Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm Hóa học 12
Total questions: 53
Worksheet time: 30mins
Khi thay thế nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hydrocarbon ta thu được
carbohydrate
lipid
ester
amine
Aniline (C6H5-NH2) có tên gốc–chức là
Benzylamine
Benzenamine
Methylamine
Phenylamine
Aniline có công thức là?
H2N-CH2-CH2-COOH
C6H5-NH2
CH3-CH(NH2)-COOH
H2N-CH2-COOH
Amine nào sau đây là alkylamine ?
CH≡C-NH2
CH3NH2
C6H5NH2
CH2=CH-NH2
Số đồng phân của amine bậc hai ứng với CTPT C3H9N là
3
1
4
5
Chất nào sau đây không có trạng thái khí, ở nhiệt độ thường?
trimethylamine
methylamine
ethylamine
aniline
Dãy gồm các chất đều có khả năng làm đổi màu dung dịch quỳ tím là
CH3NH2,C2H5NH2,HCOOH
C6H5NH2,C2H5NH2,HCOOH
CH3NH2,C2H5NH2,H2N-CH2-COOH
CH3NH2,C6H5OH,HCOOH
Cho methylamine phản ứng với nitrous acid giải phóng khí nitrogen và thu được hợp chất hữu cơ nào?
CH3CHO
CH3COOH
CH3OH
CH3Cl
Cho các chất sau: ethanol, phenol, aniline, phenylammonium chloride, potassium acetate. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
4
3
2
Tiến hành thí nghiệm sau:
Bước1 :Cho vào ống nghiệm 2mL nước cất.
Bước2: Nhỏ tiếp vài giọt aniline vào ống nghiệm, sau đó nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch trong ống nghiệm.
Bước3: Nhỏ tiếp 1mL dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước2, chất lỏng bị phân thành 2 lớp, lớp dưới là aniline.
(b) Sau bước2, giấy quỳ tím chuyển thành màu xanh.
(c) Sau bước3,dung dịch thu được trong suốt.
(d) Sau bước3, trong dung dịch có chứa muối phenylammonium chloride tan tốt trong nước.
(e) Ở bước3, nếu thay HCl bằng Br2 thì sẽ thấy xuất hiện kết tủa màu vàng.
Số phát biểu đúng là
2
5
4
3
X, Y, Z, T lần lượt là
Aniline, ethylamine, saccharose, glucose.
Saccharose, aniline, glucose, ethylamine.
Saccharose, glucose, aniline, ethylamine.
Glucose, saccharose, aniline, ethylamine.
Hợp chất nào dưới đây thuộc loại amino acid?
CH3COOC2H5.
C2H5NH2.
H2NCH2COOH.
HCOONH4.
Số nhóm carboxyl (COOH) trong phân tử glycine là
3
2
1
4
Trong các chất sau, chất có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
HCOOCH3.
C2H5NH2.
NH2CH2COOH.
CH3NH2.
Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính?
H2N-CH2-COOH.
CH3COONH4.
NaHCO3.
H2N-CH2-NH2.
Cho các dãy chuyển hóa: Glycine + HCl ⟶ X1; X1 + NaOH dư ⟶ X2. Vậy X2 là
ClH3NCH2COOH.
ClH3NCH2COONa.
H2NCH2COOH.
H2NCH2COONa.
Cho hình vẽ sau của amino acid X trong môi trường pH=6 dưới tác dụng của điện trường:
X không thể là
Glycine.
Valine.
Alanine.
Glutamic acid.
Trong một phản ứng của amino acid, nhóm -COOH ở phân tử này phản ứng với nhóm -NH2 của phân tử khác gọi là phản ứng nào?
trùng hợp.
trùng ngưng.
thủy phân.
trung hòa.
Các đơn vị nào sau đây liên kết qua liên kết peptide (-CO-NH-) để tạo thành peptide hoặc protein?
α-amino acid.
glucose.
β-amino acid.
amino acid.
Protein là hợp chất cao phân tử được hình thành từ một hay nhiều chuỗi nào sau đây?
polyester.
polyamide.
polypeptide.
polyalcohol.
Thủy phân hoàn toàn Gly-Gly bằng dung dịch HCl, sản phẩm cuối cùng
H2N-CH2-COONA
H2N-CH2-COOH
CIH3N-CH(CH3)-COOH
CIH3N-CH2-COOH
Protein nào dưới đây có trong máu?
Albumin
Hemoglobin
Collagen
Keratin
Amino acid đầu N trong phân tử peptide Gly-Val-Glu-Ala là
Alanine
Glycine
Glutamic acid
Valine
Số liên kết peptide trong phân tử Ala-Gly-Lys-Val-Glu là
5
2
3
4
Phân tử khối của peptide Gly–Ala là
146
164
128
132
Thủy phân hoàn toàn một pentapeptide bởi enzyme sản phẩm thu được là
các α-amino acid
tetrapeptide
tripeptide
dipeptide
Cho dãy các chất: isoamyl acetate, tripalmitin, aniline, cellulose, Gly–Ala–Val. Số chất trong dãy bị thủy phân trong môi trường acid vô cơ đun nóng là
4
5
3
2
Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do
sự đông tụ của protein do nhiệt độ
phản ứng màu của protein
sự đông tụ của lipid
phản ứng thủy phân của protein
Peptide nào sau đây không có phản ứng màu biuret?
Gly-Ala-Gly
Ala-Gly-Gly
Ala-Ala-Gly-Gly
Ala-Gly
Lòng trắng trứng phản ứng với HNO3 tạo thành chất rắn có màu vàng là do
Một phần do xảy ra phản ứng nitro hóa các đơn vị α-amino acid chứa vòng benzene
Albumin trong lòng trắng trứng bị thủy phân trong môi trường acid.
Một phần do sự đông tụ protein trong môi trường acid.
Một phần do xảy ra phản ứng nitro hóa các đơn vị α-amino acid chứa vòng benzene và một phần khác do sự đông tụ protein trong môi trường acid.
Đặc điểm nào sau đây không phải của enzyme?
Hầu hết enzyme được cấu tạo từ protein.
Enzyme là chất xúc tác sinh học giúp các phản ứng xảy ra nhanh hơn nhiều lần so với dùng xúc tác hóa học.
Mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hay một số phản ứng sinh hóa nhất định.
Enyme có nhiều vai trò, ứng dụng trong các lĩnh vực như nghiên cứu y học, dược phẩm, hoá học, công nghiệp, nông nghiệp
Chất nào dưới đây thuộc loại polymer ?
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Cellulose.
Tính chất vật lí chung của polymer là
chất lỏng, không màu, không tan trong nước.
chất lỏng, không màu, tan tốt trong nước.
chất rắn, không bay hơi, dễ tan trong nước.
chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước.
Phát biểu nào sai khi nói về tính chất vật lí của polymer?
Ở điều kiện thường, polymer là chất rắn không bay hơi.
Polymer có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Polymer không tan trong nước nhưng tan được trong một số dung môi thích hợp.
Polymer có thể dùng làm vật liệu polymer như nhựa, cao su, tơ, composite, keo dán,...
Polymer có cấu trúc mạng lưới không gian là
cao su lưu hóa
poly(vinylchloride).
polyethylene.
amylopectin
Polymer nào sau đây thuộc loại polymer thiên nhiên?
Cellulose.
Polyethylene.
Poly(vinylchloride).
Polybuta-1,3-diene.
Cho các polymer sau: poly(vinylchloride), poly(phenolformaldehyde), polyethylene, nylon-6,6.
Số polymer tổng hợp là
3.
2.
1.
4.
Các động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê, cừu,...có thể chuyển hoá cellulose trong thức ăn thành glucose bằng enzyme cellulase để cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Phản ứng chuyển hoá cellulose thành glucose thuộc loại phản ứng nào sau đây?
Cắt mạch polymer.
Giữ nguyên mạch polymer.
Tăng mạch polymer.
Trùng ngưng.
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng các phân tử nhỏ khác (ví dụ H2O) được gọi là phản ứng:
xà phòng hóa
trùng ngưng.
thủy phân.
trùng hợp
Số mắt xích cấu trúc lặp lại trong phân tử polymer được gọi là
số monomer
hệ số polymer hóa
bản chất polymer
hệ số trùng hợp
Phân tử khối trung bình của polyethylene (PE) là 420000. Hệ số polymer hóa của PE là
20000
17000
15000
18000
Một loại cao su lưu hóa chứa 1,714% sulfur. Hỏi cứ khoảng bao nhiêu mắt xích isoprene có một cầu nối disulfide –S–S–, giả thiết rằng S đã thay thế cho H trong mạch cao su.
52
25
46
54
Thành phần của chất dẻo chứa
polymer
chất hóa dẻo
các chất phụ gia khác
polymer, chất hóa dẻo và các chất phụ gia khác
Monomer được dùng để điều chế PS là chất nhiệt dẻo thường được sử dụng để sản xuất đồ nhựa như ly, chén dùng một lần hoặc hộp đựng thức ăn mang về tại các cửa hàng. Ở khoảng trên 80oC, PS bị biến đổi trở nên mềm, dính. Do vậy, nên tránh hâm nóng thực phẩm chứa trong các loại hộp này. Monomer được dùng để điều chế PS là
CH2=CHCH=CH2
CH2=CH2
CH2=CHCH3
Cho biết những phát biểu nào sau đây không đúng về tác hại của việc lạm dụng chất dẻo?
Khi đốt, rác thải nhựa sẽ ra chất độc, gây ô nhiễm không khí, làm tăng lượng khí gây hiệu ứng nhà kính.
Khi chôn lấp, rác thải nhựa sẽ làm cho đất không giữ được nước, dinh dưỡng, làm chết sinh vật có lợi trong đất, gây tác động xấu đến sự sinh trưởng của cây trồng.
Nhựa thải ra sông hồ, đại dương,... gây ô nhiễm nguồn nước, có thể làm chết các sinh vật trong nước, làm mất cân bằng hệ sinh thái.
Quá trình phân hủy nhiều loại rác thải nhựa có thể kéo dài trong khoảng một vài năm, chính vì vậy khi tính tụ quen nhiều rác thải nhựa không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người, động vật và môi trường.
Vật liệu cốt của vật liệu composite có thể là
sợi thủy tinh
Polyester
nhựa PPF
nhựa PVC
Polymer X tạo thành từ sản phẩm của phản ứng đồng trùng hợp styrene và buta-1,3-diene. X là
polystyrene
polybuta-1,3-diene
cao su buna-N
cao su buna-S
Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol. PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm. Để thuận lợi cho việc nhận biết, sử dụng và tái chế thì các đồ nhựa làm từ vật liệu chứa PET thường được in ký hiệu như hình bên.
a. Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ tổng hợp.
b. Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng carbon là 62,5%.
c. PET thuộc loại polyester.
d. Phản ứng tổng hợp PET từ terephthalic acid và ethylene glycol thuộc loại phản ứng trùng hợp.
(a)
Amine X có công thức phân tử C6H7N, ở điều kiện thường X là chất lỏng, dễ bị oxi hóa khi để ngoài không khí. Dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím nhưng tác dụng với nước bromine.
a. X là một amine no, đơn chức bậc 1.
b. Tên gọi của X là aniline.
c. Sản phẩm tạo thành của X với nước bromine là 2,4,6–tribromoaniline.
d. Dung dịch X tác dụng với nước bromine tạo kết tủa màu vàng.
(a)
Tơ capron và polyacrylonitrile có công thức cấu tạo như hình dưới:
a. Cả hai loại đều dùng để chế tạo tơ.
b. Polyacrylonitrile được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
c. Capron thuộc loại polypeptide.
d. Hai polymer đều có phản ứng phân hủy mạch trong môi trường kiềm.
(a)
Hạnh phúc là điều mà tất cả chúng ta luôn mong muốn có được trong cuộc sống. Hạnh phúc có được do nhiều yếu tố bên ngoài đem đến. Tuy nhiên, trong cơ thể mỗi người đều có những hormone “hạnh phúc” - chúng tác động đến tâm trạng và cảm xúc của bạn làm bạn cảm thấy vui vẻ, yêu đời và dễ chịu hơn. Một trong số những hormone đó là Dopamine. Dopamine có công thức cấu tạo như sau:
Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Công thức phân tử của Dopamine là C8H13NO2.
b. Dopamine là hợp chất hữu cơ tạp chức, chứa đồng thời nhóm chức phenol và arylamine.
c. Cho a mol Dopamine có thể tác dụng vừa đủ với a mol HCl hoặc a mol NaOH.
d. Có sự giảm đáng kể nồng độ Dopamine, DOPAC trung bình trong dịch não tủy ở nhóm chứng so với nhóm bệnh nhân Parkinson.
(a)
Valine là một amino acid, valine tham gia vào nhiều chức năng của cơ thể, thúc đẩy quá trình phát triển cơ bắp và phục hồi mô. Thiếu valine sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể, gây trở ngại về thần kinh, thiếu máu. Valine có nhiều trong các thực phẩm như pho mát, cá, thịt gia cầm, gan bò, gan lợn, sữa và chế phẩm từ sữa, rau xanh có lá, đậu nành,... Có khoảng 20 amino acid cấu thành nên phần lớn protein trong cơ thể. Trong đó, có 9 amino acid thiết yếu mà cơ thể không tự tổng hợp được, chúng cần được cung cấp cho cơ thể qua thức ăn như : Isoleusine, Leucine, Lysine, Methionine, Phenylalanine, Threonine, Tryptophan, Valine và Histidine.
Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Valine là một α-amino acid có công thức phân tử là C5H11NO2.
b. Valine là một trong các animo acid mà cơ thể có thể tự tổng hợp được.
c. Peptide tạo bởi Valine như Val-Ala-Gly-Lys-Glu có 8 nguyên tử oxygen và 6 nguyên tử nitrogen.
d. Valine là một trong những amino acid đặc biệt cần thiết cho các vận động viên thể hình, thể thao,…
(a)
Cao su thiên nhiên không dẫn điện, không thấm nước và khí, có tính đàn hồi tốt. Tuy nhiên, cao su thiên nhiên dễ bị lão hoá dưới tác động của không khí, ánh sáng, nhiệt. Ngoài ra, tính đàn hồi của cao su chỉ tồn tại trong một khoảng nhiệt độ hẹp. Cao su lưu hóa (loại cao su được tạo thành khi cho cao su thiên nhiên tác dụng với sulfur) có khoảng 2,0% sulfur về khối lượng.
Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai?
a. Bản chất của quá trình lưu hoá cao su là phản ứng giữ nguyên mạch polymer, chủ yếu tạo ra cầu disulfide (-S-S-) giữa các phân tử polyisoprene tạo thành polymer có cấu tạo mạng lưới không gian.
b. Cao su đã được lưu hoá có các ưu điểm tốt hơn về độ đàn hồi, chống thấm khí, chống ẩm, bền với nhiệt và các tác nhân khác hơn với cao su thiên nhiên và cao su buna.
c. Để sản xuất cao su lưu hoá, có thể lưu hoá cao su thiên nhiên là polymer của isoprene có cấu hình trans-.
d. Cao su lưu hoá có cấu trúc mạng lưới không gian
(a)
