệ có nhiệt độ cao hơn
c)
C. Khi có sự chuyển hóa từ cơ năng thành công, năng lượng sẽ không bị mất đi và biến thành
d)
nhiệt năng
e)
D. Vật chất luôn có xu hướng đi từ trạng thái trật tự đến trạng thái hỗn loạn hơn
37.
37. Khi sinh vật chết đi, hiện tượng gì sẽ xảy ra
a)
A. Entropi của hệ giảm
b)
B. Sự hỗn loạn giảm đi trong hệ thống đến mức không thể hoạt động được nữa
c)
C. Trật tự của vật chất trong hệ được duy trì
d)
D. Sự hỗn loạn tăng lên trong hệ thống đến mức không thể hoạt động được nữa
38.
38. Mỗi cơ thể sống luôn duy trì trạng thái "không cân bằng", khi trạng thái cân bằng xảy ra, đồng nghĩ với điều gì?
a)
A. Để tiếp tục duy trì sự sống
b)
B. Cái chết hay sự suy tàn
c)
C. Để phát triển
39.
39. Khi không thực hiện công ở môi trường ngoài, tổng nhiệt lượng do cơ thể sinh ra sử dụng để làm gì
a)
A. mất mát vào môi trường xung quanh
b)
B. Cả 3 đáp án đã đề cập
c)
C. năng lượng dự trữ dưới dạng hóa năng
d)
D. công mà cơ thể sử dụng chống lại lực của môi trường ngoài
40.
40. Muốn cân nặng của cơ thể duy trì ở mức ổn định thì điều kiện cần là gì
a)
A. Cung cấp năng lượng để nội năng mang giá trị âm
b)
B. Cung cấp năng lượng để nội năng mang giá trị dương
c)
C. Cả ba ý đã đề cập
d)
D. Năng lượng tiêu thụ tương đương với năng lượng tiêu hao
41.
41. Trong công thức về nhiệt lượng ∆Q = m.c.∆t vật toả nhiệt khi nào?
a)
A. ∆t < 0
b)
B. ∆t > 0
c)
C. Cả 3 trường hợp đã nêu đều đúng
d)
D. ∆t = 0
42.
42. Nguyên lý thứ nhất nhiệt động học phát biểu rằng: “ nhiệt lượng truyền cho hệ dùng làm tăng nội năng của hệ và ..... của hệ đặt lên môi trường ngoài”: câu nào dưới đây phù hợp với “...” trên?
a)
A. Biến ra công thức thực hiện bởi lực
b)
B. Thu nhiệt
c)
C. Sinh ra công
d)
D. Tạo bởi lực