Font size
WorksheetsÔn tập PT trạng thái khí lí tưởng
Total questions: 78
Worksheet time: 54mins
Đồ thị nào sau đây biểu diễn quá trình đẳng nhiệt?
Trong chu trình này quá trình đẳng tích là quá trình nào?
1 đến 2
2 đến 3
3 đến 4
4 đến 1
Đơn vị cơ bản của áp suất là Paxcan. Ta có 1 Pa =
1N/m
1N.m
1N/m2
1N.m2
Quá trình biến đổi trạng thái khí có áp suất tăng khi nhiệt độ tăng có thể là
Quá trình đẳng áp
Quá trình đẳng tích
Quá trình đẳng nhiệt
Quá trình làm lạnh
Một lượng khí trong xilanh có pit tông chặn. Đồng thời đốt nóng bên dưới và nhấn pit tông xuống thì điều gì sau đây sai?
Khí nhận nhiệt
Khí nhận công
Nội năng của khí tăng
Nội năng của khí giảm
Quá trình nào sau đây cốc nước thu nhiệt
Đặt cốc nước nóng trên bàn
Đặt cốc nước vào tủ lạnh
Đặt cốc nước lạnh trên bàn
Đặt cốc nước lạnh vào tủ lạnh
Nhiệt độ -53 độ C ứng với nhiệt độ tuyệt đối là
346K
220K
250K
326K
Nén đẳng nhiệt 50 lít khi ở áp suất 1atm về thể tích 10 lít thì áp suất do lượng khí đó gây ra
là 50atm
giảm 5 lần
tăng thêm 4atm
tăng 50 lần
Đốt nóng đẳng tích 1 lượng khí từ nhiệt độ 7 độ C và áp suất 1,2atm, cho đến khi áp suất tăng thêm 1,8atm thì nhiệt độ đã tăng thêm bao nhiêu?
280K
240K
360K
420K
Pha 15 lít nước ở 20 độ C với 3 lít nước ở nhiệt độ bao nhiêu độ C thì được nước có nhiệt độ cân bằng là 80 độ C
100
95
92
88
Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí, khi áp suất tăng từ 2atm lên 8atm thì thể tích khí sẽ
tăng 6 lần
tăng 4 lần
giảm 6 lần
giảm 4 lần
Một ví dụ về vật có khả năng truyền nhiệt mạnh là
Mặt Trời
Mặt Trăng
Cơ thể người
Tủ lạnh
Nội năng của cơ thể người sẽ giảm đi nhưng cơ thể lại nóng lên đó là khi ta
suy nghĩ
lao động nặng nhọc
ngủ
ăn uống
Biểu thức nào dưới dây, mô tả định luật Bôilơ- Mariốt?
p1V1=p2V2
T1P1=T2P1
V1P1=V2P2
P. T = hằng số
Trong hệ tọa độ (p,T) đường đẳng nhiệt là
đường thẳng kéo dài qua O.
đường cong hyperbol.
đường thẳng song song trục OT.
đường thẳng song song trục Op.
Đẩy pit-tông của một xilanh đủ chậm để nén lượng khí chứa trong xilanh sao cho thể tích của lượng khí này giảm đi 2 lần ở nhiệt độ không đổi. Khi đó áp suất của khí trong xi lanh
giảm đi 2 lần.
tăng lên 2 lần.
tăng thêm 4 lần.
không thay đổi.
Đối với môṭ lương khí lý tưởng xác đinh, khi nhiêṭ đô ̣không đổi thì áp suất
tỉ lê ̣nghic̣h với thể tích.
tỉ lê ̣thuân với bình phương thể tích.
tỉ lê ̣thuân với thể tích.
tỉ lê ̣nghic̣ h với bình phương thể tích.
Tập hợp ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định?
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Thể tích, áp suất, khối lượng.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Áp suất, thể tích, nhiệt độ tuyệt đối.
Đơn vị của Nhiệt độ tuyệt đối là
Độ C
Độ K
Lít
Pa
Ở thể lỏng, lực tương tác giữa các phân tử
lớn hơn ở thể rắn
nhỏ hơn ở thể khí
lớn hơn ở thể rắn nhưng nhỏ hơn ở thể khí
lớn hơn ở thể khí nhưng nhỏ hơn ở thể rắn
Đơn vị nào không phải của áp suất?
N/m
Pa
atm
mmHg
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là:
Quá trình đẳng áp.
Quá trình đẳng tích .
Quá trình đẳng nhiệt .
Quá trình biến đổi.
Một xilanh chứa 100 cm3 khí ở áp suất 2.105 Pa. Pit tông nén đẳng nhiệt
khí trong xilanh xuống còn 50 cm3. Áp suất của khí trong xilanh lúc này là :
2. 105 Pa
3.105 Pa.
4.105 Pa.
5.105 Pa.
Tính chất nào sau đây không phải là của nguyên tử, phân tử?
Chuyển động không ngừng.
Có lúc chuyển động, có lúc đứng yên
Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao
Khi đổ 200 cm3 giấm ăn vào 250 cm3 nước thì thu được bao nhiêu cm3 hỗn hợp?
450 cm3.
400 cm3
425 cm3
Thể tích nhỏ hơn 450 cm3
Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt lâu ngày vẫn bị xẹp?
Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.
Vì cao su là chất đàn hồi nên sau bị thổi căng nó tự động co lại.
Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.
Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài.
Tìm câu sai
Khí lí tưởng là khí mà thể tích của các phân tử có thể bỏ qua
Khí lí tưởng là khí mà khối lượng của các phân tử có thể bỏ qua
Khí lí tưởng là khí mà các phân tử chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Khí lí tưởng gây áp suất lên thành bình.
Câu 1. Quá trình đẳng tích là quá trình biến đổi trạng thái có
A. Thể tích của chất khí không đổi
B. Nhiệt độ của chất khí không đổi
C. Áp suất của chất khí không đổi
D. Tích p.V là hằng số
Công thức nào sau đây liên quan đến quá trình đẳng tích ?
A. P1T1 =P2T2
B. TP=CONST
C. Vp=const
D. TV=const
Phát biểu nào sau đây là đúng đối với quá trình đẳng tích của chất khí
A. áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối
B. áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ xen xi ut
C. áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích chất khí
D. áp suất tỉ lệ thuận với thể tích chất khí
Quá trình nào sau đây có liên quan tới định luật Sác-lơ ?
A. Quả bóng bàn bị bẹp nhúng vào nước nóng, phồng lên như cũ.
B. Thổi không khí vào một quả bóng bay.
C. Đun nóng khí trong một xilanh kín.
D. Đun nóng khí trong một xilanh hở.
Trong hệ tọa độ (p,T) đường đẳng tích là
đường thẳng kéo dài qua O.
đường cong hyperbol.
đường thẳng song song trục OT.
đường thẳng song song trục Op.
Đối với môṭ lương khí lý tưởng xác đinh, khi thể tích không đổi thì áp suất
tỉ lê ̣nghic̣h với nhiệt độ tuyệt đối
tỉ lê ̣thuân với bình phương nhiệt độ tuyệt đối.
tỉ lê ̣thuân với nhiệt độ cenxiut
tỉ lê ̣nghic̣ h với bình phương nhiệt độ cenxiut.
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó thể tích được giữ không đổi gọi là
Quá trình đẳng áp.
Quá trình đẳng tích .
Quá trình đẳng nhiệt .
Quá trình đoạn nhiệt.
Trong hệ tọa độ (P,V) đường đẳng tích là
đường thẳng kéo dài qua O.
đường cong hyperbol.
đường thẳng song song trục OV.
đường thẳng song song trục Op.
Công thức nào sau đây liên quan đến quá trình đẳng tích?
P/T = hằng số
P1T1 =P2T2
P/V = hằng số
V/T = hằng số
Hiện tượng có liên quan đến định luật Sác-lơ là
săm xe đạp để ngoài nắng có thể bị nổ
quả bóng bàn bị bẹp nhúng vào nước nóng lại phồng lên như cũ
quả bóng bay bị vỡ khi dùng tay bóp mạnh
mở lọ nước hoa và mùi nước hoa lan tỏa khắp phòng
Cho đồ thị p – T biểu diễn hai đường đẳng tích của cùng một khối khí xác định như hình vẽ. Đáp án nào sau đây biểu diễn đúng mối quan hệ về thể tích
V1 > V2
V1 < V2
V1 = V2
V1 ≥ V2
Một chất khí đựng trong bình kín có nhiệt độ là 300 K, áp suất là 2 atm. Người ta đun nóng đẳng tích bình đến nhiệt độ là 600K thì áp suất trong bình là bao nhiêu:
A. 4 atm
B. 1 atm
C. 2 atm
D. 3 atm
Một khối khí đựng trong bình kín ở 270C có áp suất 1,5 atm. Áp suất khí trong bình là bao nhiêu khi ta đun nóng khí đến 870C:
A. 4,8 atm
B. 2,2 atm
C. 1,8 atm
D. 1,25 atm
Đốt nóng một lượng khí chứa trong một bình kín gần như không nở vì nhiệt sao cho nhiệt độ tuyệt đối của khí tăng lên 1,5 lần. Khi đó áp suất của khí trong bình
A. tăng lên 3 lần.
B. giảm đi 3 lần.
C. tăng lên 1,5 lần.
D. giảm đi 1,5 lần.
Khi đun nóng đẳng tích một khối khí thêm 10C thì áp suất khối khí tăng thêm 1/360 áp suất ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của khối khí đó là
A. 3610C.
B. 3500C.
C. 870C.
D. 3600C.
Một bình thủy tinh kín chịu nhiệt chứa không khí ở điều kiện chuẩn. Nung nóng bình lên tới 2000C. Coi sự nở vì nhiệt của bình là không đáng kể. Áp suất không khí trong bình là
A. 7,4.104 Pa .
B.17,55.104 Pa .
C. 1,28.105 Pa .
D. 58467 Pa.
Biểu thức nào dưới dây, mô tả định luật Bôilơ- Mariốt?
p1V1=p2V2
T1P1=T2P1
V1P1=V2P2
P. T = hằng số
Quá trình nào sau đây là đẳng quá trình ?
Đun nóng khí trong một bình đậy kín.
Không khí trong quả bóng bay bị phơi nắng, nóng lên, nở ra làm căng bóng.
Đun nóng khí trong một xilanh, khí nở ra đẩy pit-tông chuyển động.
Cả ba quá trình trên đều không phải là đẳng quá trình.
Trong hệ tọa độ (p,T) đường đẳng nhiệt là
đường thẳng kéo dài qua O.
đường cong hyperbol.
đường thẳng song song trục OT.
đường thẳng song song trục Op.
Đẩy pit-tông của một xilanh đủ chậm để nén lượng khí chứa trong xilanh sao cho thể tích của lượng khí này giảm đi 2 lần ở nhiệt độ không đổi. Khi đó áp suất của khí trong xi lanh
giảm đi 2 lần.
tăng lên 2 lần.
tăng thêm 4 lần.
không thay đổi.
Dưới áp suất 105Pa một lượng khí có thể tích 10 lít. Tính thể tích của khí đó dưới áp suất 3.105Pa.
10(l).
3,3(l).
5(l).
30(l).
Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 9 l đến thể tích 6 l thì thấy áp suất tăng lên một lượng ∆p = 40 kPa. Hỏi áp suất ban đầu của khí là
80 kPa.
80 Pa.
40kPa.
40Pa.
Đối với môṭ lương khí lý tưởng xác đinh, khi nhiêṭ đô ̣không đổi thì áp suất
tỉ lê ̣nghic̣h với thể tích.
tỉ lê ̣thuân với bình phương thể tích.
tỉ lê ̣thuân với thể tích.
tỉ lê ̣nghic̣ h với bình phương thể tích.
Tập hợp ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định?
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Thể tích, áp suất, khối lượng.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Áp suất, thể tích, nhiệt độ tuyệt đối.
Trong hệ tọa độ (p,V) đường đẳng nhiệt là
đường thẳng kéo dài qua O.
đường cong hyperbol.
đường thẳng song song trục Op.
đường thẳng song song trục OV.
Một bình kín chứa khí ở nhiệt độ T(K) và áp suất p. Khi đun nóng đẳng tích khí trong bình tăng lên 2T(K) thì áp suất của khối khí là
Tăng lên 2 lần
Giảm 2 lần
Không đổi
Tăng lên 4 lần
Khi nén đẳng nhiệt khí từ thể tích 10 lít đến 4 lít thì áp suất tăng lên bao nhiêu?
4 lần
2,5 lần
1,5 lần
2 lần.
Phát biểu nào sau đây là sai:
Trong quá trình đẳng tích của một khối khí nhất định số phân tử khí không thay đổi.
Trong quá trình đẳng tích của một khối khí nhất định thể tích không thay đổi.
Trong quá trình đẳng tích của một khối khí nhất định nhiệt độ không thay đổi.
Trong quá trình đẳng tích của một khối khí nhất định khối lượng khí không thay đổi.
Trong hệ toạ độ (p,T) thông tin nào sau đây là phù hợp với đường đẳng tích?
Đường đẳng tích là một đường Hypebol
Đường đẳng tích là một đường đi qua gốc toạ độ
Đường đẳng tích là một đường Parapol
Đường đẳng tích là một đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc toạ độ
Nung nóng một lượng khí trong một bình giãn nở kém, nếu nhiệt độ của khí từ 40oC tăng lên 400oC thì áp suất của khí trong bình biến đổi như thế nào?
Tăng lên 100 lần.
Tăng lên 2,15 lần
Tăng lên 3,14 lần
Tăng lên 4,25 lần
Một bình có dung tích 2lít chứa không khí ở áp suất 2 atm, giữ nguyên nhiệt độ tăng thể tích của bình lên thành 5 lít. Áp suất của không khí trong bình khi đó là:
0,2 atm
0,4 atm
0,6 atm
0,8 atm
Mối liên hệ giữa áp suất thể tích, nhiệt độ của một lượng khí trong quá trình nào sau đây không được xác định bằng phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
Nung nóng một lượng khí trong một bình đậy kín
Nung nóng một lượng khí trong một bình không đậy kín
Nung nóng một lượng khí trong một xilanh kín có pit-tông làm khí nóng lên, nở ra, đẩy pit-tông di chuyển
Dùng tay bóp lõm quả bóng bàn.
Trong quá trình nào sau đây, cả ba thông số trạng thái của một lượng khí xác định đều thay đổi?
Không khí bị nung nóng trong một bình đậy kín.
Không khí trong một quả bóng bàn bị một học sinh dùng tay bóp bẹp.
Không khí trong một xi lanh được nung nóng, dãn nở và đẩy pit tông dịch chuyển.
Trong cả ba hiện tượng trên.
Hệ thức nào sau đây không phù hợp với phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
pV/T = hằng số.
pV ∼ T.
pT/V = hằng số.
Hệ thức nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?
V/T = hằng số.
V ∼ 1/T.
V ∼ T.
V1/T1 = V2/T2.
Đối với một lượng khí xác định, quá trình nào sau đây là đẳng áp?
nhiệt độ tăng, thể tích tăng.
nhiệt độ giảm, thể tích tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
nhiệt độ không đổi, thể tích giảm.
Đồ thị nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?
Hình a
Hình b
Hình c
Hình d
Cho đồ thị hai đường đẳng áp của cùng một khối khí xác định như hình vẽ. Đáp án nào sau đây đúng?
p1 > p2
p1 < p2
p1 = p2
p1 ≥ p2.
Ở 270C thể tích của một lượng khí là 6 lít. Thể tích của lượng khí đó ở nhiệt độ 2270C khi áp suất không đổi là
8 lít.
10 lít.
15 lít.
50 lít.
Một lượng khí lý tưởng biến đổi theo một chu trình khép kín như sau. Chọn đáp án đúng.
T2 = T1.
T2 > T3.
p1 < p3.
V2 > V3.
Ở 270C thể tích của một lượng khí là 6 lít. Thể tích của lượng khí đó ở nhiệt độ 2270C khi áp suất không đổi là
8 lít.
10 lít.
15 lít.
50 lít.
Một lượng khí có thể tích 200 cm3 ở nhiệt độ 160C và áp suất 740 mmHg. Thể tích của lượng khí này ở điều kiện chuẩn là
V0= 18,4 cm3.
V0= 1,84 m3.
V0= 184 cm3.
V0 = 1,02 m3.
Ở thời kì nén của một động cơ đốt trong 4 kì, nhiệt độ của hỗn hợp khí tăng từ 470C đến 3670C, còn thể tích của khí giảm từ 1,8 lít đến 0,3 lít. Áp suất của khí lúc bắt đầu nén là 100kPa. Coi hỗn hợp khí như chất khí thuần nhất, áp suất cuối thời kì nén là
1,5.106Pa.
1,2.106Pa.
1,8.106Pa.
2,4.106Pa.
Một bóng thám không được chế tạo để có thể tăng bán kính lên tới 10 m bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,03 atm và nhiệt độ 200K. Biết bóng được bơm khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 300K, bán kính của bóng khi bơm bằng
2,12m.
2,71m.
3,56m.
1,78m.
Trong một động cơ điêzen, khối khí có nhiệt độ ban đầu là 32 0C được nén để thể tích giảm bằng 1/16 thể tích ban đầu và áp suất tăng 48,5 lần áp suất ban đầu. Nhiệt độ khối khí sau khi nén có giá trị là
97 0C.
652 0C.
1552 0C.
132 0C.
Một bình bằng thép dung tích 30l chứa khí Hiđrô ở áp suất 6MPa và nhiệt độ 370C. Dùng bình này bơm được bao nhiêu quả bóng bay dung tích mỗi quả 1,5l, áp suất và nhiệt độ khí trong mỗi quả bóng là 1,05.105 Pa và 120C.
525 quả.
1050 quả.
515 quả.
1030 quả.
Một khí lí tưởng có thể tích 10 lít ở 270C áp suất 1atm, biến đổi qua hai quá trình: quá trình đẳng tích áp suất tăng gấp 2 lần; rồi quá trình đẳng áp, thể tích sau cùng là 15 lít. Nhiệt độ sau cùng của khối khí là
6270C.
4270C.
810C.
9000C.
Trong xilanh của một động cơ có chứa một lượng khí ở nhiệt độ 470C và áp suất 0,7 atm. Sau khi bị nén thể tích của khí giảm đi 5 lần và áp suất tăng lên tới 8 atm. Tính nhiệt độ của khí ở cuối quá trình nén?
7310C
320 K
3200C
731K
Một khối khí thực hiện 1 chu trình như hình vẽ. Cho T2 = 100K. Tính V2 và T3.
8 lít; 300K
6 lít; 500K
6 lít; 300K
8 lít; 500K
Một cái bơm chứa 100cm3 không khí ở nhiệt độ 27 0 C và áp suất 105 Pa .Hỏi áp suất của không khí trong bơm khi không khí bị nén xuống còn 50 cm3 và nhiệt độ tăng lên 39 0 C là bao nhiêu
5,2.105Pa
2,08.105 Pa
3.105 Pa
1,5.105Pa
Chọn câu đúng.
Khi áp suất khí rất lớn ta có thể coi khí thực là khí lí tưởng
Khí thực luôn tuân theo các định luật về chất khí
Khí lí tưởng tuân theo các định luật về chất khí
Cả khí thực và khí lí tưởng luôn tuân theo các định luật về chất khí
