wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Quân Giải phóng miền Nam

Total questions: 89

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Bước vào năm 1968, Quân Giải phóng miền Nam có hoạt động quân sự quyết định nào sau đây?

a)

Đánh bại cuộc hành quân "tìm diệt" Việt Cộng của Mỹ.

b)

Mỡ chiến dịch phản công quân Mỹ ở Đường 19 - Nam Lào.

c)

Mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam.

d)

Phát động cuộc Tổng khởi nghĩa trên toàn miền Nam.

2.

Chọc thủng ba phòng tuyển mạnh nhất của quân đội Sài Gòn ở Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ là kết quả chiến đấu của Quân Giải phóng miền Nam trong

a)

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

b)

cuộc Tổng tiến công chiến lược xuân - hè 1972.

c)

trận "Điện Biên Phủ trên không" cuối năm 1972.

d)

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.

3.

Thắng lợi của chiến dịch nào sau đây ghi nhận cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam đã kết thúc thắng lợi?

a)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

b)

Chiến dịch Đường 14 - Phước Long

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Chiến dịch Tây Nguyên.

4.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nhân tố hàng đầu làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

Đường lối lãnh đạo sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

c)

Liên Xô và Trung Quốc đoàn kết, nhất trí ủng hộ, giúp đỡ.

d)

Cách mạng miền Nam phát huy được vai trò quyết định nhất.

5.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi đã

a)

đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới.

b)

mở đầu quá trình sụp đổ của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

c)

cổ vũ phong trào vũ trang đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á.

d)

thúc đẩy sự phát triển của phong trào đấu tranh vì hoà bình, dân chủ.

6.

Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam có thuận lợi cơ bản nào sau đây?

a)

Đất nước đã phát triển, Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao.

b)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây diễn ra, thế giới không còn xung đột.

c)

Đất nước đã thống nhất, cùng tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Các nước để quốc đã từ bỏ âm mưu chống phá dân tộc Việt Nam.

7.

Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam chống lại kẻ thù nào sau đây?

a)

Quân Pôn Pốt.

b)

Đế quốc Mỹ.

c)

Thực dân Pháp.

d)

Phát xít Nhật.

8.

Trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc quân dân Việt Nam phải đối phó chống lại ở vùng biên giới phía Bắc (1979 - 1989), âm mưu nào sau đây của đối phương?

a)

Hoa quân nhập Việt.

b)

Chinh phục từng gói nhỏ.

c)

Giành đất, giành dân.

d)

Đánh nhanh, thẳng nhanh.

9.

Địa bàn nào sau đây là một trong những mặt trận quyết liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc (1979 - 1989) của quân dân Việt Nam?

a)

Thổ Chu.

b)

Vị Xuyên.

c)

Tây Ninh.

d)

Hà Tiên.

10.

uy kích quân đội Khơ-me Đỏ đến Thủ đô Phnôm Pênh (Cam-pu-chia), quân dân Việt Nam đã thực hiện

a)

chủ trương đánh chắc, tiến chắc.

b)

quyền tự vệ chính đáng.

c)

chủ trương đánh điểm, diệt viện.

d)

quyền phòng thủ trên biển.

11.

Sau năm 1975, nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lí toàn bộ lãnh thổ đất nước, trong đó bao gồm

a)

tất cả các đảo trên vùng Biển Đông.

b)

tất cả các đảo và quần đảo thuộc vịnh Thái Lan.

c)

quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

d)

các đặc khu kinh tế trên bán đảo Đông Dương.

12.

Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thành lập huyện đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?

a)

Đà Nẵng.

b)

Khánh Hoà.

c)

Quảng Ninh.

d)

Bà Rịa - Vũng Tàu.

13.

Trong việc thực thi chủ quyền biển, đảo, Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thành lập huyện đảo Trường Sa thuộc tỉnh/thành phố này sau đây?

a)

Hải Phòng.

b)

Quảng Ninh.

c)

Khánh Hoà.

d)

Đà Nẵng.

14.

Năm 1988, quân đội Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây để bảo vệ chủ quyề của Tổ quốc?

a)

Chiến đấu chống lại cuộc tấn công 3 của Trung Quốc ở đảo Gạc Ma.

b)

Tổ chức cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới ở 6 tỉnh miền núi phía Bắc.

c)

Mở đầu cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Tây Nam, đánh đuổi quân Pôn Pốt.

d)

Phản đối Trung Quốc đưa dàn khoan Hải Dương - 981 đến vùng biển Việt Nam.

15.

Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (từ sau tháng 4-1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Góp phần bảo vệ hoà bình, ổn định ở khu vực và thế giới.

b)

Góp phần vào việc thiết lập một trật tự thế giới mới.

c)

Góp phần vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân ở châu Á

d)

Chấm dứt được châu Á. âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.

16.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (từ sau tháng 4-1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX) ở Việt Nam?

a)

Góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân và xoá bỏ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

b)

Bảo vệ vững chắc Tổ quốc, bảo vệ cuộc sống của các tầng lớp nhân dân.

c)

Góp phần vào quả trình giải trừ chủ nghĩa thực dân của nhân dân thế giới.

d)

Duy trì hoà bình và ổn định, hoàn toàn không có tổn thất về vật chất.

17.

Các hoạt động đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Biển Đông không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Từ chối tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển.

b)

Thành lập các huyện đảo Trường Sa và Hoàng Sa.

c)

Tổ chức nghiên cứu để cung cấp các bằng chứng về chủ quyền.

d)

Kiên quyết đấu tranh với các hoạt động vi phạm chủ quyền.

18.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những quan điểm chủ đạo của Việt Nam trong việc bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975?

a)

Coi ngoại lực là nhân tố quyết định mọi thắng lợi và thành công.

b)

Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

c)

Chỉ chú trọng phát triển sức mạnh của đất nước về văn hoá - xã hội.

d)

Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược: kháng chiến và kiến quốc.

19.

Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho công cuộc bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?

a)

Phát huy yếu tố ngoại lực làm nhân tố quyết định sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.

b)

Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, kết hợp xây dựng và bảo vệ.

c)

Luôn đầy mạnh các hoạt động ngoại giao để mở đường cho đấu tranh quân sự.

d)

Tăng cường sức mạnh quân sự là biện pháp duy nhất có thể bảo vệ Tổ quốc.

20.

Trong công cuộc bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc Việt Nam hiện nay, có thể vận dụng bài học kinh nghiệm lịch sử nào sau đây?

a)

Trong quá trình đàm phán, tuyệt đối không nhân nhượng đối phương.

b)

Lấy đấu tranh quân sự làm chủ đạo, kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

c)

Trong mọi hoàn cảnh, nắm vững quan điểm "dĩ bất biến, ứng vạn biến".

d)

Chỉ sử dụng biện pháp hoà bình khi nhún nhường không có kết quả.

21.

Đường lối đổi mới toàn diện và đồng bộ đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành lần đầu tiên được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc

a)

lần thứ IV (1976).

b)

lần thứ V (1982).

c)

lần thứ VI (1986).

d)

lần thứ VII (1991).

22.

Trọng tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là tập trung vào lĩnh vực

a)

chính trị.

b)

kinh tế.

c)

văn hoá.

d)

tư tưởng.

23.

Nội dung nào sau đây là đúng về đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986 đến năm 1995)?

a)

Đổi mới kinh tế phải gắn với tăng cường kiểm soát, kế hoạch hoá.

b)

Đổi mới kinh tế phải gắn với đổi mới chính trị và văn hoá, xã hội.

c)

Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị để tránh gây bất ổn.

d)

Đổi mới kinh tế gắn với xây dựng cơ chế bao cấp, kế hoạch hoá.

24.

Nội dung nào sau đây là đúng về đường lối đổi mới trong hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986 đến năm 1995)?

a)

Coi trọng đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.

b)

Tập trung vào giải quyết quan hệ với Liên Xô, Trung Quốc.

c)

Coi quan hệ với Liên Xô là "hòn đá tảng" trong đối ngoại.

d)

Chỉ phát triển quan hệ với Nga và nhóm các nước Á - Âu.

25.

Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996-2006 là

a)

công nghiệp hoá, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

b)

đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.

c)

bước đầu xoá bỏ cơ chế quản lí quan liêu và bao cấp.

d)

xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá, tập trung, bao cấp.

26.

Đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (1996-2006) có nội dung nào sau đây?

a)

Bước đầu xoá bỏ cơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp.

b)

Ban hành hiến pháp, tăng cường quyền làm chủ của nhân dân.

c)

Chú trọng ngoại giao phá vây, phá thế bị bao vây, bị cấm vận.

d)

Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lí kinh tế và chủ động hội nhập.

27.

Trong giai đoạn đầu của công cuộc Đổi mới (1986 - 1995), Việt Nam đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây về đối ngoại?

a)

Chủ động thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

b)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

c)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mỹ.

d)

Chính thức trở thành thành viên của Liên hợp quốc.

28.

Một trong những nội dung của đường lối đổi mới đất nước (từ năm 2006 đến nay) là

a)

chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện và sâu rộng.

b)

ngoại giao phá vây và nỗ lực bước đầu hội nhập kinh tế quốc tế.

c)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

d)

đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị để tránh gây bất ổn.

29.

Trong quá trình hội nhập quốc tế (từ năm 2006), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đổi mới lĩnh vực nào sau đây là then chốt, trọng tâm?

a)

Chính trị.

b)

An ninh.

c)

Xã hội.

d)

Kinh tế.

30.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đường lối đổi mới văn hoá ở Việt Nam trong những năm 1996-2006?

a)

Xây dựng nền văn hoá với đặc điểm: dân tộc, khoa học, đại chúng.

b)

Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

Xoá bỏ tàn dư phong kiến, lạc hậu trên lĩnh vực văn hoá, tư tưởng.

d)

Học tập mô hình xây dựng văn hoá của các nước xã hội chủ nghĩa.

31.

Trong công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 2006 đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam đã phát triển nhận thức về

a)

mô hình kinh tế tập trung và bao cấp.

b)

công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

c)

lộ trình, kế hoạch gia nhập ASEAN.

d)

cách mạng dân tộc

32.

Trong công cuộc Đối mới, để gây dụng nguồn nhân lực chất lượng cao, Việt Nam đã coi lĩnh vực nào sau đây là quốc sách hàng

a)

An ninh.

b)

Giáo dục.

c)

Xã hội.

d)

Kinh tế.

33.

Trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986), văn hoá được coi là

a)

nền tảng tinh thần của xã hội.

b)

trọng tâm hàng đầu của chính sách đổi mới.

c)

nền tảng chính trị của xã hội.

d)

lĩnh vực thứ yếu trong đổi mới đất nước.

34.

Nhận xét nào sau đây là đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?

a)

Đổi mới hệ thống chính trị là trọng tâm, là ưu tiên số một.

b)

Đổi mới nhưng không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

c)

Đổi mới phải gần với xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá.

d)

Đổi mới phải gắn với chiến lược ưu tiên công nghiệp nặng.

35.

Một trong những mục tiêu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986 - 1995) là

a)

hoàn thành quá trình công nghiệp hoá đất nước.

b)

đưa Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao.

c)

phải hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế.

d)

phải đưa đất nước ra khỏi tình trạng khủng hoảng.

36.

Nội dung nào sau đây là đúng về Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2006?

a)

Đổi mới gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

b)

Bước đầu xoá bỏ cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp.

c)

Đẩy lùi và kiểm soát lạm phát, thoát khỏi khủng hoảng.

d)

Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.

37.

Đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986) không có nội dung nào sau đây?

a)

Đổi mới hệ thống chính trị gắn với xây dựng nhà nước pháp quyền.

b)

Chú trọng phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị và văn hoá xã hội.

d)

Kiên quyết xoá bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung và quan liêu.

38.

Ý nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995?

a)

Thực hiện chuyển cơ chế tập trung, quan liêu sang cơ chế thị trường.

b)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của dân, do dân, vì dân.

c)

Đổi mới gắn với đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

d)

Ổn định tình hình kinh tế - xã hội, từng bước thoát khỏi khủng hoảng.

39.

Ý nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006?

a)

Đổi mới gắn với đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

b)

Coi giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ là quốc sách hàng đầu.

c)

Tiếp tục phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

Đẩy lùi lạm phát, từng bước đưa Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng.

40.

Phương án nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới đất nước Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn từ năm 2006 đến nay?

a)

Kiềm chế lạm phát phí mã, từng bước thoát khỏi khủng hoảng.

b)

Hoàn thiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

c)

Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với kinh tế tri thức.

41.

Đường lối đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam lần đầu đề ra (từ năm 1986) xuất phát từ một trong những cơ sở nào sau đây?

a)

Rút kinh nghiệm từ quá trình cải cách, mở cửa của các nước.

b)

Thành công của Liên Xô trong những năm 80 của thế kỉ XX.

c)

Sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta và Chiến tranh lạnh kết thúc.

d)

Sự hình thành trật tự đơn cực sau khi Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ.

42.

Việt Nam bắt đầu công cuộc Đổi mới đất nước trong bối cảnh

a)

đất nước phát triển và có vị thế cao trên trường quốc tế.

b)

đất nước lâm vào tình trạng khó khăn và khủng hoảng.

c)

trật tự thế giới đơn cực do Mỹ đứng đầu được thiết lập.

d)

cuộc đối đầu giữa hai phe, hai cực đang diễn ra căng thẳng

43.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân căn bản của việc Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành đổi mới đất nước?

a)

Đây là chu kì hoạt động thường xuyên, liên tục của sự phát triển.

b)

Để theo kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.

c)

Để tiếp tục thúc đẩy những thành tựu của quá trình hiện đại hoá.

d)

Đổi mới để đáp ứng các yêu cầu gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.

44.

Nội dung nào sau đây phản ánh yếu tố chủ quan quyết định Việt Nam phải tiến hành sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986)?

a)

Liên Xô và các nước Đông Âu đạt nhiều thành tựu sau cải tổ.

b)

Xu thế quốc tế hoá đã xuất hiện và ngày càng diễn ra mạnh mẽ.

c)

Cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội ở Việt Nam trở nên trầm trọng.

d)

Do sự đòi hỏi của quá trình hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.

45.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự thay đổi trong nhận thức của Đảng Cộng sảnViệt Nam về hội nhập quốc tế thời kì Đổi mới?

a)

A. Từ hội nhập kinh tế quốc tế sang chủ động, tích cực hội nhập toàn diện và sâu rộng.

b)

B. Từ phát triển quan hệ đa phương sang tập trung vào các đối tác chiến lược toàn diện.

c)

C. Từ đa dạng hoá quan hệ đối ngoại sang tập trung phát triển quan hệ với nước lớn.

d)

D. Từ tập trung vào các nước trong khu vực sang hướng giải quyết các vấn đề toàn cầu.

46.

Nội dung xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới là

a)

A. dựa vào đối ngoại song phương làm nền tảng.

b)

B. thực hiện đối ngoại hướng vào các nước lớn.

c)

C. thực hiện đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở,

d)

D. tập trung vào các đối tác chiến lược toàn diện.

47.

Đường lối đổi mới kinh tế của Việt Nam (từ năm 1986) có nội dung xuyên suốt là

a)

A. đổi mới gắn với công nghiệp hoá toàn diện đất nước.

b)

B. đổi mới gắn với hiện đại hoá và kinh tế tri thức.

c)

C. hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và toàn diện.

d)

D. đổi mới cơ chế quản lí kinh tế theo hướng hiệu quả.

48.

Từ tháng 12-1986, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đổi mới kinh tế lâm trọng tâm vì lí do nào sau đây?

a)

A. Các thế lực thù địch tập trung tấn công với ý đồ làm sụp đổ nền kinh tế Việt Nam.

b)

B. Nguồn gốc của tình trạng trì trệ trước Đổi mới là do cơ chế kinh tế không phù hợp.

c)

C. Đổi mới kinh tế không tác động đến các vấn đề chính trị và an ninh nên cần ưu tiên.

d)

D. Không thể tiến hành đổi mới chính trị nếu chưa hoàn thành xong đổi mới kinh tế.

49.

Đảng Cộng sản Việt Nam xác định lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm không xuất phát từ lí do nào sau đây?

a)

Rút kinh nghiệm từ những sai lầm của Đảng Cộng sản Liên Xô khi cải tổ.

b)

Cần đáp ứng những đòi hỏi cấp bách của quần chúng nhân dân về đời sống.

c)

Không thể đổi mới các lĩnh vực khác nếu chưa hoàn thành đổi mới kinh tế.

d)

Kinh tế phát triển là cơ sở để tiến hành đổi mới trên những lĩnh vực khác.

50.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị?

a)

Kết hợp đổi mới kinh tế với đồi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm.

b)

Đổi mới kinh tế phải đi trước mở đường cho đổi mới chính trị và các lĩnh vực khác.

c)

Đổi mới chính trị là căn bản, quyết định đổi mới kinh tế và tất cả các lĩnh vực xã hội.

d)

Tập trung làm tốt đổi mới kinh tế, đồng thời từng bước đổi mới hệ thống chính trị.

51.

Về chính trị, trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây?

a)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

Xây dựng được mô hình Nhà nước chuyên chính vô sản.

c)

Xoá bỏ chế độ phong kiến, xây dựng chế độ mới, dân chủ.

d)

Thay đổi phương hướng tiến lên chủ nghĩa xã hội.

52.

Một trong những thành tựu chính trị của Việt Nam thời kì Đổi mới (từ năm 1986) là

a)

xây dựng Nhà nước chuyên chính vô sản.

b)

bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền.

c)

duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.

d)

thực hiện xong xoá đói, giảm nghèo.

53.

Nội dung nào sau đây là đúng về thành tựu đổi mới chính trị của Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

Tăng cường chế độ chuyên chính vô sản.

b)

Mở rộng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

c)

Tăng cường thành phần kinh tế tư nhân.

d)

Các vấn đề an sinh xã hội được cải thiện.

54.

Nội dung nào sau đây là đúng về thành tựu kinh tế Việt Nam trong thời kì Đổi mới?

a)

Trở thành nước có thu nhập cao nhất Đông Nam Á.

b)

Hoàn thành công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

c)

Trở thành một trong ba trung tâm tài chính của thế giới.

d)

Đa phương hoá, đa dạng hoá thị trường xuất nhập khẩu.

55.

Nội dung nào sau đây là đúng về các thành phần kinh tế ở Việt Nam thời kì Đổi mới?

a)

Kinh tế tư nhân không được khuyến khích để phảh tế ở

b)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò chủ đạo.

c)

Các thành phần kinh tế đều phát huy được lợi thế.

d)

Các thành phần kinh tế có vai trò, vị trí như nhau.

56.

Một trong những thành tựu mà kinh tế Việt Nam đạt được trong thời kì Đổi mới là

a)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp.

b)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng nông nghiệp.

c)

trở thành nước công nghiệp hiện đại có thu nhập đầu người cao.

d)

xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá do Nhà nước quản lí hiệu quả.

57.

Từ khi thực hiện Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu kinh tế nào sau đây?

a)

Hoàn thành quá trình công nghiệp hoá sớm so với mục tiêu.

b)

Trở thành nước công nghiệp hiện đại có thu nhập đầu người cao.

c)

Hình thành nền kinh tế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.

d)

Trở thành thành viên sáng lập của Tổ chức Thương mại Thế giới.

58.

Đọc đoạn trích: “Quy mô GDP không ngừng được mở rộng, năm 2020 đạt 342,7 tỉ đô la Mỹ (USD), trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trong ASEAN. Thu nhập bình quân đầu người tăng khoảng 17 lần, lên mức 3 512 USD; Việt Nam đã ra khỏi nhóm các nước có thu nhập thấp từ năm 2008".

         (Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2022, tr.31)

Theo đoạn tư liệu, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây về đổi mới kinh tế?

a)

Gia nhập nhóm nước có thu nhập đầu người cao.

b)

Không còn thuộc nhóm nước có thu nhập thấp.

c)

Trở thành nền kinh tế lớn nhất trong ASEAN.

d)

Trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trong WTO.

59.

Về văn hoá - xã hội, Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây trong thời kì Đổi mới?

a)

Xoá hoàn toàn hộ nghèo.

b)

Giảm tỉ lệ hộ nghèo.

c)

Phổ cập giáo dục đại học.

d)

Bước đầu xoá mù chữ.

60.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu văn hoá - xã hội nào sau đây?

a)

Giải quyết được vấn đề lao động và việc làm.

b)

Xoá bỏ được tình trạng lao động thất nghiệp.

c)

Chỉ số phát triển con người đứng đầu ASEAN.

d)

Miễn phí mọi chi phí về y tế cho nhân dân.

61.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam thực hiện chế độ ưu đãi xã hội đối với đối tượng nào sau đây?

a)

Người cao tuổi (từ 70 tuổi trở lên).

b)

Người có công với Tổ quốc.

c)

Trí thức được đào tạo ở nước ngoài.

d)

Doanh nhân thành đạt.

62.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu văn hoá - xã hội nào sau đây?

a)

Giải quyết vấn đề lao động và việc làm.

b)

Không còn tình trạng lao động thất nghiệp.

c)

Chỉ số phát triển con người đứng đầu ASEAN.

d)

Miễn phí mọi chi phí y tế cho toàn dân.

63.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu giáo dục nào sau đây?

a)

Phổ cập giáo dục trung học phổ thông.

b)

Thực hiện giáo dục miễn phí cho toàn dân.

c)

Triển khai phong trào Bình dân học vụ.

d)

Phổ cập giáo dục ở cấp trung học cơ sở.

64.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu văn hoá ở Việt Nam từ sau năm 1986?

a)

Nhiều di sản văn hoá được UNESCO ghi danh.

b)

Bước đầu công bố Đề cương văn hoá Việt Nam.

c)

Lập xong hồ sơ cho tất cả các di sản văn hoá.

d)

Công nhận gia đình văn hoá cho tất cả các hộ.

65.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một thành tựu hội nhập quốc tế của Việt Nam thời kì Đổi mới?

a)

Trở thành thành viên chính thức của Liên hợp quốc.

b)

Tham gia nhiều diễn đàn, tổ chức khu vực và quốc tế.

c)

Trở thành thành viên thường trực Hội đồng Bảo an.

d)

Giữ gìn hoà bình ở tất cả các điểm nóng trên thế giới.

66.

Về hội nhập quốc tế, trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Tăng cường các mối quan hệ song phương và đa phương.

b)

Thành lập liên minh quân sự với các nước Đông Dương.

c)

Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các cường quốc.

d)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các nước ASEAN.

67.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của thành tựu kinh tế của Việt Nam thời kì Đổi mới?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi để hội nhập quốc tế toàn diện.

b)

Đưa Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.

c)

Cải thiện đời sống và thu nhập của các tầng lớp nhân dân.

d)

Đưa Việt Nam trở thành nền kinh tế lớn nhất Đông Nam Á.

68.

Những thành tựu đổi mới chính trị ở Việt Nam sau năm 1986 có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Mở ra cơ hội để gia nhập Liên hợp quốc.

c)

Là cơ sở tiên quyết để đổi mới kinh tế.

d)

Là điều kiện đầu tiên để đổi mới văn hoá.

69.

Thành tựu đổi mới văn hoá - giáo dục ở Việt Nam (từ năm 1986) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Đưa Việt Nam trở thành nước đầu tiên trong khu vực phổ cập trung học phổ thông

b)

Bảo tồn các giá trị văn hoá truyền thống và tạo ra các giá trị văn hoá mới tiến bộ.

c)

Sáng tạo ra các giá trị văn hoá mới, triệt tiêu hoàn toàn các tàn dư của văn hoá cũ.

d)

Nâng cao chất lượng giáo dục, trở thành quốc gia có nền giáo dục tốt nhất châu Á.

70.

Nhận xét nào sau đây ghi nhận Đảng Cộng sản Việt Nam đã giải quyết tốt mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị?

a)

Đổi mới toàn diện trong đó trọng tâm và đi đầu là đổi mới chính trị.

b)

Đổi mới chính trị đi trước tạo điều kiện pháp lí cho đổi mới kinh tế.

c)

Hoàn thành xây dựng nhà nước pháp quyền phù hợp với kinh tế thị trường.

d)

Xây dựng nền kinh tế thị trường phù hợp với chế độ xã hội chủ nghĩa

71.

Thực tiễn công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) cho thấy

a)

đổi mới chỉ thành công khi lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.

b)

đổi mới chính trị luôn đi trước mở đường cho đổi mới kinh tế.

c)

đổi mới phải hướng đến phục vụ sự phát triển của con người.

d)

phải áp dụng triệt để các mô hình cải cách, mở cửa của phương Tây.

72.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam?

a)

Giải phóng sức sản xuất, cải thiện đáng kể đời sống của nhân dân.

b)

Từng bước đưa Việt Nam ra khỏi nhóm quốc gia có thu nhập trung bình.

c)

Ổn định chính trị - xã hội, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

Tạo điều kiện nội lực để đẩy mạnh hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện.

73.

Thành tựu của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986) đã ghi nhận

a)

sự kết hợp giữa ý Đảng và lòng dân trong mọi hoàn cảnh.

b)

nguồn vốn ngoại lực có vai trò quyết định đến thành công.

c)

sự đúng đắn của chính sách tư nhân hoá toàn bộ nền kinh tế.

d)

sự ủng hộ tuyệt đối của dư luận quốc tế có vai trò quan trọng.

74.

Thực tiễn công cuộc Đổi mới kinh tế ở Việt Nam (từ năm 1986) để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?

a)

Cần hạn chế tiêu cực của kinh tế thị trường vì đó là sản phẩm của chủ nghĩa tự bản.

b)

Cần tiến hành tư nhân hoá, tự do hoá toàn bộ nền kinh tế đề giải phóng sức sản xuất.

c)

Cần đổi mới toàn bộ các ngành kinh tế với tốc độ nhanh nhất để thúc đẩy sản xuất.

d)

Cần phải xây dựng nền kinh tế thị trường với mục tiêu phục vụ lợi ích của nhân .

75.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng một bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn công cuộc Đổi mới kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986?

a)

Kiên định và phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Đổi mới toàn diện, đồng bộ nhưng phải có lộ trình, bước đi phù hợp.

c)

Kết hợp đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, trong đó chính trị là quyết định.

d)

Kết hợp yếu tố nội lực và yếu tố ngoại lực, kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại.

76.

Công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986) không có sự kết hợp giữa

a)

kế thừa và phát triển.

b)

đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị.

c)

độc lập tự chủ và hội nhập quốc tế.

d)

đa nguyên và đa đảng.

77.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiển công cuộc Đổi mới kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986?

a)

Luôn quán triệt quan điểm lấy "dân làm gốc".

b)

Luôn lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.

c)

Phải giảm tối đa can thiệp của nhà nước vào thị trường.

d)

Từng bước thực hiện chính sách đa nguyên về chính trị.

78.

“Khi tiến hành cải tổ – cải cách nhằm khắc phục những khuyết tật sai lầm, những người lãnh đạo Đảng và Nhà nước Liên Xô và nhiều nước xã hội chủ nghĩa khác lại liên tiếp phạm thêm sai lầm nghiêm trọng nhiều mặt, làm cho khủng hoảng càng thêm trắm trọng, rối loạn tới mức không còn kiểm soát được tình hình, đưa tới sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước này... Từ những đó vỡ ấy, nhiều bài học kinh nghiệm đau το được rút ra cho các nước xã hội chủ nghĩa ngày nay đang tiến hành công cuộc cải cách- đổi mới nhằm xây dựng một chế độ xã hội chủ nghĩa đúng với bản chất nhân văn vì giải phóng và hạnh phúc con người, phù hợp với hoàn cảnh và truyền thống văn hoá của mỗi 20 quốc gia dân tộc".

          (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại 1917–1995, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.466)

        Sự thất bại trong công cuộc cải cách, cải tổ ở Liên Xô và các nước Đông Âu để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây:

a)

Đổi mới toàn diện nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của đất nước.

b)

Yếu tố quyết định của đổi mới là động lực và những nguồn lực từ bên ngoài.

c)

Lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm, tránh đổi mới chính trị vì dễ gây mất kiểm soát.

d)

Đổi mới phải kết hợp thực hiện đa nguyên về kinh tế với đa nguyên về chính trị.

79.

Thực tiễn công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) cho thấy tầm quan trọng của

a)

đổi mới chính trị làm yếu tố tiên quyết để đổi mới các lĩnh vực khác.

b)

đổi mới tư duy làm cơ sở cho xây dựng đường lối, cơ chế, chính sách.

c)

đổi mới văn hoá là cơ sở đầu tiên cho đổi mới kinh tế, chính trị, xã hội.

d)

đổi mới tư duy đối ngoại vì ngoại lực là yếu tố quyết định để hội nhập.

80.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

   “ Năm tháng sẽ trôi qua, những thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới như một cống hiến vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”.

                                                                (Sách giáo khoa lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 51)   
Chọn câu đúng:

a)

Tư liệu trên nói về ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam.

b)

Cuộc kháng chiến này đã chấm dứt hoàn toàn chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.

c)

Đó là cuộc chiến công vĩ đại, có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc.

d)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ thắng lợi đã chấm dứt mọi cuộc chiến tranh ở Việt Nam.

81.

  “ Mỹ đã huy động tới 6 triêu lượt binh sĩ (riêng lính Mỹ chiếm khoảng 3 triệu), chiếm 68% bộ binh, 60% lính thuỷ đánh bộ, 32 % không quân chiến thuật, 50% không quân chiến lược 40% hải quân chỉ để phục vụ cho cuộc chiến tranh ở Việt Nam. Riêng năm 1968, mỗi ngày chi phí cho chiến tranh ở Việt Nam lên đến khoảng 100 triệu USD. Chi phí cho chiến tranh ở Việt Nam gấp 2,5 lần tiền Mỹ viện trợ cho tát cả các nước kém phát triển trong 25 năm, ngốn 70% tiền chuẩn bi cho quốc phòng Mỹ từ năm 1967 đén năm 1972.”

                                                             (Sách giáo khoa lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 51)
Chọn câu đúng:

a)

Chiến tranh xâm lược Việt Nam là cuộc chiến tranh tốn kém nhất lịch sử nước Mỹ.

b)

Để chiến thắng trong chiến tranh Việt Nam, Mỹ đã huy động tới 6 triệu lượt binh sĩ.

c)

Chiến tranh Việt Nam đã để lại hậu quả tai hại với nước Mỹ, “hội chứng Việt Nam”.

d)

Từ 1954-1975, Việt Nam đã chiến đấu chống lại đế quốc hùng mạnh nhất thế kỷ.

82.

   “Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi đã kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mỹ, 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.

    Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước cũng đã chấm dứt hoàn toàn ách  thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc ở Việt Nam, trên cơ sở đó hoàn thành cuộc cách

mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước.

   Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã mở ra kỷ nguyên mới của Việt Nam: kỷ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.”

                                                              (Sách giáo khoa lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 50)
Chọn câu đúng:

a)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ đã chấm dứt hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ ở Việt Nam.

b)

Thắng lợi đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước.

c)

Thắng lợi đã đưa nhân dân lên địa vị làm chủ, đưa Đảng Cộng sản thành đảng cầm quyền.

d)

Sau cuộc kháng chiến chống Mỹ, Việt Nam hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

83.

    “Cuối năm 1974, đầu năm 1975, quân dân miền Nam mở đợt hoạt động quân sự ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ, giành thắng lợi quan trọng ở Đường 14 Phước Long (6-1-1975).

     Chiến thắng Đường 14 - Phước Long thể hiện sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của quân Giải phóng, đồng thời cho thấy sự suy yếu, bất lực của quân đội Sài Gòn và khả năng can thiệp trở lại của Mỹ là rất hạn chế. Trước tình hình đó, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã bổ sung, hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976, đồng thời chỉ rõ: “Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.”

                                                               (Sách giáo khoa lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 49)
Chọn câu đúng:

a)

Phước Long được xem như một trận “trinh sát chiến lược” của quân dân miền Nam.

b)

Sau trận Phước Long, cuộc tiến công chiến lược trở thành tổng tiến công chiến lược.

c)

Trận Phước Long cho thấy Mỹ hoàn toàn không có khả năng can thiệp vào Việt Nam.

d)

Trận Phước Long đã củng cố quyết tâm giải phóng miền Nam của Trung ương Đảng.

84.

“Nhiều đồng chí Việt Nam đã hy sinh trên chiến trường Sầm Nưa, cánh đồng Chum,…Nhiều cán bộ Việt Nam đã sang Lào hoạt động từ khi cách mạng mới bắt đầu cho đến khi tóc bạc, coi nhân dân Lào như nhân dân mình, coi sự nghiệp cách mạng Lào như sự nghiệp cách mạng Việt Nam.

                                                                (Sách giáo khoa lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 47)
Chọn câu đúng:

a)

Tư liệu trên nói về hoạt động của quân tình nguyện Việt Nam tại chiến trường Lào.

b)

Hoạt động của quân tình nguyện Việt Nam đã quyết định thắng lợi cách mạng Lào.

c)

Lào và Việt Nam đã chiến đấu chống kẻ thù chung là thực dân Pháp, đế quốc Mỹ.

d)

Ngày nay, Lào và Việt Nam duy trì mối quan hệ đặc biệt về chính trị, kinh tế, xã hội.

85.

     “Vào 2 giờ 45 phút sáng ngày 30-1-1968, một đơn vị đặc công Việt Cộng đã dùng mìn nổ sập một mảng lớn tường bao quanh đại sứ quán Mỹ tại Sài Gòn và tấn công vào sân sau toà đại sứ. Trong sáu giờ tiếp theo, một trong những biểu tượng quan trọng nhất về sự hiện diện của người Mỹ tại Việt Nam đã trở thành sân khấu của một trong những màn trình diễn kịch tính nhất trong cuộc chiến tranh… Trận đánh vào đại sứ quán Mỹ chỉ là một phần nhỏ của cuộc Tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968, một cuộc tấn công đồng loạt có hiệp đồng của Quân Giải phóng vào các khu vực đô thị quan trọng của miền Nam Việt Nam.”

                                                             (Sách giáo khoa lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 45)
Chọn câu đúng:

a)

Tư liệu trên nói về một sự kiện trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.

b)

Trận đánh trên là mặt trận quan trọng nhất trong cuộc Tổng tiến công Mậu Thân 1968.

c)

Sau Mậu Thân, Mỹ phải xuống thang chiến tranh, chấp nhận đàm phán với Việt Nam.

d)

Trận Mậu Thân đã mở ra cao trào “tìm Mỹ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt” ở miền Nam.

86.

    “Năm tháng sẽ trôi qua nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc.”

                                (Sách giáo khoa lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 52)
Chọn câu đúng:

a)

Tư liệu trên nói về ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam.

b)

Cuộc kháng chiến này đã chấm dứt hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới.

c)

Đó là một cống hiến vĩ đại, có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc.

d)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ thắng lợi đã chấm dứt mọi cuộc chiến tranh ở Việt Nam.

87.

   “Miền Bắc: Nhân dân miền Bắc hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội. Thực hiện cải cách ruộng đất, khẩu hiệu “Người cày có ruộng” đã trở thành hiện thực, giai cấp địa chủ phong kiến bị xoá bỏ, giai cấp nông dân được giải phóng và trở thành người làm chủ ở nông thôn.

    Công cuộc khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh được toàn dân hưởng ứng tích cực và triển khai trong tất cả các ngành, lĩnh vực. Thực hiện nhiệm vụ cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội đã làm cho cơ cấu kinh tế - xã hội miền Bắc có sự thay đổi, tạo điều kiện để miền Bắc phát triển trong giai đoạn tiếp theo cũng như thực hiện nghĩa vụ hậu phương đối với miền Nam.”

                                (Sách giáo khoa lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 46)
Chọn câu đúng

a)

Tư liệu trên đề cập đến vai trò của hậu phương miền Bắc đối với miền Nam.

b)

sau năm 1954, miền Bắc đã tiến lên xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

c)

Cuộc cải cách ruộng đất sau năm 1954 đã làm thay đổi bộ mặt nông thôn miền Bắc.

d)

Từ năm 1960, miền Bắc tiến lên xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.

88.

“Miền Nam: Quân dân miền Nam đấu tranh chống Mỹ - chính quyền Ngô Đình Diệm, đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ. Bảo vệ hoà bình, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng, tiến tới Đồng khơi.

    Tháng 1-1959, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứu 15 của Đảng Lao động Việt Nam khẳng định: ngoài con đường sử dụng bạo lực cách mạng, nhân dân miền Nam không còn con đường nào khác. Nghị quyết đã thổi bùng lên phong trào Đồng khởi (1959-1960).

     Phong trào Đồng khởi bắt đầu từ các cuộc nổi dậy của nhân dân Vĩnh Thạnh (Bình Định), Bác Ái (Ninh Thuận) tháng 2 -1959; Trà Bồng (Quảng Ngãi) tháng 8-1959, rồi lan khắp miền Nam, tiêu biểu là cuộc Đồng khởi ở Bến Tre tháng 1-1960.”

                                (Sách giáo khoa lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 46)
Chọn câu đúng:

a)

Nhân dân miền Nam “Đồng khởi” nhằm chống lại chính quyền Mỹ - Ngô Đình Diệm.

b)

Phong trào Đồng khởi đã lật đổ chính quyền tay sai, giành chính quyền cho nhân dân.

c)

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi đã đưa cách mạng miền Nam sang thế tiến công.

d)

Sau Đồng khởi, Mỹ phải đưa quân viễn chinh vào tham chiến nhằm giành thế chủ động.

89.

    “Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi là do sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Lao động Việt Nam, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ sáng tạo, tiến hành đồng thời cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

    Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là nhờ truyền thống yêu nước, tinh thần bất khuất kiên cường, đoàn kết một lòng của nhân dân hai miền Nam - Bắc.

    Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi là do hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh, đáp ứng kịp thời yêu cầu của cuọc kháng chiến ở cả hai miền; quân đội nhân dân Việt Nam trưởng thành và phát huy nghệ thuật quân sự của cha ông trong kháng chiến cứu nước.”

                                                    (Sách giáo khoa lịch sử 12, bộ chân trời sáng tạo, trang 54)
Chọn câu đúng:

a)

Tư liệu nói về những nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ.

b)

Hậu phương miền Bắc đóng vai trò quyết định trực tiếp đến thắng lợi của kháng chiến.

c)

Tư liệu trên đã đề cập đầy đủ nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ.

d)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân đóng vai trò nòng cốt trong kháng chiến chống Mỹ.