WorksheetsÔn tập
Total questions: 43
Worksheet time: 22mins
Câu 1: Chọn đáp án đúng, đầy đủ nhất. Nhãn hóa chất cho biết:
Tên hóa chất
Kí hiệu hóa học
Hình ảnh hóa chất
Các thông tin cần thiết và chủ yếu về hóa chất
Câu 2: Nếu dùng để kẹp ống nghiệm thì nên đặt kẹp ở vị trí nào?
Ở vị trí gần miệng ống nghiệm
Ở vị trí 1/2 ống nghiệm
Ở vị trí 1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống nghiệm xuống
Ở vị trí 2/3 ống nghiệm tính từ miệng ống nghiệm xuống
Câu 3: Trong các câu sau, câu nào chỉ biến đổi vật lí?
Đường cháy thành than.
Cơm bị ôi thiu.
Sữa chua lên men.
Nước hóa đá dưới 0oC.
Câu 4. Quá trình nào sau đây là xảy biến đổi hóa học?
Muối ăn hòa vào nước.
Đường cháy thành than và nước.
Cồn bay hơi.
Nước dạng rắn sang lỏng.
Câu 5: Cho sơ đồ phản ứng: Fe3O4 + ? HCl ---> 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O Cần điền hệ số nào sau đây để hoàn thành PTHH của phản ứng trên?
8
6
5
4
Câu 6: Trong phản ứng giữa oxygen với hydrogen tạo thành nước, lượng chất nào sau đây tăng lên trong quá trình phản ứng?
Chỉ có nước.
Oxygen và hydrogen.
Oxygen và nước.
Hydrogen và nước.
Câu 7: Một mol của bất kì chất khí nào đều chiếm thể tích bằng nhau ở nhiệt độ 25oC và 1 bar trong dãy bên dưới là:
C, O2, H2, Cl2.
C, H2, O2, N2.
C, O2, H2, CH4.
O2, H2, N2, Cl2.
Câu 8: Cho hydrochloric acid tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo ra kết tủa?
NaOH
CaCI2.
AgNO3.
Na2SO4.
Câu 9: Chất nào sau đây là oxide base?
CO2
CaO.
SO3.
Ba(OH)2.
Câu 10: Cho sơ đồ phản ứng sau: ? + 2HCl —> FeCl2 + H2 Chất thích hợp để điền vào vị trí dấu hỏi là
Fe(OH)2.
FeO.
Fe.
Fe2O3.
Câu 11: Hợp chất X được tạo thành từ một nguyên tử kim loại và một hay nhiều nhóm hydroxide (OH). Chất X thuộc loại chất gì cho dưới đây?
Muối.
Acid.
Base.
Oxide.
Câu 12: Cho 36 gam hơi nước chiếm thể tích ở điều kiện chuẩn là:
0,496 lít.
4,958 lít.
49,8 lít
49,58 lít
Trong các khí H2, O2, Cl2, SO2 khí nặng nhất là
H2.
O2.
Cl2.
SO2.
Trong các khí H2, O2, Cl2, SO2 khí nhẹ nhất là
H2.
O2.
Cl2.
SO2.
Số mol ứng với 6,4 gam khí SO2 là
0,2 mol.
0,5 mol.
0,01 mol.
0,1 mol.
Với 0,25 mol vôi sống CaO có khối lượng
10 gam.
5 gam.
14 gam.
28 gam.
Phải lấy bao nhiêu gam sắt để có số nguyên tử nhiều gấp 2 lần số nguyên tử có trong 8 gam lưu huỳnh?
29 gam.
28 gam.
28,5 gam.
56 gam.
Biện pháp để quá trình hòa tan chất rắn trong nước nhanh hơn là
Cho đá vào chất rắn
Nghiền nhỏ chất rắn
Khuấy dung dịch
Cả B&C
Khối lượng H2O2 có trong 30 g dung dịch nồng độ 3% là
10g.
3g.
0,9 g.
0,1 g.
Khi hòa tan dầu ăn trong cốc xăng thì xăng đóng vai trò gì
Chất tan
Dung môi
Chất bão hòa
Chất chưa bão hòa
Hoà tan 12g SO3 vào nước để được 100ml dung dịch. Nồng độ của dung dịch H2SO4 thu được là:
1,4M
1,5M
1,6M
1,7M
Số mol trong 400 ml NaOH 6M là
1,2 mol.
2,4 mol.
1,5 mol.
4 mol.
Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít H2 (đkc). Theo phản ứng: Fe + H2SO4 -> FeSO4 + H2. Giá trị của V là: (Cho Zn = 65)
2,479.
1,2395.
4,958.
3,7185
Cho 22,4 g Iron tác dụng với dung dịch acid chloride HCl tạo ra 50,6 g Iron (II) chloride FeCl2 và 0,8 g khí hydrogen. Khối lượng acid HCl đã dùng là:
14,7 g
30 g
29 g
26 g
Cho 13 gam zinc (Zn) tác dụng với dung dịch hydrochloric acid (HCl) thu được 27,2 gam zinc chloride và 0,4 gam khí hydrogen. Tính khối lượng của hydrochloric acid (HCl) đã phản ứng?
1,46 gam.
14,6 gam.
1,64 gam.
16,4 gam.
Mg phản ứng với HCl theo phản ứng: Mg + 2HCl MgCl2 + H2. Sau phản ứng thu được 2,479 lít (đkc) khí hydrogen thì khối lượng của Mg đã tham gia phản ứng là
2,4 gam.
12 gam.
2,3 gam.
7,2 gam.
Cho sơ đồ phản ứng: 2HCI + CaCO3 ---> CaCI2 + H2O + ? Cần điền chất nào sau đấy để hoàn thành PTHH của phản ứng trên?
CaO.
Ca(OH)2.
CO.
CO2.
Chất nào sau đây không phản ứng với sắt?
NaCI.
CH3COOH.
H2SO4.
HCI.
Tên gọi của hợp chất Fe(OH)2 là:
Iron hydroxide
Iron (III) hydroxide
Iron (II) hydroxide
Iron (II) oxide
Cho sơ đồ phản ứng sau: Ca(OH)2 + ? —> CaCO3 + H2O Biết ở vị trí dấu hỏi (?) là một oxide, đó là chất nào sau đây?
H2CO3.
CO2.
SO2.
CO.
Chất nào sau đây thuộc loại muối?
Ca(OH)2.
Al2O3.
H2SO4.
MgCl2.
Cho các chất sau: KCI, NaOH, MgSO4, HNO3, P2O5, NaNO3. số chất thuộc loại muối là
1.
2.
3.
4.
Trường hợp nào sau đây áp suất của người tác dụng lên mặt sàn là lớn nhất?
Đi giày cao gót và đứng cả hai chân.
Đi giày cao gót và đứng co một chân.
Đi giày đế bằng và đứng cả hai chân.
Đi giày đế bằng và đứng co một chân.
Một khối đá có thể tích 0,5 m3 và khối lượng riêng là 2 580 kg/m3. Khối lượng của khối đá là
5160 kg.
1290 kg.
1938 kg.
0,1938kg.
Một khối hình hộp chữ nhật có kích thước 3 cm x 4 cm x 5 cm, khối lượng 48 g. Khối lượng riêng của vật liệu làm khối hình hộp là
0,8 g/cm3.
0,48 g/cm3.
0,6 g/cm3.
2,88 g/cm3.
Muốn tăng áp suất thì
Giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ.
Giảm diện tích mặt bị ép và tăng áp lực.
Tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ.
Tăng diện tích mặt bị ép và giảm áp lực.
Một bình đựng chất lỏng như bên. Áp suất tại điểm nào lớn nhất?
Tại M.
Tại N.
Tại P.
Tại Q.
Cầu chì (fuse) được sử dụng để
Đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện
Nhằm phòng tránh các hiện tượng quá tải trên đường dây gây cháy nổ.
Chuyển đổi điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều.
Đo cường độ dòng điện trong mạch điện.
Khi vật nổi trên chất lỏng thì lực đẩy Acsimet có cường độ
Nhỏ hơn trọng lượng của vật.
Lớn hơn trọng lượng của vật.
Bằng trọng lượng của vật.
Nhỏ hơn hoặc bằng trọng lượng của vật.
Có các oxide sau: SO3, P2O5, CaO, MgO. Đ S
Oxide phản ứng được với dung dịch KOH là SO3, P2O5
Oxide phản ứng được với dung dịch KOH là SO3, MgO.
Oxide phản ứng được với dung dịch HCl là SO3, P2O5
Oxide phản ứng được với dung dịch HCl là CaO, MgO.
Cho các chất sau: ZnCI2, NaOH, MgSO4, HNO3, P2O5, NaNO3. Chất thuộc loại muối là
ZnCI2, NaOH, MgSO4.
ZnCI2, NaOH, MgSO4, HNO3
ZnCI2, MgSO4, NaNO3.
HNO3, P2O5, NaNO3.
Dãy gồm các dung dịch nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành xanh, phenoltalein không màu chuyển sang hồng
NaOH, BaCI2, HBr, KOH.
NaOH, Na2SO4, KCI, H2O2.
NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, KOH.
NaOH, NaNO3, KOH, HNO3.
Khi cho 2ml dung dịch NaOH vào 2ml dung dịch FeCl3, xuất hiện....
Kết tủa màu nâu đỏ
Kết tủa màu xanh lơ
Kết tủa màu trắng
Không có hiện tượng
