Font size
Worksheetscuối kỳ địa p1
Total questions: 82
Worksheet time: 41mins
Miền núi nước ta dân cư thưa thớt chủ yếu do
A. có nhiều dân tộc ít người, sản xuất nhỏ.
B. nhiều thiên tai, công nghiệp còn hạn chế.
C. địa hình hiểm trở, kinh tế chậm phát triển.
D. nhiều đất dốc, giao thông còn khó khăn.
Dân số nước ta đông gây khó khăn chủ yếu cho việc
A. nâng cao chất lượng cuộc sống.
B. phát triển khoa học và kĩ thuật.
C. đảm bảo tốt điều kiện sinh hoạt.
D. thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Hiện nay, vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Đông Nam Bộ.
Năm 2021, dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia
A. Inđônêxia và Philippin.
B. Inđônêxia và Malaixia.
C. Inđônêxia và Thái Lan.
D. Inđônêxia và Mianma.
Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu sinh học của dân số nước ta hiện nay?
A. Tỉ lệ người biết chữ tăng qua các năm.
B. Tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên giảm dần.
C. Tỉ số giới tính của dân số khá cân bằng.
D. Dân số hoạt động trong khu vực II lớn.
Phát biểu nào sau đây đúng về dân số nước ta hiện nay?
A. Tăng dần tỉ trọng của dân số nhóm 0-14 tuổi.
B. Cơ cấu dân số có xu hướng trẻ hóa rất nhanh.
C. Không còn tình trạng mất cân bằng giới tính.
D. Tỉ số giới tính khác nhau giữa các nhóm tuổi.
Cơ cấu dân số nước ta hiện nay
A. đồng đều giữa các địa phương
B. không có sự khác biệt giữa các nhóm tuổi
C. có ít thành phần dân tộc
D. cơ cấu dân số vàng, có xu hướng già hóa
Dân cư nước ta hiện nay
A. tập trung chủ yếu ở đồng bằng.
B. phân bố đều khắp giữa các vùng.
C. quy mô dân số có xu hướng giảm.
D. gia tăng dân số tự nhiên rất cao.
Dân cư ở miền núi nước ta hiện nay
có mật độ dân số rất cao.
có nhiều dân tộc khác nhau.
chiếm phần lớn dân số cả nước.
chỉ sản xuất nông nghiệp.
Dân số nước ta hiện nay
dân nông thôn nhiều hơn đô thị.
phân bố rất hợp lý giữa các vùng.
tập trung đông ở các vùng núi.
phân bố thưa thớt ở vùng đồng bằng.
Dân số nước ta hiện nay
có mật độ thấp ở khu vực đồi núi.
gia tăng tự nhiên với tỉ lệ rất lớn.
có chất lượng cuộc sống rất cao.
có cơ cấu theo tuổi luôn cố định.
Đặc điểm dân số nước ta hiện nay
nhiều thành phần dân tộc, quy mô giảm.
cơ cấu dân số trẻ, gia tăng tự nhiên cao.
dân cư phân bố đều giữa các vùng.
dân số thành thị thấp hơn so với nông thôn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với với đặc điểm dân tộc của nước ta hiện nay?
Có truyền thống đoàn kết.
Trình độ phát triển đồng đều.
gồm nhiều dân tộc khác nhau.
Sinh sống ở khắp các vùng.
Tình trạng mất cân bằng giới tính khá nghiêm trọng ở nước ta đang diễn ra ở lứa tuổi nào sau đây?
Từ 15 tuổi trở lên.
Từ 65 tuổi trở lên.
Lứa tuổi sơ sinh.
Lứa tuổi trung niên.
Tốc độ già hóa trong dân số nước ta hiện nay đang diễn ra khá nhanh chủ yếu do
tuổi thọ trung bình tăng, thành tựu của y tế.
gia tăng dân số chậm lại, mức sống tăng lên.
kinh tế phát triển, mức sinh thay thế rất thấp.
tỉ suất sinh thô giảm, tuổi thọ trung bình tăng.
Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí chủ yếu do tác động của
quá trình định cư, trình độ dân trí, số dân.
sự phát triển kinh tế, các nhân tố tự nhiên.
các nhân tố về xã hội, cơ cấu nền kinh tế.
vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, tài nguyên.
Phát biểu nào sau đây đúng về tình hình dân cư nước ta hiện nay?
Dân cư tập trung ít ở các vùng nông thôn.
Vùng đồng bằng dân cư thưa thớt hơn miền núi.
Tỉ trọng dân thành thị thấp hơn nông thôn.
Ở vùng trung du dân cư thưa thớt hơn miền núi.
Mật độ dân số của nước ta tăng lên chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
Quy mô dân số của nước ta lớn.
Gia tăng cơ học tăng lên rất nhanh.
Đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.
Số dân nước ta ngày càng tăng lên.
Khu vực dân cư đông đúc ở nước ta là các thành phố, thị xã do có
ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển.
thủy sản, trồng trọt, khí hậu thích hợp.
nông nghiệp gắn với hoạt động xuất khẩu.
du lịch, hoạt động trồng trọt, chăn nuôi.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta giảm là
quy mô dân số nhỏ, có ít phụ nữ sinh đẻ.
chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
dân tộc ít người sinh sống khắp cả nước.
tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường.
Tuổi thọ trung bình của dân số nước ta ngày càng tăng lên chủ yếu là do
gia tăng tự nhiên giảm, giáo dục phát triển.
sự phát triển y tế, đời sống được nâng cao.
đẩy mạnh phát triển kinh tế, giảm tỉ lệ sinh.
chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.
Nước ta đa dạng về bản sắc văn hóa do nguyên nhân nào sau đây?
Sự hội nhập kinh tế, văn hóa với các quốc gia.
Có nhiều dân tộc cùng sinh sống trong lãnh thổ.
Việc du nhập, học hỏi nhiều nước trên thế giới.
Việc phát triển nhiều ngành nghề ở các dân tộc.
Dân cư nước ta phân bố không đồng đều giữa các vùng gây khó khăn cho việc
sử dụng lao động và khai thác các tài nguyên.
bảo vệ các nguồn tài nguyên và môi trường.
nâng cao trình độ và tay nghề cho lao động.
nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của dân tộc nước ta?
Có nhiều thành phần dân tộc với văn hóa đa dạng.
Dân tộc kinh chiếm tỉ lệ lớn nhất trong tổng dân số.
Mức sống của một số bộ phận dân tộc còn rất thấp.
Các dân tộc ít người tập trung chủ yếu ở đồng bằng.
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?
Có rất nhiều dân tộc ít người.
Tỉ suất sinh cao hơn miền núi.
Mật độ dân số nhỏ hơn miền núi.
Chiếm phần lớn số dân cả nước.
Số dân thành thị của nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu là do
đô thị dễ tìm kiếm việc làm có thu nhập.
tác động của quá trình công nghiệp hóa.
ở đô thị có cơ sợ hạ tầng ngày càng tốt.
tác động của hội nhập kinh tế toàn cầu.
Cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn nước ta đang thay đổi theo hướng
tỉ trọng dân số nông thôn và tỉ trọng dân số thành thị đều giảm.
tỉ trọng dân số nông thôn và tỉ trọng dân số thành thị đều tăng.
giảm tỉ trọng dân số nông thôn, tăng tỉ trọng dân số thành thị.
tăng tỉ trọng dân số nông thôn, giảm tỉ trọng dân số thành thị.
Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân cư cao hơn đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do nguyên nhân cơ bản nào sau đây?
Khí hậu thuận lợi cho việc sản xuất.
Có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn.
Hoạt động giao thông thuận lợi hơn.
Có đất đai màu mỡ và phì nhiêu hơn.
Nước ta có nhiều thành phần dân tộc chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Có nền văn hóa đa dạng giàu bản sắc dân tộc.
Loài người định cư khá sớm trên đất nước ta.
Nơi gặp gỡ nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử.
Do tiếp thu tinh hoa nền văn hóa của thế giới.
Việc phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc ít người ở nước ta cần được chú trọng hơn nữa do
các dân tộc ít người sống tập trung chủ yếu các vùng miền núi.
sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc.
một số dân tộc ít người có những kinh nghiệm sản xuất quý báu.
các dân tộc ít người đóng vai trò đảm bảo an ninh quốc phòng.
Lao động nước ta hiện nay
phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi.
tham gia đa dạng vào các thành phần kinh tế.
có trình độ cao chiếm tỉ lệ lớn.
có chất lượng đồng đều giữa các vùng.
Lao động nước ta hiện nay
không thích nghi với xu thế hội nhập.
phân bố đồng đều giữa các vùng.
chưa làm việc trong lĩnh vực dịch vụ.
có chất lượng ngày càng được nâng cao.
Năng suất lao động xã hội của nước ta còn thấp nguyên nhân chủ yếu là do
cơ cấu kinh tế chậm đổi mới.
cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
phân bố lao động không đều.
trình độ lao động chưa cao.
Quá trình phân công lao động xã hội ở nước ta chậm chuyển biến, chủ yếu là do
năng suất và thu nhập của lao động còn thấp.
cơ sở hạ tầng kinh tế chưa phát triển đồng bộ.
chưa sử dụng triệt để quỹ thời gian lao động.
tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm còn cao.
Tỉ trọng lao động trong các ngành kinh tế nước ta đang thay đổi theo hướng
giảm dịch vụ, giảm nông nghiệp.
tăng công nghiệp, tăng dịch vụ.
tăng dịch vụ, tăng nông nghiệp.
giảm nông nghiệp, giảm dịch vụ.
Vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay
tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị thấp hơn nông thôn
tỉ lệ thiếu việc làm nông thôn thấp hơn thành thị.
tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm giảm nhanh.
là một vấn đề kinh tế - xã hội ở lớn hiện nay.
Việc tập trung quá đông lao động phổ thông ở khu vực thành thị nước ta sẽ
có điều kiện để phát triển các ngành công nghệ cao.
gây khó khăn cho bố trí, sắp xếp, giải quyết việc làm.
giải quyết được nhu cầu về lao động ở các đô thị lớn.
có điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành dịch vụ.
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế của nước ta hiện nay
giảm tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
phân bố đồng đều giữa các thành phần kinh tế.
tăng tỉ trọng lao động trong khu vực Nhà nước.
tăng tỉ trọng lao động khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Đặc điểm nào sau đây không phải là thế mạnh của nguồn lao động của nước ta hiện nay?
A. Có tác phong công nghiệp và tính kỉ luật lao động cao.
B. Chất lượng nguồn lao động đang được nâng lên.
C. Tỉ lệ lao động trẻ cao, thích ứng nhanh khoa học kĩ thuật.
D. Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông – lâm - ngư nghiệp
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế của nước ta thay đổi chủ yếu do
A. đẩy mạnh công nghiệp hóa, thu hút đầu tư.
B. tăng cường hiện đại hóa, mở rộng dịch vụ.
C. phát triển kinh tế thị trường, toàn cầu hóa.
D. khai thác các thế mạnh, tăng trưởng kinh tế
Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở khu vực nông thôn hiện nay góp phần quan trọng nhất vào
A. thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.
B. đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
C. thay đổi phân bố dân cư trong vùng.
D. giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.
Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị nước ta cao hơn nông thôn chủ yếu do
A. lao động tập trung đông, cơ cấu kinh tế chậm chuyển dịch.
B. cơ cấu kinh tế chưa đa dạng, năng suất lao động còn thấp.
C. trình độ lao động còn thấp, công nghiệp chưa phát triển.
D. dân số tập trung đông, các ngành dịch vụ chưa phát triển.
Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn có sự thay đổi theo hướng
A. giảm tỉ lệ lao động thành thị, tăng tỉ lệ lao động nông thôn.
B. giảm tỉ lệ lao động nông thôn, tăng tỉ lệ lao động thành thị.
C. giảm tỉ lệ lao động cả khu vực nông thôn và thành thị.
D. tăng tỉ lệ lao động cả khu vực nông thôn và thành thị.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm chủ yếu của nguồn lao động nước ta?
A. Chất lượng nguồn lao động được nâng lên.
B. Tính kỉ luật của người lao động nước ta cao.
C. Nguồn lao động nước ta sáng tạo, cần cù cao.
D. Nguồn lao động nước ta phân bố không đều.
Nguyên nhân cơ bản làm cho tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn cao là
A. tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp.
B. hoạt động của ngành dịch vụ kém phát triển.
C. do thu nhập của người nông dân còn thấp.
D. mạng lưới giao thông ở đây kém phát triển.
Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng lên chủ yếu nhờ vào
A. nhiều dân tộc, nguồn lao động dồi dào.
B. giáo dục, văn hóa và y tế phát triển.
C. các thành phố nhiều lao động kĩ thuật.
D. dân số đông và xuất khẩu lao động
Nước ta có tỉ trọng lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh phù hợp với
A. xu hướng mở cửa, hội nhập quốc tế.
B. phát triển các ngành nghề truyền thống.
C. quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa.
D. tình hình phát triển kinh tế trong nước.
Sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta hiện nay phù hợp với
A. xu hướng mở cửa phát triển kinh tế.
B. quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
C. xu hướng hội nhập kinh trên thế giới.
D. quá trình đô thị hóa và kinh tế quốc tế
Trong những năm gần đây, nước ta đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động nhằm
A. phân bố lại dân cư, nguồn lao động trên cả nước.
B. góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
C. hạn chế tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm.
D. đa dạng các loại hình đào tạo và ngành nghề
Nguồn lao động của nước ta có thế mạnh nào sau đây?
A. Cần cù, sáng tạo, chất lượng ngày càng tăng.
B. Lao động có trình độ cao chiếm phần lớn.
C. Có ý thức trách nhiệm rất cao trong lao động
D. Có rất nhiều công nhân kĩ thuật lành nghề
Nhận định nào sau đây không đúng về cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế ở nước ta?
A. Tỉ trọng lao động khu vực Nhà nước có xu hướng giảm.
B. Lao động tập trung nhiều nhất ở khu vực ngoài Nhà nước.
C. Lao động tập trung chủ yếu ở khu vực kinh tế Nhà nước.
D. Tỉ trọng lao động khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nguồn lao động của nước ta dồi dào là điều kiện thuận lợi
A. dễ dàng tiếp thu khoa học kĩ thuật tiên tiến.
B. phát triển ngành đòi hỏi cần nhiều lao động.
C. tăng thêm lực lượng lao động chuyên môn.
D. đẩy mạnh đào tạo nhiều ngành nghề mới.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
A. xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.
B. phát triển các hoạt động công nghiệp và dịch vụ.
C. cần phân bố lại nguồn lao động trên quy mô lớn.
D. hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.
Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế nước ta chủ yếu là do
A. chính sách ưu đãi, khuyến kích phát triển của Nhà nước, thu nhập cao.
B. chính sách mở cửa hội nhập, đầu tư lớn, thu nhập cao và luôn ổn định.
C. các hoạt động kinh tế đa dạng, phù hợp với nhiều đối tượng lao động.
D. không yêu cầu trình độ, thu nhập ổn định, ứng dụng khoa học kĩ thuật
Các đô thị của nước ta hiện nay
A. phân bố rộng khắp các vùng.
B. tất cả đô thị do cấp Trung ương quản lí
C. phân bố đồng đều giữa các vùng.
D. chưa hình thành các đô thị lớn.
Đô thị ở nước ta hiện nay
A. có lực lượng lao động dồi dào.
B. đều có cùng một cấp phân loại.
C. chất lượng cuộc sống thấp.
D. tập trung chủ yếu ở miền núi.
Mạng lưới đô thị nước ta hiện nay
A. phát triển mạnh ở vùng đồi núi.
B. phân bố đều khắp ở trong nước.
C. sắp xếp theo các cấp khác nhau.
D. có rất nhiều thành phố cực lớn.
Quá trình đô thị hoá ở nước ta hiện nay
A. chỉ diễn ra ở các vùng kinh tế động lực.
B. đang có những chuyển biến khá tích cực.
C. không làm thay đổi lối sống của dân cư.
D. không gây ra các ảnh hưởng tiêu cực.
Đô thị nước ta hiện nay
A. chỉ có lao động công nghiệp.
B. ít có sức hút đầu tư
C. có trình độ phát triển hiện đại.
D. đóng góp lớn vào tổng GDP.
Các thành phố nước ta hiện nay
A. hầu hết tập trung ở miền núi.
B. cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại.
C. có mật độ dân cư thưa thớt.
D. tất cả đều có quy mô lớn và rất lớn.
Phát biểu nào sau đây thể hiện tác động tích cực của quá trình đô thị hóa tới xã hội nước ta?
A. Tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.
B. Cơ sở vật chất kĩ thuật được tăng cường.
C. Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
D. Giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường đô thị.
Tác động lớn nhất của đô thị hóa với việc phát triển kinh tế là
A. tạo thêm nhiều việc làm cho lao động.
B. thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
C. tăng thu nhập cho người lao động.
D. tạo thị trường rộng có sức mua lớn.
Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa, nước ta cần
A. giảm bớt tốc độ đô thị hóa.
B. gắn đô thị hóa với công nghiệp hóa.
C. mở rộng lối sống nông thôn.
D. hạn chế di dân ra thành thị.
Các thành phố ở nước ta hiện nay
A. hoàn toàn trực thuộc các tỉnh.
B. chỉ có chức năng hành chính.
C. tập trung ở khu vực miền núi.
D. là thị trường tiêu thụ rộng.
Ở nước ta, mạng lưới đô thị khác nhau giữa các vùng chủ yếu do
A. quy hoạch phát triển đô thị.
B. cơ sở hạ tầng và kĩ thuật.
C. trình độ phát triển kinh tế.
D. phân bố các vùng kinh tế.
Các đô thị lớn ở nước ta là nơi tập trung đông đảo lao động có trình độ cao chủ yếu là do
A. mức sống cao, nhiều đầu tư nước ngoài.
B. nhiều loại hình đào tạo, kinh tế phát triển.
C. hạ tầng hoàn thiện, trình độ dân trí cao.
D. ngành nghề đa dạng, thu hút nhập cư.
Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là
A. có nhiều loại khác nhau.
B. đều có quy mô rất lớn.
C. có cơ sở hạ tầng hiện đại.
D. phân bố rất đồng đều.
Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới nền kinh tế nước ta là
A. tạo việc làm cho người lao động.
B. làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
C. tạo ra thị trường có sức mua lớn.
D. tăng cao thu nhập cho nhân dân.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về quá trình đô thị hóa?
A. Hoạt động dân cư gắn liền với nông nghiệp.
B. Lối sống thành thị được phổ biến rộng rãi.
C. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị tăng.
D. Dân cư tập trung đông ở các thành phố lớn.
Tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa là
A. mức sống dân thành thị ngày càng giảm.
B. ô nhiễm môi trường, mất an ninh trật tự.
C. tình trạng đói nghèo ngày càng gia tăng.
D. tài nguyên thiên nhiên bị suy giảm nhiều.
Vùng nào sau đây có nhiều đô thị nhất nước ta?
A. Duyên hải Nam Trung Bộ.
B. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
C. Đông bằng Sông Hồng.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Tỉ lệ dân số thành thị của nước ta thấp hơn so với dân nông thôn chứng tỏ
A. nông nghiệp có bước phát triển.
B. điều kiện sống ở nông thôn cao.
C. điều kiện sống ở thành thị thấp.
D. đô thị hóa chưa phát triển mạnh.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ trong thời gian gần đây?
A. Mức sống người dân được nâng cao.
B. Do ngành kinh tế phát triển mạnh.
C. Quá trình đô thị hóa tự phát mạnh mẽ.
D. Công nghiệp hóa phát triển mạnh.
Giải pháp chủ yếu nào sau đây để giảm bớt tình trạng di dân tự do vào các đô thị?
A. Xây dựng nông thôn mới, đa dạng hóa hoạt động kinh tế ở nông thôn.
B. Mở rộng địa giới đô thị và xây dựng nhiều khu công nghiệp ở các đô thị.
C. Mở rộng thêm mạng lưới đô thị, giảm tỉ suất gia tăng dân số nông thôn.
D. Kiểm soát việc nhập hộ khẩu của dân nông thôn về thành phố sinh sống.
Đô thị nước ta có khả năng đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế chủ yếu do
A. có sức hút với đầu tư trong, ngoài nước.
B. cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng khá tốt.
C. thị trường tiêu thụ rộng, mức sống cao.
D. quy mô dân số lớn, có lao động kĩ thuật.
Đô thị nước ta có khả năng tạo ra nhiều việc làm cho người lao động chủ yếu do
A. có nhiều nhà đầu tư với năng lực vốn lớn.
B. hoạt động công nghiệp, dịch vụ phát triển.
D. cơ sở vật chất kĩ thuật, giao thông hiện đại.
C. tập trung số lượng lớn lao động trình độ.
Đô thị nước ta tiêu thụ mạnh các sản phẩm hàng hóa chủ yếu do
A. cơ sở hạ tầng khá tốt, giao thương thuận lợi.
B. dân cư tập trung đông, chất lượng sống cao.
C. dịch vụ đa dạng, việc kinh doanh phát triển.
D. mật độ dân số cao, thu hút nhiều vốn đầu tư.
Đô thị nước ta có sức hút đối với đầu tư chủ yếu do
A. dân đông, nhiều lao động kĩ thuật, hạ tầng tốt.
B. có khả năng mở rộng, thu hút nhiều lao động.
C. giao thông thuận lợi, có khả năng liên kết cao.
D. thị trường rộng, dân trí cao, sản xuất đa dạng
Nhận định nào sau đây đúng với thực trạng đô thị hóa của nước ta hiện nay?
A. Phân bố đô thị của nước ta đồng đều các vùng.
B. Số dân thành thị có xu hướng ngày càng tăng.
C. Tỉ lệ dân thành thị nước ta cao trong khu vực.
D. Tỉ lệ dân thành thị có xu hướng giảm nhanh.
Nhận định nào sau đây đúng về sự phân bố đô thị của nước ta?
A. Đô thị nước ta phân bố đồng đều trên lãnh thổ.
B. Vùng Đông Nam Bộ có nhiều đô thị nhất nước.
C. Miền núi phía Bắc các đô thị phân bố phân tán.
D. Các đô thị nước ta chỉ có chức năng về du lịch.
Dựa vào cấp quản lí nước ta phân đô thị thành hai loại nào sau đây?
A. Đô thị trực thuộc Trung ương và trực thuộc huyện.
B. Đô thị trực thuộc tỉnh và trực thuộc quốc gia.
C. Đô thị trực thuộc Trung ương và trực thuộc tỉnh.
D. Đô thị trực thuộc tỉnh và trực thuộc cấp thị xã.
Đô thị trực thuộc Trung ương của nước ta hiện nay là
A. TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Nha Trang, Đà Lạt, Mỹ Tho.
B. TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Nha Trang, Hà Tiên, Đà Lạt.
C. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Nha Trang, Hà Tiên.
D. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đà Nẵng, Hải Phòng.
