WorksheetsÔN TẬP CUỐI KỲ I
Total questions: 58
Worksheet time: 1hrs 2mins
A. 102 pm.
B. 10-4 pm.
C. 10-2 pm.
D. 104 pm.
A. 1s22s22p63s2.
B. 1s22s22p6.
C. 1s22s22p63s1.
D. 1s22s22p53s2.
Câu 11: Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là
A. 1s22s22p6.
B. 1s22s22p63s23p1.
C. 1s22s22p63s3.
D. 1s22s22p63s2.
A. SO2.
B. CO2.
D.
A. NH3.
B. CH4.
C. N2.
D. O2.
A. H2O.
C. NH3.
D. N2.
A. H2O.
B. NH3.
D. HNO3.
B. HCl, CO2.
C. KCl, Al2O3.
D. MgCl2, Na2O.
A.
B.
C.
D.
A. 1s22s22p63s23p64s14p1.
B. 1s22s22p63s23p63d2.
C. 1s22s22p63s23p64s1.
D. 1s22s22p63s23p63d14s1.
Câu 36: Cho cấu hình electron của các nguyên tố như sau: X: 1s22s22p63s1; Y: 1s22s22p63s23p5; Z: 1s22s22p63s23p64s2; T: 1s22s22p63s23p6. Số nguyên tố s là
Câu 39: Cho các nguyên tố 9F, 14Si, 16S, 17Cl. Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính phi kim giảm dần là
A. NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3.
B. Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH.
C. Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH.
D. NaOH, Al(OH)3, Mg(OH)2.
Câu 43: Nguyên tử có cấu hình electron là 1s22s22p2. Vị trí nguyên tố này trong bảng tuần hoàn là
A. R2O3.
B. RO2.
C. R2O5.
D. RO3.
A. 1s22s22p3.
B. 1s22s22p63s23p1.
C. 1s22s22p5.
D. 1s22s22p63s23p3.
C. NH3.
D. H2O.
D.
B. NH3.
C. SO2.
D. H2O.
A. O2.
C. Cl2.
D. H2.
A. BaCl2, NaCl, NO2.
B. SO3, H2S, H2O.
C. SO2, CO2, Na2O2.
D. CaCl2, F2O, HCl.
A. H2.
B. Cl2.
C. NH3.
D. O2.
Cho các nguyên tử: 13Al, 16S, 12Mg, 17Cl.
a) Hãy viết cấu hình electron dưới dạng ô orbital của các nguyên tử nguyên tố trên và xác định số electron độc thân của từng nguyên tử?
b) Hãy cho biết các nguyên tố này là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Giải thích?
a) Tại sao nguyên tử các nguyên tố khác khí hiếm lại liên kết với nhau tạo thành phân tử hay tinh thể?
b) Để giảm năng lượng, các nguyên tử kết hợp lại thành phân tử theo xu hướng nào?
c) Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử potassium (K) là 4s1, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử sulfur (S) là 3s23p4. Làm thế nào các nguyên tử potassium và sulfur có được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm theo quy tắc octet? Đó lần lượt là những khí hiếm nào?
d) Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử magnesium (Mg) là 3s2, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử chlorine (Cl) là 3s23p5. Làm thế nào các nguyên tử magnesium và chlorine có được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm theo quy tắc octet? Đó lần lượt là những khí hiếm nào?
(Cho số hiệu nguyên tử: Mg(Z=12); Cl(Z=17); Ne(Z=10); Ar(Z=18); Kr(Z=36)).
(Cho số hiệu nguyên tử: K(Z=19); S(Z=16); Ne(Z=10); Ar(Z=18); Kr(Z=36)).
