wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch Sử ck 2

Total questions: 66

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (2-1945) có quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

Thành lập Ban Thư ký Liên hợp quốc.

b)

Thành lập tổ chức Hội Quốc liên.

c)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

d)

Duy trì và mở rộng Hội Quốc liên.

2.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập trong bối cảnh nhân dân thế giới ý thức sâu sắc về hậu quả tàn khốc của

a)

chiến tranh lạnh.

b)

khủng hoảng kinh tế.

c)

phân hóa giàu nghèo.

d)

chiến tranh thế giới.

3.

Các nước Đồng minh đã thành lập tổ chức nào để phù hợp với khát vọng được sống trong hòa bình của nhân dân thế giới?

a)

Hội Quốc Liên.

b)

Liên hợp quốc.

c)

Liên minh châu Âu.

d)

Ngân hàng thế giới.

4.

Yêu cầu bức thiết nào sau đây được đặt ra cho các nước Đồng minh khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối?

a)

Đẩy mạnh xóa thế khu vực cho và toàn cầu hóa kinh tế.

b)

Thành lập tổ chức Hội Quốc liên để ngăn chặn chiến tranh.

c)

Tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít và tổ chức lại thế giới.

d)

Thủ tiêu tất cả các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc.

5.

Mục tiêu hàng đầu của hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?

a)

Hiến chương.

b)

Hiến pháp.

c)

Hiệp định.

d)

Tuyên ngôn.

6.

Để tiêu diệt chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản và nhanh chóng kết thúc chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (tháng 2–1945) đã quyết định

a)

Anh, Pháp, Mỹ sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Âu.

b)

Anh và Liên Xô sẽ tiêu diệt lực lượng quân Nhật tại Trung Quốc.

c)

Liên Xô sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Á.

d)

Liên Xô không tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Á.

7.

Một trong những khu vực được Hội nghị I-an-ta (tháng 2–1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là

a)

Tây Âu

b)

Đông Âu

c)

Nhật Bản

d)

Triều Tiên

8.

Một trong những khu vực được Hội nghị I-an-ta (tháng 2–1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ là

a)

Tây Âu

b)

Đông Âu

c)

Mông Cổ

d)

Trung Đông

9.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới cục diện hai cực, hai phe sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Liên Xô và Mỹ.

b)

Mâu thuẫn về vấn đề thị trường và thuộc địa của các nước tư bản chủ nghĩa.

c)

Trật tự thế giới có quan hệ nhiều mâu thuẫn của các nước bại trận và thắng trận.

d)

Ý muốn tiêu diệt Liên Xô của giới tư bản ở Mỹ để độc chiếm nguồn dầu mỏ.

10.

Trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939–1945) là

a)

đơn cực

b)

hai cực

c)

Vec-xai

d)

đa cực

11.

Năm 1989, tại đảo Man-ta Mỹ và Liên Xô đã có hành động nào sau đây?

a)

Tuyên bố chung về vũ khí chiến lược.

b)

Ký nhiều hiệp định thương mại tự do.

c)

Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

d)

Cam kết hòa bình giữa Mỹ và Liên Xô.

12.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt?

a)

Liên Xô chính thức tan rã (1991).

b)

Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).

c)

Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989).

d)

Khủng hoảng năng lượng (1973).

13.

Đâu là một trong những nguyên nhân Mỹ và Liên Xô quyết định chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh (1947–1989)?

a)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, Tây Âu.

b)

Các nước Cộng hòa trong liên bang đòi ly khai.

c)

Nước Mỹ khủng hoảng kinh tế, chính trị sâu sắc.

d)

Nhân dân hai nước đề nghị phản đối Chiến tranh lạnh.

14.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991, tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

a)

Mở ra chiều hướng và điều kiện giải quyết hòa bình các cuộc tranh chấp xung đột.

b)

Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới.

c)

Quan hệ Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

d)

So sánh lực lượng trên thế giới tạm thời có lợi cho Tư bản.

15.

Năm nước sáng lập ASEAN là

a)

In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

b)

In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

c)

In-đô-nê-xi-a, Lào, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

d)

In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

16.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập

a)

tại Băng Cốc, ngày 8/8/1967.

b)

tại Gia-các-ta, năm 6/8/1966.

c)

tại Cua-la Lăm-pơ, tháng 11/1971.

d)

tại Hà Nội, ngày 28/7/1965.

17.

ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 trong giai đoạn:

a)

1968–1984.

b)

1961–1976.

c)

1967-1999

d)

1995–2003.

18.

ASEAN được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào sau đây?

a)

Toàn cầu hóa.

b)

Quốc tế hóa.

c)

Liên kết khu vực.

d)

Lấy hợp tác làm chủ đạo.

19.

Một trong những thành tựu quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1999-2015 là

a)

Cộng đồng ASEAN được xây dựng.

b)

ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.

c)

ASEAN ra Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.

d)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

20.

Nguyên nhân nào sau đây thúc đẩy sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

a)

Sự xuất hiện ngày càng nhiều của các công ty xuyên quốc gia.

b)

Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài vào khu vực.

c)

Được sự giúp đỡ, hỗ trợ về kinh tế-tài chính từ Liên Xô.

d)

Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Đông Dương tiếp tục leo thang.

21.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước ngoặt của ASEAN trong giai đoạn 1967-1976?

a)

Hiệp ước Ba-li được ký kết.

b)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

c)

Ban Thư ký ASEAN được thành lập.

d)

Cộng đồng ASEAN được xây dựng.

22.

Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10?

a)

Việt Nam gia nhập ASEAN.

b)

Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.

c)

Bản Hiến chương ASEAN được thông qua.

d)

Hiệp ước Ba-li được ký kết.

23.

Một trong những thành tựu quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 2015–nay là

a)

Cộng đồng ASEAN được thành lập.

b)

ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.

c)

ASEAN ra tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.

d)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

24.

Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại là do tác động từ nguyên nhân nào sau đây?

a)

Các nước có trình độ phát triển kinh tế không đồng đều.

b)

Mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN không phù hợp.

c)

Sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược giữa các nước.

d)

Tác động của trật tự hai cực I-an-ta và Chiến tranh lạnh.

25.

Nội dung nào không phải là thách thức của Cộng đồng ASEAN?

a)

Chính trị ở một số nước còn phức tạp, tồn tại một số mâu thuẫn.

b)

Chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển,...

c)

Vị thế đối ngoại ngày càng cao trong khu vực và trên thế giới.

d)

Diễn biến phức tạp trên Biển Đông.

26.

Những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

b)

Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội.

c)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Quảng Nam, Đà Nẵng.

d)

Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Giang, Hải Dương.

27.

Những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa T8/1945 là

a)

Bến Tre, Long An.

b)

Bình Định, Ninh Thuận.

c)

Đồng Nai Thượng, Hà Tiên.

d)

Cần Thơ, Hà Tiên.

28.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào?

a)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

b)

Đã phát động cao trào kháng Nhật.

c)

Thống nhất lực lượng vũ trang Việt Nam.

d)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước.

29.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14-15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?

a)

Thống nhất các lực lượng vũ trang.

b)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

c)

Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

d)

Giải phóng dân tộc trong năm 1945.

30.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?

a)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).

b)

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).

c)

Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945).

d)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).

31.

Nội dung nào dưới đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

b)

Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh.

c)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

32.

Lực lượng thân Nhật nào sau đây tồn tại ở Việt Nam trước khi CM tháng Tám nổ ra?

a)

Chính phủ Trần Trọng Kim.

b)

Bọn Việt Quốc, Việt Cách.

c)

Chính quyền Ngô Đình Diệm.

d)

Chính quyền độc tài Batixta.

33.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?

a)

Giành được chính quyền ở Hà Nội.

b)

Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.

c)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

d)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

34.

Chiều ngày 16–8–1945, theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, xuất phát từ Tân Trào tiến về giải phóng

a)

thị xã Cao Bằng.

b)

thị xã Thái Nguyên.

c)

thị xã Tuyên Quang.

d)

thị xã Lào Cai.

35.

Người soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là

a)

Trần Phú

b)

Trường Chinh

c)

Hồ Chí Minh

d)

Võ Nguyên Giáp

36.

Các đại biểu đề nhất trí tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch, đó là quyết định của:

a)

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (15-8-1945)

b)

Đại hội quốc dân ở Tân Trào (16-8-1945)

c)

Đại hội Đảng lần thứ I ở Ma Cao (Trung Quốc) năm 1935

d)

Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì (4-1945)

37.

Ngày 13/8/1945, ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập cơ quan nào?

a)

Ủy ban lâm thời Khởi nghĩa

b)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam

c)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

d)

Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì

38.

Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước khi

a)

Nhật tiến hành đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương

b)

Chính phủ Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh vô điều kiện

c)

Phe Đồng minh chuyển sang phản công trên khắp các mặt trận

d)

Liên quân Anh–Mĩ triển khai các hoạt động tấn công Nhật Bản

39.

Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Đảng Lao động Việt Nam

c)

Việt Nam Quốc dân Đảng

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam

40.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc

b)

sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm

c)

những thắng lợi của quân Đồng minh

d)

truyền thống yêu nước của dân tộc

41.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa như thế nào?

a)

Giúp Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước.

b)

Ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương khác trong cả nước.

c)

Đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám.

d)

Đánh dấu Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi hoàn toàn.

42.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỷ XX đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Chính quyền Xô viết thành lập.

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký.

c)

Cách mạng tháng Tám 1945.

d)

Hiệp định Pa-ri được ký kết.

43.

Trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, nhân dân ta giành chính quyền từ

a)

thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.

b)

thực dân Pháp và tay sai.

c)

thực dân Pháp và phát xít Nhật.

d)

phát xít Nhật và tay sai.

44.

Nguyên nhân chủ yếu quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là do

a)

sự lãnh đạo tài tình của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất.

c)

đã tập hợp được lực lượng yêu nước ở mọi mặt trận thống nhất.

d)

quân Đồng minh đã đánh bại phát xít Đức – Nhật trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

45.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Mở ra một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

b)

Buộc Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

c)

Góp phần chiến thắng phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Mở đầu kỷ nguyên mới của dân tộc: kỷ nguyên độc lập, tự do.

46.

Sự kiện nào dưới đây đã mở đầu kỷ nguyên mới trong lịch sử cách mạng Việt Nam?

a)

Thắng lợi trong phong trào 1930-1931.

b)

Thắng lợi trong phong trào dân chủ 1936-1939.

c)

Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945.

d)

Thắng lợi của khởi nghĩa từng phần (tháng 3 giữa 8-1945).

47.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong CMT8 đã có ý nghĩa như thế nào đối với thế giới?

a)

Góp phần làm đả lộ và đưa tới thất bại chiến lược toàn cầu của Mỹ.

b)

Cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đấu tranh tự giải phóng.

c)

Góp phần đưa đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trẻ tuổi.

d)

Xây dựng vững chắc thành trì của phong trào giải phóng dân tộc.

48.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra theo hình thức nào sau đây?

a)

Tổng công kích giành chính quyền.

b)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

c)

Bãi công để giành chính quyền.

d)

Chiến tranh cách mạng.

49.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

những thắng lợi của phe Đồng minh chống phát xít.

b)

tinh thần đoàn kết của nhân dân ban nước Đông Dương.

c)

truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết của nhân dân.

d)

sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và bạn bè quốc tế.

50.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của CM tháng Tám (1945) là

a)

những thắng lợi của phe Đồng minh chống phát xít.

b)

tinh thần đoàn kết của nhân dân ban nước Đông Dương.

c)

sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và bạn bè quốc tế.

51.

Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào?

a)

Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.

b)

Các đảng phái trong nước đều cầu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.

c)

Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.

d)

Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng.

52.

Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập là

a)

được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ.

b)

được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận.

c)

nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước.

d)

Phát xít Nhật đã được giải giáp khỏi nước ta.

53.

Quân đội các nước với danh nghĩa Đồng minh vào nước ta sau năm 1945 là

a)

quân Anh, quân Trung Hoa Dân quốc.

b)

quân Pháp, quân Anh.

c)

quân Pháp, quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

quân Anh, quân Mĩ.

54.

Sự kiện đánh dấu việc thực dân Pháp chính thức mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai là

a)

Pháp gây hấn ở Sài Gòn – Chợ Lớn khiến nhân dân mít tinh.

b)

quân Pháp chiếm đóng những nơi quan trọng ở Sài Gòn.

c)

quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.

d)

Pháp gửi tối hậu thư đòi quyền giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

55.

Nhiệm vụ cấp bách của Cách mạng Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

củng cố chính quyền, chống Pháp và nội phản.

b)

chống quân Đồng minh đang có âm mưu xâm lược trở lại.

c)

chống bọn phản động tại cửa quân Đồng minh.

d)

xây dựng đất nước đi lên Chủ nghĩa xã hội.

56.

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ (9/1945), Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào để bảo vệ nền độc lập đất nước?

a)

Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.

b)

Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.

c)

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

d)

Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.

57.

Âm mưu chủ yếu của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim.

b)

đưa thực dân Pháp quay trở lại xâm lược.

c)

mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược VN.

d)

chống phá chính quyền cách mạng VN.

58.

Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam bộ trong những ngày đầu thực dân Pháp quay lại xâm lược Việt Nam đã chứng minh

a)

sự đúng đắn của đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng.

b)

sự chuẩn bị đầy đủ về lực lượng của ta trước âm mưu mới của kẻ thù.

c)

quyết tâm của ta trong việc bảo vệ thành quả của cách mạng.

d)

thực dân Pháp đã thất bại hoàn toàn trong âm mưu mới.

59.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ (1945) trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Nhân dân Việt Nam đã trở thành người làm chủ đất nước

b)

Lực lượng vũ trang bách chiến quân có sự phát triển vượt bậc

c)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển.

d)

Chế độ xã hội mới, tiến bộ ở Việt Nam đang được củng cố.

60.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954) diễn ra trong điều kiện

a)

quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta.

b)

nguy cơ chiến tranh thế giới hai đe dọa toàn nhân loại.

c)

chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sau sắc.

d)

trật tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành.

61.

Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19–12–1946?

a)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

b)

Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.

d)

Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc

62.

Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 từ cuối năm 1946 đến đầu năm 1947 có nhiệm vụ trọng tâm là

a)

giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

b)

đưa cản nước bước vào kháng chiến lâu dài.

c)

phá hủy toàn bộ phương tiện vật chất của Pháp.

d)

tiêu diệt toàn bộ binh lực Pháp.

63.

Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947.

b)

Chiến dịch biên giới thu-đông 1950.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược đông–xuân 1953-1954.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

64.

Để làm phá sản kế hoạch Rơve của Pháp, tháng 6-1950 Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định mở chiến dịch nào sau đây?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Việt Bắc thu-đông.

c)

Biên giới thu-đông.

d)

Điện Biên Phủ.

65.

Thực dân Pháp bị đẩy vào thế phòng ngự ở chiến trường chính Bắc Bộ sau thất bại nào trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945–1954)?

a)

Thất bại ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946–đầu 1947).

b)

Thất bại trong chiến dịch Việt Bắc năm 1947.

c)

Thất bại trong chiến dịch Biên giới năm 1950.

d)

Thất bại trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

66.

Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do

a)

A. Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.

b)

B. quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.

c)

C. Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam.

d)

D. Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.