NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP HK1 LÍ 10
Total questions: 80
Worksheet time: 56mins
Những ngành nghiên cứu nào thuộc về vật lí?
A.Cơ học, nhiệt học, vật chất vô cơ.
B. Nhiệt học, quang học, sinh vật học.
C. Cơ học, nhiệt học, điện học, quang học.
D. Điện học, quang học, vật chất hữu cơ.
Chọn đáp án SAI khi nói về những quy tắc an toàn khi làm việc với chất phóng xạ?
A. Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân như quần áo phòng hộ, mũ, găng tay, áo chì.
B.Tẩy xạ khi bị nhiễm bẩn phóng xạ theo quy định.
C. Kiểm tra sức khỏe định kì.
D.Ăn uống, trang điểm trong phòng làm việc có chứa chất phóng xạ.
Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển, vận tốc và gia tốc trong chuyển động nhanh dần đều là
A v2−v02=ad
B. v2−v02=2ad
C. v−v0=ad
D. v02−v2=2ad
Đồ thị nào sau đây là của chuyển động thẳng chậm dần đều?
A.Đồ thị 1
B.Đồ thị 2
C.Đồ thị 3
D.Đồ thị 4
Quỹ đạo của chuyển động ném ngang khi bỏ qua lực cản của không khí là
A.một đường elip.
B.một đường thẳng.
C.một đường hyperbol.
D.một nhánh parabol.
Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn tự di chuyển. Đó là nhờ
A.trọng lượng của xe.
B.lực ma sát nhỏ.
C. quán tính của xe.
D. phản lực của mặt đường.
Trong các cách viết công thức của định luật II Niu - tơn sau đây, cách viết nào đúng?
A. −F=ma
B. F=ma
C. F=−ma
D. F=ma
Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Newton
A. không cùng bản chất.
B. cùng bản chất.
C. tác dụng vào cùng một vật.
D. bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Lực ma sát trượt
A. chỉ xuất hiện khi vật đang chuyển động chậm dần.
B. phụ thuộc vào độ lớn của áp lực.
C. tỉ lệ thuận với vận tốc của vật.
D. phụ thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc.
Chọn câu SAI. Trọng lực là lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên vật, có:
A. phương thẳng đứng.
B. chiều hướng về phía tâm Trái Đất.
C. độ lớn: P = m.g và luôn không đổi.
D. đơn vị đo là kg.m/s2.
Trong biểu thức tính độ lớn lực ma sát trượt, hệ số ma sát trượt μt
A.phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc.
B.có đơn vị là N.
C.phụ thuộc vào áp lực của vật.
D.phụ thuộc diện tích các bề mặt tiếp xúc.
Lực căng dây không có đặc điểm nào sau đây?
A.Độ lớn luôn bằng trọng lượng của vật.
B. Phương trùng với phương sợi dây.
C. Điểm đặt ở hai đầu dây, chỗ tiếp xúc với vật.
D. Chiều luôn hướng vào giữa sợi dây.
Vật chuyển động chậm dần đều thì
A.Véc tơ gia tốc của vật cùng chiều với chiều chuyển động.
B.Gia tốc của vật luôn luôn dương.
C.Véc tơ gia tốc của vật ngược chiều với chiều chuyển động.
D.Vectơ gia tốc của vật luôn luôn âm.
Một người đứng ở một vách đá nhô ra biển và ném một hòn đá theo phương ngang xuống biển. Vách đá cao 50 m so với mặt nước biển. Lấy g = 9,8 m/s2. Sau bao lâu thì hòn đá chạm mặt nước? (Bỏ qua sức cản không khí)
A.3,19 s.
B.2,43 s.
C. 4,11 s.
D.2,99 s.
Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm ngang. Nếu vận tốc của vật đó tăng 2 lần thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ
A.tăng 2 lần.
B.tăng 4 lần.
C.giảm 2 lần.
D.không đổi.
Một vật có khối lượng 2kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Gia tốc mà vật thu được khi chịu tác dụng của một hợp lực có độ lớn 12,8N là:
A.3,2m/s2
B.6,4m/s2
C. 0,64m/s2
D. 640m/s2
Lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 2m/s², truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc 6m/s². Lực F sẽ truyền cho vật khối lượng m=m1 +m2 gia tốc là:
A.1,5m/s².
B.2m/s².
C.4m/s².
D.8m/s².
Một vật có khối lượng m = 200 g treo vào đầu dưới của sợi dây nhẹ khối lượng không đáng kể. Gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Khi vật nằm cân bằng thì lực căng dây có độ lớn
A.2000N.
B.2 N.
C. 200N.
D. 0,2 N.
Một vật có vận tốc ban đầu là 10m/s trượt trên mặt phẳng ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng là 0,1. Hỏi vật đi được một quãng đường bao nhiêu thì dừng lại? Lấy g = 10m/s2
A.20m.
B.50m.
C,100m.
D.500m.
Xe đang chuyển động thẳng với vận tốc 20m/s thì bị hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Quãng đường xe đi được từ lúc hãm phanh đến khi xe dừng hẳn là 100m. Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Gia tốc của xe là
A.1 m/s2
B. - 1 m/s2
C. - 2 m/s2.
D. 5 m/s2.
Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?
A.Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
B.Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
C.Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.
D.Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.
Chọn đáp án SAI khi nói về những quy tắc an toàn khi làm việc với chất phóng xạ?
A.Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân như quần áo phòng hộ, mũ, găng tay, áo chì.
B.Tẩy xạ khi bị nhiễm bẩn phóng xạ theo quy định.
C.Kiểm tra sức khỏe định kì.
D.Ăn uống, trang điểm trong phòng làm việc có chứa chất phóng xạ.
Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với gia tốc a, vận tốc ban đầu . Độ dịch chuyển của vật trong thời gian t được xác định theo công thức:
A.d = v0t + 1/2at2
B.d = v0t - 1/2at2
C.d = v0t + 1/2at
D.d = v0t - 1/2at
Trong các đồ thị vận tốc - thời gian dưới đây, đồ thị nào mô tả chuyển động thẳng biến đổi đều?
A. Hình vẽ 1.
B. Hình vẽ 2.
C. Hình vẽ 3.
D. Hình vẽ 4.
Bỏ qua lực cản không khí, quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là:
A. nửa đường parabol.
B. đường parabol.
C. nửa đường tròn.
D. đường thẳng.
Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn:
A. vận tốc của vật.
B. khối lượng của vật.
C. lực tác dụng vào vật.
D. gia tốc của vật.
Chọn câu ĐÚNG: Một vật có khối lượng m, chịu tác dụng của 1 lực không đổi , vectơ gia tốc được xác định bằng biểu thức định luật II Newton là
A. m=a. F
B. F=ma
C. a=mF
D. a=mF
Chọn câu SAI: Lực và phản lực là cặp lực
A. cùng xuất hiện hoặc mất đi đồng thời.
B. có cùng điểm đặt.
C. cùng độ lớn.
D. ngược chiều nhau.
Điều nào sau đây SAI khi nói về lực ma sát nghỉ?
A. Lực ma sát nghỉ luôn xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc giữa hai vật.
B. Lực ma sát nghỉ giữ cho các điểm tiếp xúc của vật không trượt trên bề mặt.
C. Một vật có thể đứng yên trên mặt phẳng nghiêng mà không cần đến lực ma sát nghỉ.
D. Một vật có thể đứng yên trên mặt phẳng ngang mà không cần đến lực ma sát nghỉ.
Một vật có khối lượng m trượt trên mặt phẳng nằm ngang. Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng là, gia tốc trọng trường là g. Biểu thức xác định lực ma sát trượt là
A. Fmst=μg
B. Fmst=μmg
C. Fmst=μm
D. Fmst=mg
Lực căng dây không có đặc điểm nào sau đây?
Độ lớn luôn bằng trọng lượng của vật.
Phương trùng với phương sợi dây.
Điểm đặt ở hai đầu dây, chỗ tiếp xúc với vật.
Chiều luôn hướng vào giữa sợi dây.
Vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều:
A. ngược hướng với hướng chuyển động, độ lớn không đổi.
B. cùng hướng với hướng chuyển động, độ lớn thay đổi.
C. ngược hướng với hướng chuyển động, độ lớn thay đổi.
D. cùng hướng với hướng chuyển động, độ lớn không đổi.
Một người đứng ở độ cao 80m so với mặt đất, người đó ném một vật theo phương ngang, bỏ qua lực cản của không khí. Lấy g = 10 m/s2. Thời gian rơi của vật là
A. 2s.
B. 4s.
C. 8s.
D. 10s.
Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm ngang. Nếu vận tốc của vật đó giảm 4 lần thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ
A. tăng 2 lần.
B. tăng 4 lần.
C. giảm 4 lần.
D. không đổi.
Một lực không đổi 4 N tác dụng lên vật có khối lượng 500 g đang đứng yên. Bỏ qua ma sát và các lực cản. Gia tốc của vật bằng
A. 20000 m/s2.
B. 0,008 m/s2
C. 3,2 m/s2
D. 8 m/s2
Lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 2m/s², truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc 6m/s². Lực F sẽ truyền cho vật khối lượng m = m1 + m2gia tốc:
A. 3 m/s².
B. 0,33 m/s².
C. 2 m/s².
D. 6 m/s².
Một vật có khối lượng m = 20 g treo vào đầu dưới của sợi dây nhẹ khối lượng không đáng kể. Gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Khi vật nằm cân bằng thì lực căng dây có độ lớn
A. 2000N.
B. 2 N.
C. 200N.
D. 0,2 N.
Một ngọn đèn có khối lượng m = 1 kg được treo dưới trần nhà bằng một sợi dây. Lấy g = 9,8 m/s2. Dây chỉ chịu được lực căng lớn nhất là 8 N. Nếu treo ngọn đèn này vào một đầu dây thì
A. lực căng sợi dây là 9,8 N và sợi dây sẽ bị đứt.
B. lực căng sợi dây là 9,8 N và sợi dây không bị đứt.
C. lực căng sợi dây là 4,9 N và lực và sợi dây không bị đứt.
D. lực căng sợi dây là 9 N và sợi dây sẽ bị đứt.
Xe đang chuyển động thẳng với vận tốc 10m/s thì bị hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Quãng đường xe đi được từ lúc hãm phanh đến khi xe dừng hẳn là 100m. Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Gia tốc của xe là
A. 0,5 m/s2
B. - 1,5 m/s2
C. - 2 m/s2
D. - 0,5 m/s2.
Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?
A.Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
B.Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
C. Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.
D.Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.
Trong các hoạt động dưới đây, hoạt động nào tuân thủ nguyên tắc an toàn khi sử dụng điện?
A.Thường xuyên kiểm tra tình trạng hệ thống đường điện và các đồ dùng điện.
B. Đến gần nhưng không tiếp xúc với các máy biến thế và lưới điện cao áp.
C. Sửa chữa điện khi chưa ngắt nguồn điện.
D. Chạm tay trực tiếp vào ổ điện, dây điện trần hoặc dây dẫn điện bị hở.
Công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và độ dịch chuyển của chuyển động thẳng biến đổi đều là
A. v+v0=2ad
B. v−v0=2ad
C. v2−v02=2ad
D. v2+v02=2ad
Cặp đồ thị nào ở hình dưới đây là của chuyển động thẳng đều?
A. II và III
B. II và IV
C. I và III
D. I và IV
Bỏ qua lực cản không khí, quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là:
A. nửa đường parabol.
B.đường parabol.
C.nửa đường tròn.
D.đường thẳng.
Biểu thức nào sau đây là biểu thức của định luật II Newton
A. F=am
B. a=t−t0v−v0
C. a=mF
D. a=t−t0v−v0
Chọn câu Đúng: Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niu-tơn
A. có cùng bản chất.
B. tác dụng vào cùng một vật.
C. bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
D. không cùng bản chất.
Điều nào sau đây sai khi nói về lực ma sát nghỉ?
A. Lực ma sát nghỉ luôn xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc giữa hai vật
B. Lực ma sát nghỉ giữ cho các điểm tiếp xúc của vật không trượt trên bề mặt.
C. Một vật có thể đứng yên trên mặt phẳng nghiêng mà không cần đến lực ma sát nghỉ
D. Một vật có thể đứng yên trên mặt phẳng ngang mà không cần đến lực ma sát nghỉ
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về trọng lực của một vật?.
A. Trọng lực là hấp dẫn của vật tác dụng lên trái đất.
B. Trọng lực là hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên vật.
C. Trọng lực có phương thẳng đứng, có chiều hướng xuống.
D. Trọng lực xác định bởi biểu thúc
Gọi hệ số ma sát trượt giữa vật với mặt tiếp xúc là phản lực mà mặt tiếp xúc tác dụng lên vật là N. Biểu thức tính độ lớn lực ma sát trượt tác dụng lên vật là
A. Fmst=μtN
B. Fmst=μt.N2
C. Fmst=μt.N
D. Fmst=μt2.N
Lực căng dây không có đặc điểm nào sau đây?
A. Độ lớn luôn bằng trọng lượng của vật.
B. Phương trùng với phương sợi dây.
C. Điểm đặt ở hai đầu dây, chỗ tiếp xúc với vật.
D. Chiều luôn hướng vào giữa sợi dây.
Vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều:
A.ngược hướng với hướng chuyển động, độ lớn không đổi.
B.cùng hướng với hướng chuyển động, độ lớn thay đổi.
C.ngược hướng với hướng chuyển động, độ lớn thay đổi.
D.cùng hướng với hướng chuyển động, độ lớn không đổi.
Một vật được ném ngang ở độ cao 45 m. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10 m/s2. Thời gian từ lúc ném tới khi chạm đất là:
A.9 s.
B.3 s.
C.5 s.
D.4,5 s.
Một người đẩy một vật nhỏ khối lượng m trượt thẳng đều trên sàn nhà nằm ngang với một lực có độ lớn 300 N. Khi đó, độ lớn của lực ma sát trượt tác dụng lên vật sẽ
A.nhỏ hơn 300 N.
B.lớn hơn 300 N.
C.bằng 150 N.
D.bằng 300 N.
Một quả bóng đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 13,5 N và bóng thu được gia tốc 6,5 m/s2. Bỏ qua mọi ma sát. Khối lượng của bóng là
0,50 kg.
2,08 kg.
0,80 kg.
5,00 kg.
Treo 1 vật vào lực kế, khi vật ở trạng thái cân bằng thì số chỉ của lực kế là 10N. Lấy g = 9,8m/s2. Khối lượng của vật treo vào lực kế là:
10,0 kg.
1,00 kg.
1,02 kg.
9,80 kg.
Một ngọn đèn có khối lượng m = 0,75 kg được treo dưới trần nhà bằng một sợi dây. Lấy g = 9,8 m/s2. Dây chỉ chịu được lực căng lớn nhất là 8 N. Nếu treo ngọn đèn này vào một đầu dây thì
A.lực căng sợi dây là 7,35 N và sợi dây sẽ bị đứt.
B.lực căng sợi dây là 7,35 N và sợi dây không bị đứt.
C.lực căng sợi dây là 9,8 N và lực và sợi dây không bị đứt.
D.lực căng sợi dây là 9,8 N và sợi dây sẽ bị đứt.
Xe đang chuyển động thẳng với vận tốc 10m/s thì bị hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Quãng đường xe đi được từ lúc hãm phanh đến khi xe dừng hẳn là 50m. Chọn chiều dương là chiều chuyển động.Gia tốc của xe là
A.0,5 m/s2.
B. 1 m/s2.
C. - 1 m/s2.
D. - 0,5 m/s2.
Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?
A. Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
B. Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
C. Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.
D. Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.
Trong các cách sử dụng thiết bị thí nghiệm, cách nào đảm bảo an toàn khi sử dụng?
A.Nhìn trực tiếp vào tia laser.
B.Tiếp xúc với dây điện bị sờn.
C.Rút phích điện khi tay còn ướt.
D.Sử dụng thiết bị thí nghiệm đúng thang đo.
Công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều là:
A. v=v0+at
B. v=v0+21at2
C. v=v0−at
D. v=v0 −21at2
Đồ thị nào dưới đây mô tả không đúng về chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều?
Hình 3.
Hình 2.
Hình 1.
Hình 4.
Bỏ qua lực cản không khí, quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là:
A. nửa đường parabol.
B.đường parabol.
C.nửa đường tròn.
D.đường thẳng.
Trường hợp nào sau đây không liên quan đến quán tính
A.Viên bi được thả thì rơi xuống đất.
B.Một đứa bé bị ngã khi vấp phải hòn đá.
C.Xe đang chạy mà hãm phanh đột ngột thì hành khách bị ngã chúi về phía trước.
D.Người trong xe bị ngã về bên phải khi xe rẽ trái.
Theo định luật II Newton, gia tốc của một vật có độ lớn
A.tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.
B.tỉ lệ nghịch với lực tác dụng lên vật.
C.tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
D.không phụ thuộc vào lực tác dụng.
Hệ thức của định luật III Niu-tơn là
A. FAB=−FBA
B. FAB=FBA
C. FAB+FBA=0
D. FAB−FBA=0
Que diêm ma sát với bìa nhám của hộp diêm sinh nhiệt làm chất hóa học ở đầu que diêm cháy là ứng dụng của
A.quán tính.
B.lực ma sát nghỉ.
C.lực ma sát lăn.
D.lực ma sát trượt.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về trọng lực của một vật?
A.Trọng lực là hấp dẫn của vật tác dụng lên trái đất.
B.Trọng lực là hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên vật.
C.Trọng lực có phương thẳng đứng, có chiều hướng xuống.
D.Trọng lực xác định bởi biểu thức P=mg
Chuyển động thẳng chậm dần đều là chuyển động có:
A.Độ lớn vận tốc giảm đều, gia tốc giảm đều.
B.Độ lớn vận tốc giảm đều, gia tốc không đổi.
C.Độ lớn vận tốc không đổi, gia tốc giảm đều.
D.Độ lớn vận tốc không đổi, gia tốc không đổi.
Một vật được ném theo phương ngang ở độ cao 122,5 m. Bỏ qua lực cản của không khí và lấy g = 9,8m/s2. Thời gian từ lúc ném đến khi vật chạm đất là
A.5s.
B.5phút.
C.15s.
D.25s
Một tủ lạnh có khối lượng 50kg trượt thẳng đều trên sàn nhà. Hệ số ma sát trượt giữa tủ lạnh và sàn nhà là 0,4. Lấy g = 10m/s2. Lực đẩy tủ lạnh theo phương ngang bằng
A.450 N.
B.400 N.
C.200 N.
D.196 N.
Một vật có khối lượng 3 kg, chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 1,5 m/s2. Lực tác dụng vào vật có giá trị là
A.3 N.
B.2 N.
C. 4,5 N.
D. 1,5 N.
Dưới tác dụng của một lực F, một xe có khối lượng m chuyển động với gia tốc 0,6m/s2. Nếu đặt lên xe thêm 1 vật có khối lượng 2m, không thay đổi lực tác dụng thì xe sẽ chuyển động với gia tốc là:
A.a = 0,5m/s2
B.a = 0,2m/s2
C.a = 2m/s2.
D.a = 0,3m/s2
Treo vật có khối lượng 1kg vào đầu dưới sợi dây không dãn. Lấy g = 10m/s2. Khi vật ở vị trí cân bằng, lực căng dây tác dụng lên vật có độ lớn là
A. 1N
B. 10N
C. 0,1N
D. 20N
Một ngọn đèn có khối lượng m = 0,75 kg được treo dưới trần nhà bằng một sợi dây. Lấy g = 9,8 m/s2. Dây chỉ chịu được lực căng lớn nhất là 7 N. Nếu treo ngọn đèn này vào một đầu dây thì
A.lực căng sợi dây là 7,35 N và sợi dây sẽ bị đứt.
B.lực căng sợi dây là 7,35 N và sợi dây không bị đứt.
C.lực căng sợi dây là 9,8 N và lực và sợi dây không bị đứt.
D.lực căng sợi dây là 9,8 N và sợi dây sẽ bị đứt.
Xe đang chuyển động thẳng với vận tốc 15 m/s thì bị hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Quãng đường xe đi được từ lúc hãm phanh đến khi xe dừng hẳn là 150m. Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Gia tốc của xe là
A. - 0,75 m/s2
B. 1 m/s2.
C. - 1 m/s2.
C. 0,75 m/s2.
Điều nào sau đây là sai khi nói về hai lực cân bằng?
A. Hai lực có cùng giá.
B. Hai lực có cùng độ lớn.
C. Hai lực ngược chiều nhau.
D. Hai lực có điểm đặt trên hai vật khác nhau.
Phương trình quỹ đạo của một vật được ném theo phương nằm ngang: y=10x2 .
Lấy g = 9,8m/s2Vận tốc ban đầu của vật là:
A. 7m/s.
B.5m/s.
C.2,5m/s.
D.4,9m/s.
Một ô tô chuyển động chậm dần đều. Sau 10s, vận tốc của ô tô giảm từ 6 m/s về 4 m/s. Quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian 10s đó là:
A.70m.
B.50m.
C.40m.
D.100m.
Một vật được ném theo phương ngang với tốc độ v0 = 15m/s và rơi chạm đất sau 2s. Lấy g = 10m/s2.Khi chạm đất vật đạt tốc độ:
A.25m/s.
B.15m/s.
C.35m/s.
D.20m/s.
Một máy bay đang bay ngang với tốc độ 150m/s ở độ cao 490m thì thả một gói hàng. Lấy g = 9,8m/s2. Tầm bay xa của gói hàng là:
A.1500m.
B.1000m.
C.1410m.
D.2820m.
