NEW
Font size
WorksheetsÔn Tập Địa Lí Khối 11
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Khu vực Mỹ Latinh tiến hành công nghiệp hóa
rất sớm.
khá sớm.
muộn.
rất muộn.
Các ngành kinh tế chủ đạo ở Mỹ Latinh là
khai khoáng, chế tạo máy và du lịch.
trồng trọt, chăn nuôi và khai khoáng.
đánh cá, du lịch, nuôi trồng thủy sản.
khai khoáng, nông nghiệp và du lịch.
Các quần đảo trong biển Ca-ri-bê có thuận lợi chủ yếu cho phát triển ngành kinh tế nào sau đây?
Khai khoáng.
Thủy điện.
Du lịch.
Chăn nuôi.
Phát biểu nào sau đây không đúng về kinh tế khu vực Mỹ Latinh?
Tổng GDP của toàn khu vực ở mức thấp.
Chênh lệch lớn về GDP giữa các nước.
Có nhiều quốc gia nợ nước ngoài rất lớn.
Tốc độ tăng trưởng GDP luôn rất nhanh.
Ngành chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế của khu vực Mỹ La-tinh là
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Công nghiệp và xây dựng.
Dịch vụ.
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.
Mỹ La-tinh có nợ nước ngoài so với tổng sản phẩm trong nước thuộc loại
cao trên thế giới.
thấp nhất thế giới.
ở mức trung bình.
ở mức khá thấp.
Sản phẩm nông nghiệp nổi bật nhất của Mỹ La-tinh là
lương thực.
cây công nghiệp.
thực phẩm.
gia súc.
Phía tây Mỹ Latinh thuận lợi chủ yếu cho phát triển ngành kinh tế nào sau đây?
Thủy điện.
Trồng trọt.
Khai thác thủy sản.
Nuôi trồng thủy sản.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế thiếu ổn định của khu vực Mỹ Latinh do nguyên nhân chủ yếu nào?
Tình hình chính trị không ổn định.
Tình hình kinh tế suy thoái.
Chiến tranh, xung đột sắc tộc, tôn giáo.
Chính sách thu hút đầu tư không phù hợp.
Các nước nào sau đây là thành viên của Liên minh châu Âu (EU) kể từ năm 1995?
Thụy Điển, Phần Lan, Áo.
Phần Lan, Áo, Lát-vi-na.
Áo, Lát-vi-na, E-xtô-ni-a.
E-xtô-ni-a, Áo, Lát-vi-a.
Vương quốc Anh chính thức rời Liên minh châu Âu (EU) vào năm nào sau đây?
2005.
2010.
2015.
2020.
Cơ quan nào của EU kiểm tra các quyết định của các Ủy ban Liên minh Châu Âu?
Hội đồng bộ trưởng châu Âu.
Ủy ban châu Âu.
Nghị viện châu Âu.
Hội đồng châu Âu.
Trụ sở hiện nay của Liên minh châu Âu (EU) được đặt ở thành phố nào sau đây?
Brúc-xen (Bỉ).
Béc- lin (Đức).
Pa-ri (Pháp).
Mat-xcơ-va (Nga).
Trong thị trường chung châu Âu được tự do lưu thông về
con người, hàng hóa, cư trú, dịch vụ.
dịch vụ, hàng hóa, tiền vốn, con người.
dịch vụ, tiền vốn, chọn nơi làm việc.
tiền vốn, con người, dịch vụ, cư trú.
Mục tiêu chủ yếu của Liên minh châu Âu (EU) là
cùng nhau thúc đẩy hướng đến một thị trường thống nhất châu Âu.
ngăn chặn nguy cơ xung đột giữa các dân tộc, tôn giáo.
cùng nhau hạn chế các dòng nhập cư trái phép xảy ra.
bảo vệ an ninh, phòng chống nguy cơ biến đổi khí hậu.
Cơ quan đưa ra các định hướng trong từng lĩnh vực cụ thể ở Liên minh châu Âu (EU) là
Hội đồng bộ trưởng EU.
Ủy ban châu Âu.
Nghị viện châu Âu.
Hội đồng châu Âu.
Đối với thị trường nội địa, các nước thuộc Liên minh châu Âu (EU) đã
kí kết các hiệp định thương mại tự do.
tăng thuế quan và kiểm soát biên giới.
áp dụng cùng một mức thuế hàng hóa.
dỡ bỏ các rào cản đối với thương mại.
Tỉ trọng của EU trong cơ cấu kinh tế thế giới nhỏ hơn
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Hoa Kỳ.
Liên Bang Nga.
Liên minh châu Âu (EU) đứng đầu thế giới về tỉ trọng
viện trợ phát triển.
sản xuât ô tô.
giá trị xuất khẩu.
tiêu thụ năng lượng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Liên minh châu Âu (EU)?
Là một trung tâm kinh tế lớn trên thế giới.
Là tổ chức thương mại hàng đầu thế giới.
Là liên kết có sự phát triển đồng đều giữa các nước.
Là liên kết khu vực có nhiều quốc gia nhất thế giới.
Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành thị trường chung châu Âu không phải là
thuận lợi cho lưu thông hàng hóa.
giảm chi phí về cước phí vận tải.
tạo thống nhất về thể chế chính trị.
dễ dàng tìm việc làm ở nước khác.
Phát biểu nào sau đây không đúng về mục tiêu của Liên minh châu Âu (EU)?
Thúc đẩy sự tự do lưu thông.
Tăng cường hợp tác, liên kết.
Duy trì nền hòa bình, an ninh.
Xây dựng liên minh quân sự.
Nền nông nghiệp Đông Nam Á có tính chất
ôn đới.
cận nhiệt đới.
nhiệt đới.
xích đạo.
Công nghiệp của các nước Đông Nam Á trong những thập niên gần đây phát triển tương đối nhanh là do tác động của
quá trình công nghiệp hóa.
quá trình đô thị hóa.
bối cảnh toàn cầu hóa.
xu hướng khu vực hóa.
Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là
phát triển thủy điện.
phát triển lâm nghiệp.
phát triển kinh tế biển.
phát triển chăn nuôi.
Lúa nước được trồng nhiều ở đâu của khu vực Đông Nam Á?
Các đồng bằng phù sa do sông lớn bồi đắp.
Các sườn đồi có độ dốc nhỏ ở đồi núi.
Các cao nguyên đất đỏ badan màu mỡ.
Các đồng bằng thấp giữa các miền núi.
Các nước ở Đông Nam Á xuất khẩu gạo nhiều nhất là
Việt Nam, In-đô-nê-xi-a.
In-đô-nê-xi-a, Thái Lan.
Thái Lan, Việt Nam.
Việt Nam, Cam-pu-chia.
Khó khăn lớn nhất của thiên nhiên Đông Nam Á đối với phát triển kinh tế là
lũ lụt, bão.
động đất, sóng thần.
lũ lụt, động đất.
bão, động đất.
Ngành công nghiệp nào không phải là thế mạnh của khu vực Đông Nam Á?
Điện tử - tin học.
Chế biến thực phẩm.
Khai thác khoáng sản.
Hàng không - vũ trụ.
Đứng đầu về sản lượng đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở Đông Nam Á là
In-đô-nê-xi-a.
Thái Lan.
Phi-lip-pin.
Việt Nam.
Nguồn tài nguyên khoáng sản quan trọng ở vùng thềm lục địa nhiều nước Đông Nam Á là
dầu khí.
bôxit.
than đá.
quặng sắt.
Ngành chiếm tỉ trọng lớn về giá trị sản xuất trong cơ cấu nông nghiệp ở nhiều các nước Đông Nam Á là
trồng trọt.
chăn nuôi.
dịch vụ.
thủy sản.
Biện pháp chủ yếu nhất để làm cho các nước Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh là
đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa.
mở rộng nhanh quá trình đô thị hóa.
hạn chế nhiều tốc độ gia tăng dân số.
tập trung đào tạo nghề cho lao động.
Nhiều nước ở Đông Nam Á phát triển mạnh đánh bắt hải sản, chủ yếu do có
nhu cầu thực phẩm lớn.
có tàu thuyền hiện đại
nhiều ngư trường lớn.
dân nhiều kinh nghiệm.
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm giảm nguồn lợi sinh vật biển ở Đông Nam Á là do
động đất, sóng thần.
sóng thần, gió bão.
khai thác quá mức.
khai thác gần bờ.
Vấn đề cấp thiết nhất hiện nay trong đánh bắt hải sản ở các nước Đông Nam Á là
khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi sinh vật.
tăng cường đánh bắt nhiều loài sinh vật biển.
gắn đánh bắt với công nghiệp chế biến hải sản.
mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm đánh bắt.
Đặc điểm tự nhiên nào sau đây không phải là điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp ở Đông Nam Á?
khí hậu nóng ẩm.
đất trồng đa dạng,
sông ngòi dày đặc.
địa hình nhiều núi.
Khi mới thành lập, các quốc gia hợp tác chủ yếu trong lĩnh vực nào sau đây?
Kinh tế.
Quân sự.
Thể thao.
Chính trị.
Mục tiêu chính của ASEAN là
thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục, tiến bộ xã hội của tất cả các nước.
xây dựng khu vực hòa bình, ổn định, có nền kinh tế, văn hóa và xã hội phát triển.
đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, an ninh, ổn định và cùng phát triển.
giải quyết những mâu thuẫn giữa ASEAN với các nước và tổ chức quốc tế khác.
ASEAN tạo ra một môi trường hòa bình và ổn định là cơ sở vững chắc để
phát triển kinh tế biển.
phát triển kinh tế - xã hội.
đẩy mạnh đô thị hóa.
đa dạng cơ cấu kinh tế.
Cơ chế hợp tác của ASEAN không có biểu hiện nào sau đây?
Thông qua các diễn đàn.
Tổ chức sản xuất vũ khí.
Tổ chức các hội nghị.
Các dự án, chương trình.
Vấn đề nào sau đây không còn là thách thức đối với các nước ASEAN hiện nay?
Thất nghiệp, thiếu việc làm.
Thiếu lương thực trầm trọng.
Khai thác tài nguyên và môi trường
Chênh lệch lớn giàu nghèo.
Phát biểu nào sau đây đúng về thành tựu của ASEAN hiện nay?
Nhiều quốc gia thuộc vào nhóm nước phát triển.
Các quốc gia đều có trình độ phát triển giống nhau.
Tình trạng đói nghèo của người dân đã được xóa bỏ.
Tốc độ tăng GDP của một số quốc gia đã khá cao.
Phát biểu nào sau đây đúng với ASEAN hiện nay?
Là một tổ chức lớn mạnh hàng đầu thế giới.
Các nước có trình độ phát triển giống nhau.
Mở rộng hợp tác với nhiều nước bên ngoài.
Mức sống dân cư tương đồng giữa các nước.
Vấn đề nào sau đây đòi hỏi các quốc gia ASEAN phải có sự hợp tác chặt chẽ với nhau?
Biến đổi khí hậu.
Xuất khẩu nông sản.
Ngăn chặn phá rừng.
Bùng nổ dân số.
Phát biểu nào sau đây không phải là cơ sở hình thành ASEAN?
Có chung mục tiêu và lợi ích phát triển kinh tế.
Sử dụng chung một đồng tiền riêng của khu vực.
Do sức ép cạnh tranh giữa các khu vực trên thế giới.
Có sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội các nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các quốc gia trong ASEAN hiện nay?
Chú trọng việc bảo vệ môi trường.
Có trình độ phát triển giống nhau.
Phong tục, tập quán có nhiều tương đồng.
Tăng cường sự hợp tác giữa các quốc gia.
Loại khoáng sản có trữ lượng lớn và mang về nguồn thu cao cho kinh tế ở Tây Nam Á là
quặng sắt và crôm.
dầu mỏ và khí đốt.
atimoan và đồng.
apatit và than đá.
Loại hình giao thông phát triển nhất khu vực Tây Nam Á là
đường sắt.
đường ô tô.
đường hàng không.
đường biển.
Dầu khí của Tây Nam Á phân bố chủ yếu ở
vùng vịnh Péc-xích.
ven Địa Trung Hải.
hai bên bờ Biển Đỏ.
tại các hoang mạc.
Ngành công nghiệp then chốt của khu vực Tây Nam Á là
dệt, may.
khai thác và chế biến dầu khí.
thực phẩm.
sản xuất điện.
Hình thức chăn nuôi phổ biến khu vực Tây Nam Á là
trang trại
chăn thả
chăn nuôi sinh thái.
chuồng trại.
Các sản phẩm trồng trọt chính của khu vực Tây Nam Á là
lúa gạo, lúa mạch, bông.
ngô, lúa mạch, bông.
lúa mì, bông, chà là.
lúa mì, đậu tương, bông.
Nước nào sau đây có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất ở Tây Nam Á?
Cô-oét.
I-rắc.
A-rập Xê-út.
Các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất.
Loại vật nuôi phổ biến nhiều ở một số nước Tây Nam Á là
sữa bò, dê.
cừu, bò, dê.
gia cầm, bò
lông cừu, dê.
Hoạt động ngoại thương nổi bật nhất khu vực Tây Nam Á là
xuất khẩu các loại nông sản nhiệt đới.
nhập khẩu các mặt hàng tiêu dùng cao cấp.
nhập khẩu các sản phẩm dầu thô và khí tự nhiên.
xuất khẩu các sản phẩm từ dầu thô và khí tự nhiên.
Khu vực nào sau đây của Tây Nam Á có điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp?
Đồng bằng ven biển phía tây.
Khu vực phía bắc.
Đồng bằng Lưỡng Hà.
Phía tây và nam bán đảo A-ráp.
Ngành kinh tế đóng góp chủ yếu trong nền kinh tế khu vực Tây Nam Á là
dầu khí.
trồng trọt.
chăn nuôi.
thủy sản.
Vấn đề cần quan tâm hàng đầu trong phát triển trồng trọt ở Tây Nam Á là
giải quyết vấn đề nước tưới.
tạo giống mới năng suất cao.
cải tạo đất trồng tăng độ phì.
tìm thị trường tiêu thụ ổn định.
Khu vực Tây Nam Á không có đặc điểm nào sau đây?
Vị trí địa lý mang tính chiến lược.
Nguồn tài nguyên dầu mỏ giàu có.
Sự can thiệp tranh giành ảnh hưởng của các nước lớn.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
