wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn thi Lịch sử 12

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Trong cách mạng tháng Tám 1945, lực lượng vũ trang giữ vai trò là

a)

lực lượng nòng cốt quyết định thắng lợi.

b)

lực lượng đông đảo, quyết định thắng lợi.

c)

lực lượng quan trọng nhất đưa đến thắng lợi.

d)

lực lượng xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị.

2.

"Pháp chạy Nhật đầu hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Nhân dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để xây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa" được trích trong

a)

Bản Quân lệnh số 1.

b)

Chỉ thị: "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta".

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

d)

Tuyên ngôn Độc lập.

3.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 nhằm đáp ứng nhu cầu nào sau đây của toàn thể nhân loại?

a)

Nâng cao đời sống tinh thần con người.

b)

Thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển.

c)

Chống biến đổi khí hậu trên toàn cầu.

d)

Bảo vệ hòa bình, an ninh toàn thế giới.

4.

Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển

a)

kinh tế.

b)

quân sự.

c)

thể thao.

d)

vũ khí hạt nhân.

5.

Tổ chức ASEAN được thành lập tại quốc gia nào sau đây?

a)

Xin-ga-po

b)

Thái Lan

c)

Cam-pu-chia

d)

Việt Nam.

6.

Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

b)

Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Nam.

d)

Hải Dương, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

7.

Năm 1967, quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Brunây

b)

Malaixia

c)

Campuchia

d)

Mianma

8.

Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây?

a)

Đức đã đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.

b)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

c)

Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật.

d)

Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương.

9.

Trong giai đoạn 1954 - 1958, nhân dân miền Nam thực hiện cuộc đấu tranh nào sau đây?

a)

Chống Ngô Đình Diệm, phát triển lực lượng cách mạng trên quy mô lớn.

b)

Chống khủng bố, đàn áp, đòi độc lập dân tộc

c)

Chống chế độ Mỹ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.

d)

Đôi Mỹ và Pháp thực hiện Hiệp định Pa-ri.

10.

Sự kiện đánh dấu việc thực dân Pháp chính thức mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai là

a)

quân Pháo chiếm đóng những nơi quan trọng ở Sài Gòn.

b)

quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.

c)

Pháp gây hấn ở Sài Gòn – Chợ Lớn khi nhân dân mít tinh.

d)

Pháp gửi tối hậu thư đòi quyền giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

11.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Hoà hoãn Đông – Tây trở thành xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế.

b)

Cục diện đối đầu Đông – Tây diễn ra căng thẳng.

c)

Các cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới đã chấm dứt.

d)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta từng bước xói mòn về kinh tế.

12.

Từ thắng lợi của phong trào Đồng khởi đã đưa đến sự ra đời của

a)

Chính phủ Liên hiệp miền Nam Việt Nam.

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

Chính phủ Lâm thời Cộng hoà Việt Nam.

d)

Quân Giải phóng nhân dân miền Nam Việt Nam.

13.

Một trong những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là

a)

sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

sự giúp đỡ, ủng hộ to lớn của nhân dân các nước Đông Nam Á.

c)

vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc.

d)

sự kết hợp cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng giai cấp dân tộc.

14.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa nào?

a)

Ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước.

b)

Đánh dấu Cách mạng tháng Tám đã thắng lợi hoàn toàn.

c)

Đánh dấu Tổng khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi trong cả nước.

d)

Là các cuộc kháng chiến điển hình trong cách mạng tháng Tám.

15.

Nội dung nào sau đây không phải là kết quả và thắng lợi của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc, Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài.

b)

Phong trào đấu tranh chính trị ở các đô thị phát triển mạnh.

c)

Chiến thắng Núi Thành, Vạn Tường (1965).

d)

Phong trào phá ấp chiến lược diễn ra mạnh mẽ, quyết liệt.

16.

Chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mỹ được tiến hành

a)

chủ yếu bằng quân đội Mỹ, kết hợp với quân đồng minh của Mỹ và quân đội Sài Gòn.

b)

nhằm thay thế chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh.

c)

chủ yếu bằng quân đội Mỹ, kết hợp với quân đội các nước thuộc lực lượng Đồng minh.

d)

sau khi Mỹ thất bại

17.

Trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay, khối đại đoàn kết dân tộc đóng vai trò

a)

là động lực chủ yếu của các tổ chức, đoàn thể chính trị, xã hội.

b)

là động lực phấn đấu của mỗi cá nhân.

c)

là mục tiêu chiến lược của các chiến dịch.

d)

là nền tảng tạo nên sức mạnh tổng hợp.

18.

Một số bài học kinh nghiệm trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là

a)

đoàn kết với các nước xã hội chủ nghĩa; củng cố phe xã hội chủ nghĩa.

b)

phát huy sức mạnh của công nhân; đoàn kết với giai cấp khác.

c)

phát huy tinh thần yêu nước; cùng cố, tăng cường khối đoàn kết dân tộc.

d)

phát huy sức mạnh của các đảng phái; tăng cường vai trò của các đoàn thể.

19.

Chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ được tiến hành

a)

dưới sự chỉ huy các tướng lĩnh chính quyền Sài Gòn, được tiến hành chủ yếu bằng quân đội Mỹ.

b)

dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mỹ, dựa vào trang bị vũ khí và phương tiện kĩ thuật của Mỹ.

c)

thông qua chiến thuật trực thăng vận trên biển và xây dựng làng chiến đấu ở khu vực đồng bằng.

d)

thông qua kế hoạch xây dựng hàng rào Mắc Na-ma-ra và hệ thống ấp chiến lược.

20.

Năm 1961, tổ chức nào sau đây đã ra đời ở miền Nam Việt Nam?

a)

Quân đội Giải phóng Việt Nam.

b)

Giải phóng quân miền Nam.

c)

Quân đội Nhân dân giải phóng miền Nam.

d)

Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam.

21.

“Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một nước tự do, độc lập” là nội dung của văn bản nào?

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

b)

Đường Kách mệnh.

c)

Kháng chiến nhất định thắng lợi.

d)

Tuyên ngôn độc lập.

22.

Tại hội nghị I – an – ta (2 – 1945), nguyên thủ của những quốc gia nào sau đây đã ra quyết định về việc thành lập Liên hợp quốc?

a)

Anh, Pháp, Đức

b)

Anh, Mĩ, Liên Xô.

c)

Anh, Pháp, Liên Xô

d)

Anh, Pháp, Mĩ

23.

Sự kiện nào sau đây trong kháng chiến chống Pháp cho thấy mối quan hệ đoàn kết chiến đấu của Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia được cùng cố và tăng cường?

a)

Liên minh kinh tế - văn hoá Việt – Lào – Cam-pu-chia ra đời.

b)

Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập.

c)

Liên minh ngoại giao Việt – Lào – Cam-pu-chia ra đời.

d)

Liên minh nhân dân Việt - Xiêm - Lào được thành lập.

24.

Năm 1961, ở khu vực Đông Nam Á, tổ chức nào sau đây được thành lập?

a)

Hiệp hội Đông Nam Á

b)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

c)

Cộng đồng kinh tế châu Âu

d)

Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va

25.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra theo hình thái nào?

a)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

b)

Tổng công kích giành chính quyền.

c)

Chiến tranh cách mạng.

d)

Bãi công để giành chính quyền.

26.

Mục tiêu “xây dựng một cộng đồng thịnh vượng và hòa bình ở Đông Nam Á” được đề ra năm 1967 trong văn kiện nào sau đây của tổ chức ASEAN?

a)

Hiến chương ASEAN.

b)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

c)

Tuyên bố Băng Cốc.

d)

Hiệp ước Ba-li.

27.

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, một trong những xu thế của thế giới là

a)

hạn chế tình trạng cạnh tranh giữa các nước.

b)

hòa hoãn, ổn định, hợp tác và phát triển.

c)

ráo riết chuẩn bị chiến tranh toàn cầu.

d)

hình thành trật tự thế giới mới đơn cực.

28.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945- 1954) diễn ra trong bối cảnh nào?

a)

Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sâu sắc.

b)

Quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta.

c)

Trật tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành.

d)

Nguy cơ chiến tranh thế giới hai đe dọa toàn nhân loại.

29.

Một trong những lí do khiến thực dân Pháp có thể duy trì và kéo dài cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam là

a)

sự rút lui của quân đội Đồng minh.

b)

nhận được sự ủng hộ và viện trợ của Mỹ.

c)

nhận được sự viện trợ của các nước Đông Âu và các thuộc địa của Pháp.

d)

có sự ủng hộ rộng rãi của mọi tầng lớp nhân dân Pháp.

30.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là

a)

Huế, Tây Nguyên – Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

b)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

c)

Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

d)

Huế – Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

31.

So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi lớn theo hướng có lợi cho cách mạng Việt Nam từ sau sự kiện nào sau đây?

a)

Chiến dịch Vạn Tường (1965).

b)

Hiệp định Pa-ri được kí kết (1973).

c)

Chiến dịch Đường 9 - Khe Sanh (1969).

d)

Đàm phán bốn bên tại Hội nghị Pa-ri (1969).

32.

Một trong những bước phát triển mới về văn hoá trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp những năm 1951-1953 là

a)

thành lập Hội Truyền bá chữ Quốc ngữ.

b)

tiếp tục triển khai thực hiện cuộc Cái cách giáo dục lần thứ nhất.

c)

tiếp tục triển khai thực hiện cuộc Cải cách giáo dục lần thứ hai.

d)

hoàn thành xoá mù chữ trên cả nước.

33.

Chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh của Mỹ được tiến hành

a)

chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn và quân đội đồng minh của Mỹ.

b)

chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn và quân đội Mỹ.

c)

chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, do chính quyền Mỹ trực tiếp chỉ huy.

d)

chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp với lực lượng của Mỹ.

34.

Ng cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1947 đến năm 1954 lần lượt là

a)

chiến dịch Biên giới, chiến dịch Đường 9, chiến dịch Điện Biên Phủ.

b)

chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Biên giới, chiến dịch Điện Biên Phủ.

c)

chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Hạ Lào, chiến dịch Điện Biên Phủ.

35.

Nghệ thuật quân sự nổi bật và xuyên suốt trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là

a)

kết hợp quân sự với ngoại giao.

b)

tiến hành chiến tranh nhân dân.

c)

chủ trương lấy ít địch nhiều.

d)

thực hiện vừa đánh, vừa đàm.

36.

Trong cuộc chiến tranh ở Việt Nam, Mỹ đã lần lượt thực hiện các chiến lược chiến tranh là

a)

đơn phương, cục bộ, Việt Nam hoá chiến tranh.

b)

đơn phương, đặc biệt, Việt Nam hoá chiến tranh.

c)

đặc biệt, cục bộ, Việt Nam hoá chiến tranh.

d)

cục bộ, đặc biệt, Việt Nam hoá chiến tranh.

37.

Với thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam, Việt Nam cũng đã

a)

thể hiện tinh thần đoàn kết với tổ chức ASEAN.

b)

làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam-pu-chia.

c)

thể hiện tinh thần đoàn kết trong sáng với Trung Quốc.

d)

làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Lào và Cam-pu-chia.

38.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam giành thắng lợi gắn liền với

a)

sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của Trung Quốc, Liên Xô.

b)

sự phối hợp chiến đấu của quân đội các nước Đông Nam Á.

c)

tính thần chiến đấu của của nhân dân Đông Nam Á.

d)

sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của nhân dân các nước Đông Nam Á.

39.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây từ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước có thể tiếp tục vận dụng hiệu quả trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?

a)

Kết hợp mặt trận chính diện và sau lưng địch.

b)

Kết hợp vừa đánh vừa đàm, vừa đàm vừa đánh.

c)

kết hợp smanh dtoc và smanh thời đại

40.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay?

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

b)

Tạo điều kiện thuận lợi mở đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Nam Á.

c)

Góp phần bảo vệ hoà bình của tổ chức ASEAN và Cộng đồng ASEAN.

d)

Thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của các nước Đông Dương.

41.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập trong bối cảnh nhân dân thế giới ý thức sâu sắc về hậu quả tàn khốc của

a)

chiến tranh lạnh

b)

khủng hoảng kinh tế

c)

phân hóa giàu nghèo

d)

chiến tranh thế giới.

42.

Năm 1997, văn kiện nào sau đây của tổ chức ASEAN đã được thông qua?

a)

Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.

b)

Hiệp ước Thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.

c)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pua.

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

43.

Trật tự thế giới đa cực được hình thành sau khi

a)

chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

Chiến tranh lạnh chấm dứt.

c)

xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện.

d)

Mỹ phát động chiến tranh lạnh.

44.

Ngày 22-11-2015, các nhà lãnh đạo ASEAN đã nhóm họp tại Ma-lai-xi-a, chính thức thành lập

a)

Cộng đồng ASEAN.

b)

Hội đồng các nước ASEAN.

c)

Liên minh ASEAN.

d)

Uỷ ban ASEAN.

45.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 chĩa mũi nhọn tấn công vào kẻ thù nào sau đây?

a)

Thực dân Pháp - Phát xít Nhật.

b)

Đế quốc Pháp - Mĩ.

c)

Chế độ phong kiến

d)

Phát xít Nhật.

46.

“Người Việt Nam ta giữ vững trong tim lời thề . Mười chín tháng Tám chớ quên là ngày khởi nghĩa. Hạnh phúc sáng tô non sông Việt Nam”. Những câu hát trên của nhạc sĩ Xuân Oanh nói về sự kiện nào?

a)

Giải phóng thủ đô.

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không.

c)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi.

47.

Na-va quyết định điều quân chiếm giữ Điện Biên Phủ sau cuộc tiến công nào của quân ta?

a)

Tiến công lên Tây Bắc.

b)

Tiến công lên Thượng Lào.

c)

Tiến công Đông Xuân 1953-1954.

d)

Tiến công vào vùng sau lưng địch.

48.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945- 1954) diễn ra trong bối cảnh nào?

a)

Quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta.

b)

Nguy cơ chiến tranh thế giới hai đe dọa toàn nhân loại.

c)

Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sâu sắc.

d)

Trật tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành.

49.

Ý nghĩa lớn nhất của Chiến dịch Biên giới 1950 của quân dân Việt Nam là

a)

làm phá sản kế hoạch Rơ ve.

b)

Giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

c)

làm phá sản kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

d)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.

50.

Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do

a)

Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.

b)

quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.

c)

Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam.

d)

Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.

51.

Một trong bài học kinh nghiệm quan trọng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 còn nguyên vẹn giá trị đến ngày nay là

a)

tranh thủ sự ủng hộ về chính trị, giúp đỡ về kinh tế của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa.

b)

phát huy nội lực trong nước, đồng thời tận dụng những điều kiện thuận lợi từ bên ngoài.

c)

xây dựng nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

d)

chú trọng và tranh thủ sự ủng hộ rộng rãi của dư luận thế giới.

52.

Cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ Chính Trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra kế hoạch nào sau đây?

a)

Tổng tiến công giải phóng miền Nam trong năm 1976.

b)

Giải phóng hoàn toàn miền Nam ngay trong năm 1975.

c)

Giải phóng miền Nam trong 2 năm 1975 - 1976.

d)

Tranh thủ thời cơ giải phóng miền Nam trong năm 1975.

53.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi là một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc vì đã

a)

giáng đòn mạnh mẽ vào âm mưu nô dịch của chủ nghĩa thực dân.

b)

tạo ra tác động cơ bản làm sụp đổ trật tự thế giới hai cực Ianta.

c)

tạo nên cuộc khủng hoảng tâm lý sâu sắc đối với các cựu binh Mỹ.

d)

dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế - trầm trọng ở Mỹ.

54.

Cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất (1965-1968) của đế quốc Mỹ không nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

b)

Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc cho miền Nam.

c)

Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mỹ của nhân dân ở hai miền đất nước.

d)

Tạo ưu thế về quân sự, chính trị cho cuộc đàm phán ngoại giao giữa Mĩ và Việt Nam.

55.

Trong những năm 1961-1965, Mĩ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đông Dương hóa chiến tranh.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Ngăn đe thực tế.

56.

Âm mưu cơ bản của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là biến Miền Nam thành

a)

khu kinh tế, khoa học mới.

b)

trung tâm hàng không của Mỹ.

c)

thuộc địa kiểu mới của Mỹ.

d)

nơi cung cấp nhân lực cho Mỹ.

57.

Sau hiệp định Giơnevơ 1954 Miền Bắc của Việt Nam đã

a)

được hoàn toàn giải phóng.

b)

bị Mỹ và tay sai chiếm đóng.

c)

là thuộc địa và căn cứ quân sự của Mỹ.

d)

tiến hành công nghiệp hoá kinh tế.

58.

Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là

a)

Pháp rút khỏi Miền Bắc, Miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng.

b)

Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt nước ta.

c)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

59.

Trong giai đoạn 1984 - 1989, địa bàn nào sau đây tiếp tục là chiến trường ác liệt giữa quân đội Việt Nam và Trung Quốc?

a)

Khu vực huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.

b)

Một số huyện ở các tỉnh Lào Cai, Điện Biên.

c)

Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Cao Bằng.

d)

Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.

60.

Trong quá trình bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, Việt Nam đã luôn kiên định con đường

a)

bảo vệ vững chắc chủ quyền và lợi ích khu vực.

b)

đấu tranh bằng mọi biện pháp, không đàm phán.

c)

đấu tranh bằng các biện pháp phù hợp với luật pháp quốc tế.

d)

bảo vệ hoà bình, phù hợp với luật pháp khu vực và quốc tế.

61.

để chống lại liên xô và các nc xhcn đông âu, năm 1947 mỹ đã

a)

phast động cuộc chiến tranh lạnh

b)

tor chức hiẹp ứoc bắc đại tây dương

c)

phast động war trieef tiên

d)

tieens hành xamluowc vietnam

62.

sau war t2, vùng tây âu thuộc pvi lãnh thổ của

a)

b)

lieen xô

c)

phasp

d)

cacs nước phương tây