WorksheetsÔN TẬP CHKI - 10 - C
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Cấu trúc của Trái Đất gồm các lớp nào?
Vỏ đại dương, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
Vỏ Trái Đất, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
Vỏ lục địa, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
Vỏ đại dương, Man-ti trên, nhân Trái Đất.
Đá trầm tích được hình thành như thế nào?
Từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
Ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
Từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
Từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Đá biến chất có đặc điểm cấu trúc nào?
Các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.
Các lớp vật liệu độ dày, màu sắc khác nhau.
Các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau.
Các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ.
Độ dày của lớp vỏ đại dương khoảng bao nhiêu?
5 km.
10 km.
70 km.
100 km.
Các loại gió nào sau đây là gió địa phương?
Gió Tây ôn đới; gió phơn.
Gió Đông cực; gió đất, biển.
Gió đất, biển; gió mùa.
Gió Mậu dịch; gió mùa.
Gió đất có cường độ mạnh nhất vào khoảng thời gian nào trong ngày?
Đầu buổi chiều.
Đầu buổi tối.
Lúc giữa khuya.
Lúc gần sáng.
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là gì?
Khí áp, frông, gió, địa hình, thổ nhưỡng.
Khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.
Khí áp, frông, gió, địa hình, sông ngòi.
Khí áp, frông, gió, dòng biển, sinh vật.
Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở những đâu?
Biển, đại dương; nước trên lục địa; hơi nước trong khí quyển.
Biển, đại dương; nước trên lục địa; hơi nước trong khí quyền.
Sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương.
Sông, suối, hồ; băng tuyết; nước trong các đại dương, hơi nước.
Độ muối trung bình của nước biển là bao nhiêu?
33
34
35
36
Băng hà có tác dụng chính trong việc gì?
Dự trữ nước ngọt.
Điều hoà khí hậu.
Hạ thấp mực nước biển.
Nâng độ cao địa hình.
Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu nào tác động đến chế độ nước sông?
Nước ngầm.
Chế độ mưa.
Địa hình.
Thực vật.
Ý nghĩa của đê đối với sông là gì?
Điều hoà chế độ nước sông.
Ngăn cản dòng chảy sông.
Giảm lưu lượng nước sông.
Thu hẹp diện tích lòng sông.
Nguyên nhân chủ yếu nào tạo nên sóng biển?
Mưa.
Núi lửa.
Động đất.
Gió.
Đá mac-ma được hình thành như thế nào?
Từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
Ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
Từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
Từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Độ dày của lớp vỏ lục địa khoảng bao nhiêu?
5 km.
10 km.
70 km.
100 km.
Đá trầm tích có đặc điểm nào?
Các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.
Nhiều tinh thể to nhỏ với màu sắc khác nhau.
Các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau.
Các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ.
Gió biển có cường độ mạnh nhất vào khoảng thời gian nào trong ngày?
Đầu buổi chiều.
Đầu buổi tối.
Giữa khuya.
Gần sáng.
Loại gió nào sau khi trút hết ẩm ở sườn núi bên này sang sườn núi bên kia trở nên khô và rất nóng?
Gió đất.
Gió biển.
Gió phơn.
Gió mùa.
Nơi nào sau đây có mưa ít?
Nơi có dòng biển lạnh đi qua.
Nơi có dòng biển nóng đi qua.
Nơi có rừng biển hoạt động nhiều.
Nơi có dải hội tụ nhiệt đới.
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là gì?
Khí áp, frông, gió, địa hình, thổ nhưỡng.
Khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.
Khí áp, frông, gió, sông ngòi.
Khí áp, frông, gió, dòng biển, sinh vật.
Nước trên lục địa gồm nước ở đâu?
Trên mặt và nước ngầm.
Trên mặt và hơi nước.
Nước ngầm và hơi nước.
Băng tuyết, sông, hồ.
Ý nghĩa của đê đối với sông là gì?
Điều hoà chế độ nước sông.
Ngăn cản dòng chảy sông.
Giảm lưu lượng nước sông.
Thu hẹp diện tích lòng sông.
Nhân tố thiên nhiên chủ yếu nào gây ra sóng thần?
Gió.
Bão.
Động đất.
Lốc xoáy.
Càng xuống sâu, nhiệt độ nước biển thay đổi như thế nào?
Càng xuống sâu, nhiệt độ nước biển càng thấp.
Càng xuống sâu, nhiệt độ nước biển càng cao.
Càng xuống sâu, nhiệt độ nước biển càng tăng.
Càng xuống sâu, nhiệt độ nước biển không thay đổi.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi nhiệt độ nước biển theo thời gian?
Mùa đông có nhiệt độ cao hơn mùa thu.
Ban ngày có nhiệt độ thấp hơn ban đêm.
Ban trưa có nhiệt độ thấp hơn ban chiều.
Mùa hạ có nhiệt độ cao hơn mùa đông.
Dao động thuỷ triều lớn nhất khi Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất trên mặt phẳng quỹ đạo nằm như thế nào?
Vuông góc với nhau.
Thẳng hàng với nhau.
Lệch nhau góc 45∘ .
Lệch nhau góc 60∘ .
Phát biểu nào sau đây đúng về phân bố lượng mưa trên Trái Đất?
Mưa không nhiều ở vùng xích đạo.
Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.
Mưa không nhiều ở hai vùng ôn đới.
Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.
Vùng chí tuyến có mưa tương đối ít, chủ yếu là do nguyên nhân nào?
Ảnh hưởng của áp cao cận chí tuyến làm không khí chìm, khó hình thành mây mưa.
Do địa hình núi cao chắn gió ẩm trên phạm vi toàn cầu.
Do nhiệt độ bề mặt thấp nên hơi nước ngưng kết kém.
Do tác động trực tiếp của các dòng biển nóng.
Các nhân tố làm cho vùng ôn đới mưa nhiều là
gió Tây ôn đới, dòng biển nóng.
gió Tây ôn đới, dòng biển lạnh.
áp thấp ôn đới, gió Đông cực.
áp thấp ôn đới, gió Mậu dịch.
Vùng cực có mưa ít là do tác động của
áp thấp.
áp cao.
rông.
địa hình.
Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất chủ yếu là
khoáng vật và đá.
khoáng vật và cát.
khoáng vật và nước.
đá và nước.
Lớp vỏ Trái Đất có độ dày bao nhiêu?
Từ 5 - 50 km.
Từ 5 - 60 km.
Từ 5 - 70 km.
Từ 5 - 80 km.
Loại đá nào được hình thành do quá trình nguội kết của khối mac-ma nóng chảy?
Đá trầm tích.
Đá mac-ma.
Đá biến chất.
Đá vôi.
Khoáng vật phổ biến nhất trong lớp vỏ Trái Đất là
si-lícát.
cacbonat.
sunfat.
clorua.
Gió địa phương gồm có:
Gió Tây ôn đới; gió phơn.
Gió Đông cực; gió đất, biển.
Gió đất, biển; gió phơn.
Gió Mậu dịch; gió mùa.
Khi gió ẩm bị biến tính trở nên khô nóng sau khi vượt núi cao là
gió đất.
gió biển.
gió phơn.
gió mùa.
Loại gió thổi vào ban đêm, từ lục địa ra đại dương là
gió đất.
gió biển.
gió núi.
gió thung lũng.
Gió thung lũng thổi vào thời gian nào?
Buổi tối.
Buổi chiều.
Ban ngày.
Rạng sáng.
Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở
biển, đại dương; nước ngầm; băng tuyết; nước sông, suối, hồ.
biển, đại dương; nước trên lục địa; hơi nước trong khí quyển.
sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương.
sông, suối, hồ; băng tuyết; nước trong các đại dương, hơi nước.
Vùng nào trên Trái Đất có độ mưa trung bình lớn nhất?
Vùng Xích đạo.
Vùng chí tuyến.
Vùng cực.
Vùng ôn đới.
Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa?
Mưa hạ thổi từ đại dương vào đất liền.
Do chênh lệch áp giữa các đới gây ra.
Thường xảy ra ở phía đông đới nóng.
Mùa đông thổi từ lục địa ra đại dương.
Gió Tín phong Bán cầu Bắc (Mậu dịch) thổi vào nước ta theo hướng chính là:
đông nam.
tây bắc.
tây nam.
đông bắc.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dao động của thủy triều?
Là dao động của các khối nước biển và đại dương.
Dao động thủy triều nhỏ nhất vào ngày trăng tròn.
Bất kì biển và đại dương nào trên Trái Đất đều có.
Dao động thủy triều lớn nhất vào ngày không trăng.
Các sông có nguồn cung cấp chủ yếu từ băng tuyết tan thường có đặc điểm lũ lớn vào:
mùa đông.
mùa xuân.
mùa hè.
mùa thu.
Nguồn năng lượng chính cung cấp cho vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất là
năng lượng Mặt Trời.
năng lượng địa nhiệt.
năng lượng gió.
năng lượng thủy triều.
Nước ngầm có vai trò quan trọng đối với chế độ nước sông vì:
làm tăng tốc độ dòng chảy của sông.
cung cấp lượng nước lớn về mùa mưa.
giữ cho dòng chảy ổn định vào mùa khô.
làm tăng độ đục của nước sông.
Ở khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, chế độ nước sông thường có đặc điểm:
lũ và cạn xen kẽ không theo quy luật.
lưu lượng ổn định quanh năm.
lũ vào mùa mưa, cạn vào mùa khô.
lũ vào mùa đông, cạn vào mùa hè.
Yếu tố thảm thực vật ảnh hưởng tới dòng chảy sông vì:
làm tăng lưu lượng nước trong mùa lũ..
làm tăng tốc độ tan băng.
làm giảm quá trình thấm nước xuống đất.
giữ nước, tăng lượng thấm và giảm dòng chảy mặt.
Dòng biển lạnh có tác động đến khí hậu vùng ven biển là:
tăng nhiệt độ và độ ẩm.
giảm lượng mưa.
tạo ra mưa nhiều hơn.
tăng nhiệt độ.
Nguyên nhân chính làm cho độ muối của nước biển thay đổi theo từng vùng là do:
hoạt động núi lửa.
độ sâu đáy biển.
nhiệt độ và độ bốc hơi.
sự di chuyển của động vật biển.
Ở lưu vực sông, rừng phòng hộ thường được trồng ở phần
sát cửa sông.
thượng và trung lưu.
trung và hạ lưu.
hạ lưu.
Ở Bắc bán cầu, gió Tây ôn đới thổi quanh năm theo hướng
tây nam.
đông bắc.
tây bắc.
đông nam.
Sóng biển chủ yếu được hình thành do:
hoạt động núi lửa dưới biển.
gió thổi trên mặt biển.
sự chuyển động của tàu thuyền.
sự thay đổi độ muối.
Dao động thủy triều trong tháng lớn nhất vào ngày
trăng khuyết và không trăng.
trăng tròn và không trăng.
trăng khuyết và trăng tròn.
không trăng và có trăng.
Tính chất của gió Mậu dịch là
khô.
ẩm.
lạnh khô.
nóng ẩm.
Tính chất của nước ngầm rất khác nhau do phụ thuộc vào
đặc điểm đất, đá.
Lớp phủ thực vật.
Mức độ bốc hơi.
Đặc điểm địa hình.
Nguồn bổ sung nước chủ yếu cho sông ở vùng nhiệt đới là:
nước ngầm và nước suối.
nước biển xâm nhập.
nước mưa.
băng tuyết tan.
Ở các vùng ôn đới lạnh, chế độ nước sông chịu ảnh hưởng rõ rệt của:
băng tuyết.
gió mùa Đông Bắc.
phân bố mưa mùa.
mưa bão nhiệt đới.
Lượng mưa lớn nhất trên Trái Đất tập trung ở:
vùng ôn đới lục địa.
vùng xích đạo.
hai cực.
vùng ngoại chí tuyến.
Một trong những nguyên nhân quan trọng góp phần làm cho thủy chế sông Mê Công điều hòa hơn sông Hồng là nhờ
mưa tương đối ổn định.
diện tích lưu vực lớn.
sự điều tiết nước của Biển Hồ.
hệ thống kênh rạch chằng chịt.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các dòng biển trong các đại dương thế giới?
Có các dòng biển đối chiều theo gió mùa ở vùng gió mùa.
Dòng biển nóng và lạnh đối xứng qua các bờ đại dương.
Có các dòng biển lạnh xuất phát từ khoảng vĩ độ 30 - 40°.
Các dòng biển lạnh thường phát sinh ở hai bên Xích đạo.
Loại gió xuất hiện ở vùng ven biển có hướng gió thay đổi giữa ngày và đêm là:
Gió mùa.
Gió Mậu dịch.
Gió phơn.
Gió đất – gió biển.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dao động của thủy triều?
Dao động thường xuyên.
Chỉ do sức hút Mặt Trời.
Khác nhau ở các biển.
Dao động theo chu kì.
Hình thức dao động của sóng biển là theo chiều
xô vào bờ.
xoay tròn.
thẳng đứng.
chiều ngang.
Ở sườn đón gió của núi, lượng mưa thường:
không thay đổi theo địa hình.
nhiều hơn sườn khuất gió.
bằng sườn khuất gió.
ít hơn sườn khuất gió.
Giải pháp chủ yếu để hiện nay nhằm bảo vệ nguồn nước ngọt không phải là
giữ sạch nguồn nước.
trồng rừng đầu nguồn.
sử dụng nước tiết kiệm.
xả hóa chất ra sông lớn.
Phần lớn nước trên lục địa tập trung ở
trên đỉnh núi.
các dòng sông.
dưới lòng đất.
ao, hồ, đầm.
Đặc điểm của gió mùa là
nhiệt độ các mùa giống nhau.
tính chất không đổi theo mùa.
độ ẩm các mùa tương tự nhau.
hướng gió thay đổi theo mùa.
Dòng biển nóng có đặc điểm:
Không tác động đến khí hậu.
Mang nhiệt ẩm từ xích đạo lên vĩ độ cao.
Mang nhiệt từ vĩ độ cao về vĩ độ thấp.
Làm giảm nhiệt độ các vùng ven biển.
Nguyên nhân gây ra thủy triều là do
hoạt động của các dòng biển lớn.
hoạt động của núi lửa, động đất.
sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời.
sức hút của hành tinh ở thiên hà.
