wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 12 CUỐI KÌ 1

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Từ ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), sự kiện lớn này đã để lại nhiều dấu ấn tích cực trên hành trình đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Việc gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

Song phương

b)

Khu vực.

c)

Toàn cầu. 

d)

Toàn quốc.

2.

Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi đầu tiên của đất nước trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

Song phương.  

b)

Toàn quốc.      

c)

Toàn cầu.

d)

Khu vực.  

3.

Là sự thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

a)

thị trường chung.

b)

thoả thuận thương mại ưu đãi.

c)

liên minh kinh tế.

d)

hiệp định thương mại tự do.

4.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra

a)

những đảng phái mới.

b)

những chủng tộc mới

c)

nhiều lãnh thổ mới.

d)

nhiều cơ hội việc làm.       

5.

Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây?

a)

Lệ thuộc tài chính vào nước lớn.

b)

Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ. 

c)

Được chuyển lên thành nước lớn

d)

Tận dụng được nguồn tài chính.

6.

Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác

a)

toàn cầu. 

b)

khu vực. 

c)

châu lục.

d)

song phương

7.

Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Các nước đang phát triển cần tham gia hội nhập kinh tế quốc tế để tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài.

b)

Hội nhập kinh tế quốc tế có khả năng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia.

c)

Đối với nước ta, hội nhập kinh tế là con đường ngắn nhất để rút ngắn khoảng cách lạc hậu.

d)

Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết với những quốc gia đang thiếu các nguồn lực về vốn.

8.

Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Có cùng lịch sử hình thành.

b)

Tương đồng trình độ phát triển. 

c)

Có sự tương đồng về tôn giáo.

d)

Tôn trọng độc lập chủ quyền.

9.

Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia không được thực hiện ở cấp độ nào dưới đây?

a)

Thị trường chung.  

b)

Liên minh kinh tế.

c)

Liên minh thuế quan.

d)

Quy chế miễn thị thực.  

10.

Ngày 14/1/1998, tại Thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC). Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

Toàn quốc.    

b)

Toàn cầu.  

c)

Song phương. 

d)

Khu vực

11.

Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với

a)

người đứng đầu chính thủ.

b)

một nhóm người. 

c)

nguyên thủ của một nước

d)

các quốc gia khác

12.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia?

a)

Thu hút vốn đầu tư

b)

Mở rộng thị trường.

c)

Tạo nhiều việc làm.

d)

Mở rộng biên giới.   

13.

Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các quốc gia tận dụng được các nguồn lực bên ngoài để phát triển

b)

Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần mở rộng thị trường để thúc đẩy sản xuất trong nước.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế giúp nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững.

d)

Hội nhập kinh tế quốc tế làm cho nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc vào bên ngoài.

14.

Phát biểu nào dưới đây là sai khi quan niệm về hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia thường chú trọng đến liên kết với các quốc gia có trình độ phát triển tương đồng.

b)

Trong hội nhập kinh tế quốc tế, mối quan hệ giữa các quốc gia được xây dựng trên nguyên tắc cùng có lợi.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của quốc gia này với nền kinh tế của quốc gia khác trên thế giới.

d)

Khi tham gia một tổ chức kinh tế quốc tế, mỗi quốc gia thành viên không chỉ có nghĩa vụ tuân thủ mà phải chủ động đề xuất, tham gia xây dựng những điều khoản quy định của tổ chức.

15.

Việc ký kết hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu là biểu hiện của hình thức hợp tác nào dưới đây?

a)

Hội nhập khu vực.

b)

Hội nhập song phương

c)

Hội nhập toàn cầu.

d)

Hội nhập đa phương

16.

Việc tham gia ký kết các hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương không mang lại ý nghĩa nào dưới đây?

a)

Mở rộng thị trường việc làm.

b)

Thay đổi chế độ chính trị.

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

d)

Mở rộng thị trường xuất khẩu

17.

Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc là biểu hiện của hình thức hợp tác nào dưới đây?

a)

Hội nhập đa phương.  

b)

Hội nhập khu vực.

c)

Hội nhập toàn cầu.

d)

Hội nhập song phương.

18.

Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do

a)

đoàn thể thực hiện.   

b)

Công đoàn thực hiện          

c)

người dân thực hiện.

d)

Nhà nước thực hiện

19.

Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện có thể được hưởng chế độ

a)

trợ cấp đi lại.  

b)

trợ cấp lưu trú.

c)

trợ cấp thất nghiệp.

d)

trợ cấp thai sản

20.

Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là

a)

bảo hiểm thân thể.

b)

bảo hiểm xã hội tự nguyện.

c)

bảo hiểm tài sản.

d)

bảo hiểm xã hội bắt buộc.  

21.

Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội của người lao động trước đó là loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm xã hội.

b)

Bảo hiểm con người.     

c)

Bảo hiểm dân sự

d)

Bảo hiểm thương mại.

22.

Cơ sở để người tham gia bảo hiểm y tế được nhận quyền lợi bảo hiểm là căn cứ vào

a)

thời gian tham gia bảo hiểm.

b)

tình trạng bệnh tật mắc phải

c)

độ tuổi tham gia bảo hiểm.

d)

mức đóng quỹ bảo hiểm y tế.

23.

Chủ thể của loại hình bảo hiểm xã hội là do

a)

các doanh nghiệp tư nhân.

b)

nhà đầu tư nước ngoài.

c)

tổ chức thương mại

d)

Nhà nước tổ chức.

24.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?

a)

Huy động vốn dài hạn

b)

Ổn định tài chính cá nhân.  

c)

Giảm lao động thất nghiệp.

d)

Thúc đẩy tín dụng đen.

25.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội không phải chi trả loại trợ cấp nào dưới đây đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?

a)

trợ cấp bệnh nghề nghiệp

b)

trợ cấp tử tuất.

c)

trợ cấp tai nạn lao động

d)

trợ cấp lưu trú

26.

Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng gồm những loại hình nào dưới đây?

a)

Vận động và tự nguyện.

b)

Bắt buộc và vận động.  

c)

Tự nguyện và cưỡng chế.

d)

Tự nguyện và bắt buộc.

27.

Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội là bị ốm đau hoặc nghỉ thai sản, nếu đủ điều kiện họ sẽ được nhận

a)

bảo hiểm thất nghiệp.  

b)

toàn bộ số tiền đã đóng.

c)

chi phí khám chữa bệnh.

d)

tiền trợ cấp theo quy định. 

28.

Thông qua việc thu phí bảo hiểm trước khi rủi ro được bảo hiểm xảy ra sẽ giúp huy động được yếu tố nào dưới đây để phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội?

a)

Những cá nhân tài năng.   

b)

Các loại hình tín dụng đen.

c)

Nhiều lao động thất nghiệp.

d)

Nguồn vốn nhàn dỗi.

29.

Một trong những mục đích của người tham gia bảo hiểm là nhằm

a)

phải nộp phí bảo hiểm.

b)

được từ chối trách nhiệm

c)

được đóng phí bảo hiểm

d)

được bồi thường thiệt hại.

30.

Về mặt kinh tế, một trong những vai trò của bảo hiểm góp phần giúp các cá nhân và tổ chức tham gia bảo hiểm

a)

ngày càng lệ thuộc vào nhau

b)

thu được nhiều lợi nhuận

c)

chiếm đoạt tài sản của nhau.

d)

ổn định được nguồn tài chính.

31.

: Anh A đến đại lý bán bảo hiểm để mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới cho chiếc xe máy mà mình đang sử dụng. Bác A đã sử dụng loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm y tế. 

b)

Bảo hiểm xã hội.

c)

Bảo hiểm thất nghiệp

d)

Bảo hiểm thương mại.

32.

Loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia có đặc điểm là

a)

bắt buộc. 

b)

được tài trợ

c)

được vĩnh viễn

d)

tự nguyện

33.

Nhờ có tham gia loại hình bảo hiểm đã mang lại lợi ích gì dưới đây cho bà H khi gặp rủi ro về ốm đau?

a)

Khám chữa bệnh chất lượng cao. 

b)

Được hỗ trợ tiền sau khi ra viện.

c)

Được khám miễn phí suốt đời.

d)

Giảm gánh nặng tài chính gia đình.

34.

Loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia là

a)

Bảo hiểm thất nghiệp.

b)

Bảo hiểm xã hội

c)

Bảo hiểm thương mại.

d)

Bảo hiểm y tế.

35.

Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng được hưởng?

a)

Phòng ngừa biến cố.

b)

Khắc phục rủi ro

c)

Ngăn ngừa rủi ro

d)

Quản lý xã hội

36.

Để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp

a)

tạo ra nhiều sản phẩm

b)

bảo vệ người lao động.

c)

tăng thu nhập cho người lao động.

d)

tạo ra nhiều việc làm mới.

37.

Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ

a)

việc làm tối thiểu

b)

thu nhập tối đa

c)

y tế tối thiểu

d)

bảo hiểm tối thiểu.

38.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững?

a)

Xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo

b)

Cải thiện cuộc sống hộ nghèo.

c)

Giảm tỷ lệ người thất nghiệp

d)

Giảm tỷ lệ hộ giàu trong xã hội. 

39.

Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt

a)

phạm tội.

b)

rủi ro.    

c)

quyền lợi.

d)

lợi nhuận

40.

Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?

a)

Chia đều các nguồn thu nhập

b)

Chấp hành quy tắc công cộng. 

c)

Bảo trợ hoạt động truyền thông.

d)

Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

41.

Một trong những mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm nhằm giúp người dân

a)

xóa đói giảm nghèo.  

b)

xóa bỏ nhà tạm.

c)

phòng ngừa thất nghiệp

d)

phòng ngừa rủi ro

42.

Đối với đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đem lại lợi ích nào dưới đây?

a)

Hưởng thu nhập vô điều kiện

b)

Được hoàn trả lại lợi ích đã mất.

c)

Được hỗ trợ miễn phí trọn đời.

d)

Khắc phục và giảm thiếu rủi ro

43.

Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần

a)

thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo. 

b)

thúc đẩy tình trạng thất nghiệp.

c)

thúc đẩy tình trạng lạm phát

d)

thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

44.

Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Chất lượng cuộc sống.

b)

Bảo hiểm xã hội.

c)

Thượng tầng xã hội.

d)

An sinh xã hội

45.

: Một trong những mục tiêu của việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội là nhằm giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội có thể

a)

từ bỏ cuộc sống

b)

mặc cảm và tự ti.

c)

gia tăng giàu nghèo.

d)

ổn định cuộc sống.

46.

Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?

a)

Chia đều lợi nhuận khu vực.

b)

Xóa bỏ định kiến về giới.

c)

Hưởng chế độ phụ cấp khu vực.

d)

Phát triển sản xuất và dịch vụ.

47.

Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ

a)

thu đổi ngoại tệ

b)

hỗ trợ pháp lý

c)

giáo dục tối thiểu.

d)

hỗ trợ việc làm

48.

Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ gạo từ nguồn ngân sách nhà nước cho nhân dân các vùng khó khăn dịp Tết nguyên đán là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách hỗ trợ bảo hiểm. 

b)

Chính sách trợ giúp việc làm

c)

Chính sách hỗ trợ thu nhập

d)

Chính sách trợ giúp xã hội.

49.

Việc giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị đã phản ánh hiệu quả của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây mà tỉnh M đã thực hiện?

a)

Chính sách bảo hiểm. 

b)

Chính sách giảm nghèo.

c)

Chính sách thu nhập.

d)

Chính sách việc làm

50.

Chính sách an sinh xã hội nào dưới đây mà tỉnh M triển khai đã giúp các hộ nghèo từng bước ổn định cuộc sống?

a)

Chính sách dịch vụ xã hội.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội. 

c)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

d)

Chính sách xóa đói, giảm nghèo

51.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của việc thực hiện chính sách an sinh xã hội mà tỉnh M đã triển khai?

a)

Giải quyết vấn đề việc làm. 

b)

Tăng thu nhập cho người dân

c)

Giúp người nghèo ổn định cuộc sống.

d)

Thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo. 

52.

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý khi chủ động

a)

bài trừ quyền tự do tính ngưỡng

b)

làm trái thỏa ước lao động tập thể.

c)

tuyển dụng lao động trực tuyến

d)

tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.

53.

Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh?

a)

Nâng cao đời sống vật chất nhân dân.

b)

Thực hiện chính sách, giảm nghèo.

c)

Thực hiện chính sách an sinh xã hội.

d)

Nộp thuế đầy đủ theo quy định

54.

Đối với doanh nghiệp, nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

a)

Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.

b)

Góp phần bảo vệ môi trường sống.

c)

Hỗ trợ cộng đồng vượt qua khó khăn

d)

Tăng lợi thế và khả năng cạnh tranh

55.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

a)

Bảo vệ môi trường sống. 

b)

Tránh rủi ro và khủng hoảng.

c)

Tăng năng suất lao động.

d)

Gây thiệt hại người tiêu dùng.

56.

Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Đạo đức

b)

Nhân văn.

c)

Pháp lý

d)

Kinh tế

57.

Việc các chủ thể kinh tế thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của mình khi kinh doanh sẽ đem lại lợi ích nào dưới đây đối với sự phát triển bền vững?

a)

Bảo vệ bất bình đẳng xã hội.

b)

Gây rối loạn thị trường

c)

Cạnh tranh không lành mạnh

d)

Bảo vệ môi trường sống.

58.

Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Đạo đứ

b)

Nhân văn

c)

Kinh tế

d)

Pháp lý

59.

Việc doanh doanh thực hiện tốt những chính sách và việc làm cụ thể nhằm mang lại ảnh hưởng tích cực đến xã hội đóng góp cho các mục tiêu xã hội và sự phát triển bền vững của đất nước là thể hiện nội dung nào dưới đây của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm tiêu dùng

b)

Trách nhiệm sản xu

c)

Trách nhiệm phân phối.

d)

Trách nhiệm xã hội.  

60.

Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội sẽ đem lại lợi ích nào dưới đây đối với doanh nghiệp?

a)

Được nhà nước hỗ trợ thu

b)

Giảm khả năng cạnh tranh

c)

Thúc đẩy nguy cơ phá sản.

d)

Xây dựng thương hiệu tích cực

61.

Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?

a)

Kìm hãm người lao động phát triển.

b)

Tạo việc làm hợp pháp cho công nhân

c)

Gian lận chế độ của người lao động.

d)

Hỗ trợ công nhân vi phạm pháp luật.

62.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, giám đốc công ty M luôn luôn chỉ đạo nhân viên phải không ngừng cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để tạo ra những sản phẩm chất lượng, an toàn là đã góp phần thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm pháp lý

b)

Trách nhiệm kinh tế

c)

Trách nhiệm đạo đức

d)

Trách nhiệm nhân văn.

63.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?

a)

Giúp ổn định cuộc sống cộng đồn

b)

Góp phần bảo vệ môi trường sống.

c)

ỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng

d)

Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

64.

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý khi chủ động

a)

nhập khẩu nguyên liệu tự nhiên,

b)

kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký.

c)

tuyển dụng chuyên gia cao cấp

d)

tham gia xây nhà tình nghĩa,

65.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?

a)

Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình    .

b)

Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

c)

Góp phần thúc đẩy phát triển bền vững đất nước.

d)

Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất.

66.

Nội dung nào dưới đây phản ánh việc thực hiện trách nhiệm pháp lý của công ty V?

a)

Cải tiễn mẫu mã sản phẩm. 

b)

Đảm bảo chất lượng sản phẩm

c)

Tham gia dự án sữa miễn phí

d)

Kê khai và nộp thuế đầy đủ

67.

Hoạt động tham gia chương trình sữa học đường, mang sữa đến các trường mầm non, tiểu học tại nhiều địa phương là thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của công ty?

a)

Trách nhiệm pháp lý

b)

Trách nhiệm đạo đức.

c)

Trách nhiệm nhân văn.

d)

Trách nhiệm kinh tế.

68.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

a)

Cải tiến mẫu mã sản phẩm.

b)

Ủng hộ đồng bào bị lũ lụt.

c)

Duy trì chất lượng sản phẩm.

d)

Liên kết với các nhà phân phối.