Font size
WorksheetsÔn Tập Kiểm Tra Địa Lí Khối 10
Total questions: 73
Worksheet time: 24mins
Vào các ngày có dao động thủy triều lớn nhất (triều cường), ở Trái Đất sẽ thấy Mặt Trăng như thế nào?
Không Trăng hoặc Trăng tròn.
Trăng khuyết.
Trăng tròn hoặc Trăng khuyết.
Trăng khuyết hoặc không Trăng.
Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm vì
mật độ khí càng đậm, bức xạ mặt đất càng yếu.
bức xạ mặt đất càng mạnh, mật độ khí càng đậm.
không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh.
bức xạ mặt đất càng yếu, không khí càng loãng.
Ở những nơi có khí áp cao sẽ có
không bao giờ mưa.
lượng mưa ít hoặc không mưa.
lượng mưa trung bình.
lượng mưa rất lớn.
Phát biểu nào sau đây đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?
Mưa không nhiều ở vùng xích đạo.
Mưa không nhiều ở hai vùng ôn đới.
Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.
Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.
Gió Mậu dịch có tính chất
ẩm, mưa nhiều.
lạnh, ít mưa.
khô, ít mưa.
nóng, mưa nhiều.
Tại một dãy núi, thường có mưa nhiều ở
đỉnh núi cao.
chân núi.
sườn đón gió.
sườn khuất gió.
Những khu vực có lượng mưa lớn ở nước ta như Móng Cái, Huế…chủ yếu do ảnh hưởng của
gió Tây ôn đới và vị trí.
địa hình và gió mùa.
gió đất, gió biển và địa hình.
áp cao và vị trí giáp biển.
Độ muối trung bình của nước biển là
35%0.
36%o.
33 %0.
34 %0.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dao động của thuỷ triều?
Là dao động của các khối nước biển và đại dương.
Bất kì biển và đại dương nào trên Trái Đất đều có.
Dao động thuỷ triều lớn nhất vào ngày không trăng.
Dao động thuỷ triều nhỏ nhất vào ngày trăng tròn.
Câu 10. Sóng biển là
hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.
sự di chuyển của nước biển theo các hướng khác nhau.
sự chuyển động của nước biển từ ngoài khơi xô vào bờ.
hình thức dao động của nước biển theo chiều ngang.
Câu 11. Nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ có đặc điểm
không có sự thay đổi nhiều.
giảm dần từ xích đạo về cực.
giảm dần từ chí tuyến về hai phía.
tăng dần từ xích đạo về cực.
Câu 12. Các vành đai khí áp nào là áp cao?
Chí tuyến, ôn đới.
Xích đạo, chí tuyến.
Cực, chí tuyến.
Ôn đới, cực.
Câu 13. Trong tầng đối lưu, trung bình cứ lên cao 100m nhiệt độ không khí giảm
0,2 độ C
0,4 độ C
0,8 độ C
0,6 độ C
Câu 14. Dao động thuỷ triều lớn nhất ở trong trường hợp Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm
thẳng hàng với nhau.
lệch nhau góc 45 độ.
vuông góc với nhau.
lệch nhau góc 60 độ.
Câu 15. Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ theo vĩ độ địa lí?
Nhiệt độ trung bình năm tăng từ xích đạo về cực.
Biên độ nhiệt độ năm thấp nhất ở khu vực xích đạo.
Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về hai cực.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là ở chí tuyến.
Câu 16. Gió tín phong có đặc điểm là
Chủ yếu thổi vào mùa hạ, nóng ẩm, tốc độ gió và hướng gió thay đổi theo mùa.
Chủ yếu thổi vào mùa đông, lạnh, khô tốc độ gió và hướng gió thay đổi theo mùa.
Thổi quanh năm, tốc độ và hướng gió gần như cố định, tính chất chung là khô.
Thổi quanh năm, tốc độ và hướng gió gần như cố định, tính chất chung là ẩm ướt.
Nước băng tuyết không có vai trò nào dưới đây?
Bảo tồn các loài sinh vật quý hiếm.
Điều hòa nhiệt độ.
Dự trữ nước ngọt.
Cung cấp nước cho các dòng sông.
Nước băng tuyết ở thể nào sau đây?
Lỏng.
Rắn.
Hơi.
Khí.
Khí quyển là
quyển chứa toàn bộ chất khí.
lớp không khí có độ dày khoảng 500 km.
lớp không khí bao quanh Trái Đất, chịu ảnh hưởng của vũ trụ.
khoảng không gian bao quanh Trái Đất.
Nhiệt độ không khí không thay đổi theo
hướng sườn núi.
độ cao địa hình.
hướng dãy núi.
độ dốc địa hình.
Trên Trái Đất, mưa ít nhất ở vùng
xích đạo.
ôn đới.
chí tuyến.
cực.
Nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ có đặc điểm
giảm dần từ chí tuyến về hai phía.
tăng dần từ xích đạo về cực.
giảm dần từ xích đạo về cực.
không có sự thay đổi nhiều.
Các nhân tố làm cho vùng xích đạo có mưa rất nhiều là
áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới, dòng biển nóng.
dải hội tụ nhiệt đới, frông nóng, gió Mậu dịch.
áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới, dòng biển lạnh.
dải hội tụ nhiệt đới, các núi cao, gió Mậu dịch.
Giải pháp nào sau đây không nhằm bảo vệ nguồn nước ngọt?
Đẩy mạnh trồng rừng và bảo vệ tốt rừng đầu nguồn.
Sử dụng lãng phí, gây ô nhiễm nguồn nước.
Tuyên truyền, nâng cao ý thức sử dụng và bảo vệ.
Chống ô nhiễm và giữ sạch nguồn nước.
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự thay đổi của khí áp?
Độ ẩm.
Hướng gió.
Độ cao.
Nhiệt độ.
Trên bề mặt Trái Đất xét theo vĩ độ nơi có lượng mưa nhiều nhất là
Vùng ôn đới.
Vùng cực.
Vùng chí tuyến.
Vùng xích đạo.
Khi không khí chứa nhiều hơi nước khí áp sẽ
giảm do không khí chứa hơi nước nhẹ hơn không khí khô.
giảm do hơi nước và không khí khô bằng nhau.
tăng do không khí chứa nhiều hơi nước nặng hơn không khí khô.
tăng do mật độ phân tử trong không khí tăng lên.
Khí áp giảm khi nhiệt độ
tăng lên.
không tăng.
không giảm.
giảm đi.
Giải pháp nào sau đây được xem là quan trọng hàng đầu trong bảo vệ nguồn nước ngọt trên Trái Đất?
Nâng cao sự nhận thức.
Giữ sạch nguồn nước.
sử dụng nước tiết kiệm.
xử phạt, khen thưởng.
Sự phân bố nhiệt độ trung bình năm trên Trái Đất có đặc điểm?
Cao nhất ở xích đạo và thấp nhất ở cực Bắc.
Cao nhất và thấp nhất đều ở lục địa.
Cao nhất ở hoang mạc, thấp nhất ở cực Bắc.
Cao nhất ở xích đạo và thấp nhất ở cực Nam.
Các nhân tố làm cho vùng xích đạo có mưa rất nhiều là
dải hội tụ nhiệt đới, frông nóng, gió Mậu dịch.
áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới, dòng biển nóng.
áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới, dòng biển lạnh.
dải hội tụ nhiệt đới, các núi cao, gió Mậu dịch.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các vành đai khí áp trên Trái Đất?
Các đai khí áp được hình thành chỉ do nhiệt lực.
Các đai áp cao và áp thấp đối xứng qua xích đạo.
Các đai áp cao và áp thấp phân bố xen kẽ nhau.
Các đai khí áp bị chia cắt thành khu khí áp riêng.
Nhân tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến chế độ nước sông?
Địa thế.
Băng tuyết.
Chế độ mưa.
Dòng biển.
Thành phần chính trong không khí là khí
Nitơ.
Cacbonic.
Ô xi.
Hơi nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của biển và đại dương đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
Thuận lợi phát triển nền nông nghiệp.
Cung cấp tài nguyên sinh vật biển.
Góp phần điều hòa khí hậu, đa dạng sinh học.
Cung cấp tài nguyên khoáng sản biển.
Bán cầu Nam có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn ở bán cầu Bắc là do
mùa hạ dài hơn, diện tích đại dương lớn hơn, góc nhập xạ nhỏ hơn.
diện tích đại dương lớn hơn, thời gian chiếu sáng trong năm ít hơn.
thời gian chiếu sáng trong năm dài hơn, có diện tích lục địa lớn hơn.
diện tích lục địa lớn hơn, góc nhập xạ lớn hơn, có mùa hạ dài hơn.
Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do nhiệt lực?
Chí tuyến, cực.
Cực, xích đạo.
Ôn đới, chí tuyến.
Xích đạo, chí tuyến.
Biện pháp chủ yếu nhất để làm giảm tác hại của lũ trên các sông miền núi là
thường xuyên nạo vét lòng sông.
xây dựng nhiều nhà máy thuỷ điện.
trồng rừng phòng hộ đầu nguồn.
đắp đập ngăn chặn dòng chảy.
Các khu khí áp cao thường có mưa rất ít hoặc không có mưa là do
có ít gió thổi đến, độ ẩm không khí rất thấp.
nằm sâu trong lục địa, độ ẩm không khí rất thấp.
không khí ẩm không bốc lên được lại chỉ có gió thổi đi.
chỉ có không khí khô bốc lên cao, độ ẩm rất thấp.
Phát biểu nào sau đây đúng về phân bố nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất?
Biên độ nhiệt lớn nhất và nhỏ nhất đều ở lục địa.
Nhiệt độ ở bán cầu Tây cao hơn bán cầu Đông.
Biên độ nhiệt ở đại dương nhỏ hơn ở lục địa.
Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất đều ở đại dương.
Đặc điểm của gió mùa là
tính chất không đổi theo mùa.
độ ẩm các mùa tương tự nhau.
nhiệt độ các mùa giống nhau.
hướng gió thay đổi theo mùa.
Khu vực nào có nhiệt độ trung bình năm cao nhất?
Chí tuyến.
Ôn đới.
Hàn đới
Xích đạo.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của biển và đại dương đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
Cung cấp tài nguyên sinh vật biển.
Thuận lợi phát triển nền nông nghiệp.
Cung cấp tài nguyên khoáng sản biển.
Phát triển các ngành kinh tế biển.
Trên Trái Đất có mấy đai khí áp?
5 đai.
6 đai.
4 đai.
7 đai.
Ý nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ không khí theo lục địa và địa dương.
Biên độ nhiệt năm ở lục địa nhỏ.
Lục địa có nhiệt độ thấp nhất.
Biên độ nhiệt năm ở đại dương nhỏ.
Lục địa có nhiệt độ cao nhất.
Mực nước ngầm phụ thuộc vào các yếu tố nào dưới đây?
Các hoạt động của con người.
Địa hình và bề mặt các dạng địa hình.
Nguồn cung cấp nước và lượng bốc hơi nhiều hay ít.
Vị trí trên mặt đất và bề mặt địa hình.
Nguồn nước ngầm không phụ thuộc vào
đặc điểm bề mặt địa hình.
khối lượng lớn nước biển.
nguồn cung cấp nước mặt.
sự thấm nước của đất đá.
Cho đoạn thông tin sau:
"Lượng mưa phân bố không đồng đều trên thế giới, phụ thuộc vào các nhân tố như vĩ độ, địa hình, gió và vị trí gần biển. Khu vực xích đạo, do có nhiệt độ cao và sự hội tụ của các khối khí ẩm, nhận được lượng mưa lớn (trên 2000mm/năm). Trong khi đó, các hoang mạc như Sahara và Atacama có lượng mưa rất thấp (dưới 250mm/năm) do ảnh hưởng của áp cao cận nhiệt và dòng biển lạnh. Các khu vực gió mùa, như Đông Nam Á, nhận lượng mưa lớn vào mùa hè nhờ sự tác động của gió ẩm từ biển thổi vào. Tuy nhiên, các vùng cực và sườn khuất gió của núi cao thường khô hạn do nhiệt độ thấp và gió bị chắn lại ở sườn đón gió."
Khu vực xích đạo có lượng mưa lớn nhất do nhiệt độ cao và sự hội tụ của các khối khí ẩm
Các hoang mạc nhận lượng mưa lớn nhờ áp cao cận nhiệt và dòng biển lạnh.
Đông Nam Á có lượng mưa lớn vào mùa hè nhờ gió mùa mang hơi ẩm từ biển thổi vào
Sườn đón gió của núi cao thường nhận được lượng mưa lớn hơn sườn khuất gió.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở
đại dương.
bán cầu Đông.
lục địa.
bán cầu Tây.
Thủy triều là hiện tượng dao động thường xuyên và có chu kì của các khối nước trong
các ao hồ.
các đầm lầy.
các biển và đại dương.
các dòng sông lớn.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự thay đổi của khí áp?
Không khí càng khô, khí áp giảm.
Độ ẩm tuyệt đối lên cao, khí áp tăng.
Tỉ trọng không khí giảm, khí áp tăng.
Không khí càng loãng, khí áp giảm.
Khí áp tăng khi
nhiệt độ giảm.
khô hạn giảm.
độ cao tăng.
nhiệt độ tăng.
Biên độ nhiệt độ năm ở các vĩ độ trên bề mặt Trái Đất biến thiên theo chiều hướng
Tăng dần từ xích đạo lên cực.
Tăng dần từ xích đạo đến chí tuyến.
Giảm dần từ chí tuyến lên cực.
Giảm dần từ xích đạo lên cực.
Hồ thủy điện Hòa Bình trên sông Đà nước ta thuộc loại hồ nào?
Hồ tự nhiên.
Hồ băng hà.
Hồ núi lửa.
Hồ nhân tạo.
Cho thông tin sau:
“Chế độ nước sông phụ thuộc vào nguồn cung cấp nước và đặc điểm địa lý của lưu vực. Lưu vực lớn hơn thường có nguồn cung cấp nước ổn định hơn, dẫn đến chế độ nước ổn định hơn. Nguồn cung cấp chủ yếu từ nước ngầm cũng tạo ra chế độ nước ổn định hơn vì nước ngầm thường có lưu lượng ổn định hơn so với nước mưa. Rừng cây trong lưu vực có tác động đến chế độ nước sông thông qua việc điều tiết dòng chảy và giảm xói mòn. Chế độ nước sông ở các khu vực ôn đới thường có sự thay đổi theo mùa rõ rệt hơn so với nhiệt đới.”
Lưu vực sông có diện tích càng lớn, chế độ nước sông càng ổn định.
Nguồn cung cấp chủ yếu từ nước ngầm sẽ có chế độ nước sông ít thay đổi.
Rừng cây trong lưu vực sông không ảnh hưởng đến chế độ nước sông.
Chế độ nước sông ở các khu vực ôn đới thường phức tạp hơn ở nhiệt đới.
Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Hà Nội vào TP. Hồ Chí Minh.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm TP. Hồ Chí Minh thấp hơn Hà Nội.
Nhiệt độ trung bình năm Hà Nội thấp hơn TP. Hồ Chí Minh.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Hà Nội vào TP. Hồ Chí Minh.
Cho thông tin sau: "Mực nước lũ của các sông ở miền Trung nước ta thường lên rất nhanh, lũ về đột ngột, gây hậu quả nghiêm trọng cho sản xuất và đời sống."
Sông miền Trung nước ta nhỏ, ngắn, dốc.
Lũ các sông miền Trung lên nhanh là do địa hình bằng phẳng.
Nguồn cung cấp nước cho sông miền Trung chủ yếu là băng tuyết.
Mùa lũ của sông miền Trung thường trùng với mùa mưa bão.
Trên trái Đất, lượng mưa phân bố không đều, có nơi mưa nhiều, nơi mua ít, có nơi thậm chí nhiều năm không có mưa. Đó là do nhiều nhân tố khác nhau ảnh hưởng đến lượng mưa từng khu vực.
Khu vực mưa nhiều thường có áp thấp và dòng biển nóng đi qua.
Khu vực mưa ít thường có hoạt động của gió mùa, vùng áp cao và nằm ven biển.
Ở sườn đón gió biển lượng mưa nhiều hơn sườn khuất gió.
Càng vào sâu trong lục địa lượng mưa càng ít.
Thủy quyển là lớp nước bao quanh Trái Đất, tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau: nước trong các đại dương, biển, sông ngòi, hồ, băng tuyết, nước ngầm và hơi nước trong khí quyển. Trong đó, phần lớn nước tập trung ở các đại dương và biển, chiếm khoảng 97,5% tổng lượng nước trên Trái Đất, chủ yếu là nước mặn. Phần còn lại 2,5% là nước ngọt, tồn tại dưới dạng băng tuyết, nước ngầm, và nước mặt như sông hồ.
Biến đổi khí hậu làm tăng tốc độ bốc hơi nước ở các biển và đại dương, từ đó có thể làm gia tăng lượng mưa ở một số khu vực trên Trái Đất.
Hầu hết nước ngọt trên Trái Đất tồn tại ở dạng dễ khai thác và sử dụng.
Thủy quyển chỉ bao gồm nước trong các biển và đại dương.
Phần lớn nước trên Trái Đất là nước ngọt.
(a)
Nhiệt độ nước biển ở vùng đới nóng (280C), gấp nhiệt độ nước biển ở đới ôn đới (150C) bao nhiêu lần (làm tròn đến số thập phân thứ nhất)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
Khi gió khô xuống núi, núi ở độ cao 2500m, nhiệt độ của không khí trong gió là 13OC thì khi xuống đến độ cao 300m, nhiệt độ không khí trong gió sẽ là bao nhiêu độ? (làm tròn đến hàng số nguyên của kết quả)
(a)
(a)
Khi ở chân núi nhiệt độ không khí là 32OC, lên đến độ cao 2500m thì nhiệt độ ở đỉnh núi lúc đó là bao nhiêu độ? (làm tròn đến hàng số nguyên của kết quả)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
