Font size
WorksheetsKIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN 4_CHƯƠNG II: SÓNG
Total questions: 35
Worksheet time: 22mins
Sóng cơ là
Dao động điều hòa không tắt
Quá trình lan truyền của dao động cơ trong môi trường vật chất đàn hồi
Dao động tắt dần được bổ sung năng lượng
Quá trình chuyển động của các phần tử môi trường theo một chiều nhất định
Phát biểu nào sau đây là sai về dao động cơ?
Là quá trình lan truyền dao động
là quá trình truyền pha của dao động
Là quá trình lan truyền năng lượng
Là quá trình chuyển động thẳng đều của các phần tử môi trường
Đặc điểm nào sau đây không phải của sóng cơ?
Là quá trình lan truyền năng lượng
Các phần tử môi trường dao động tại chỗ
Truyền được trong môi trường rắn lỏng khí
Truyền được trong môi trường chân không
Bước sóng là
Quãng đường sóng truyền được trong 1 giây
Quãng đường sóng truyền được trong một chu kì
Khoảng cách giữa hai điểm dao động cùng pha
Khoảng cách giữa hai điểm dao động ngược pha
Một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì tốc độ truyền sóng của nó tăng và
Bước sóng tăng
Bước sóng giảm
Chu kỳ tăng
Tần số tăng
Trên một phương truyền sóng những điểm dao động ngược pha nhau thì cách nhau một số
nguyên lần bước sóng.
nguyên lần nửa bước sóng.
lẻ lần bước sóng.
lẻ lần nửa bước sóng.
(TH) Một sóng cơ truyền với phương trình u = 8cos(8πt - 2πd/6) (u đo bằng đơn vị cm; t đo bằng đơn vị s; d đo bằng đơn vị m). Chu kì của sóng này là
8 s.
4 s.
1/2 s.
1/4 s.
(TH) Một sóng cơ truyền với phương trình u = 8cos(8πt - πd/6) (u đo bằng đơn vị cm; t đo bằng đơn vị s; d đo bằng đơn vị m). Bước sóng của sóng này là
6 m.
12 m.
6 cm.
12 cm.
Tính chất chung của sóng ngang và sóng dọc là gì?
Tính chất chung của sóng ngang và sóng dọc là chúng đều truyền năng lượng và thông tin.
Tính chất chung của sóng ngang và sóng dọc là chúng không có tần số.
Tính chất chung của sóng ngang và sóng dọc là chúng không truyền năng lượng và thông tin.
Tính chất chung của sóng ngang và sóng dọc là chúng không phản ánh khi gặp vật cản.
Sự khác nhau giữa sóng ngang và sóng dọc là gì?
Sự khác nhau giữa sóng ngang và sóng dọc là sóng ngang dao động theo phương ngang, còn sóng dọc dao động theo phương dọc.
Sự khác nhau giữa sóng ngang và sóng dọc là sóng ngang dao động nhanh hơn sóng dọc.
Sóng ngang và sóng dọc đều dao động theo phương ngang.
Sóng ngang dao động theo phương dọc, còn sóng dọc dao động theo phương ngang.
Công thức tính vận tốc sóng?
vận tốc sóng = bước sóng x tần số
vận tốc sóng = bước sóng + tần số
vận tốc sóng = bước sóng / tần số
vận tốc sóng = bước sóng - tần số
Công thức tính bước sóng?
λ = c .f
Công thức tính bước sóng là λ = c / f, trong đó λ là bước sóng, c là vận tốc ánh sáng trong chân không (3 . 108 m/s), và f là tần số.
λ = c - f
λ = f / c
Sóng dọc là loại sóng có phương dao động
nằm ngang.
vuông góc với phương truyền sóng
trùng với phương truyền sóng.
nằm ngang và vuông góc với phương truyền sóng.
Hạ âm là âm thanh
có tần số lớn hơn tần số âm thanh thông thường.
có tần số từ 16 Hz đến 20000 Hz.
có tần số trên 20000 Hz.
có tần số dưới 16 Hz.
Lượng năng lượng được sóng âm truyền trong một đơn vị thời gian qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm gọi là
cường độ âm.
độ to của âm.
mức cường độ âm.
năng lượng âm.
Sóng âm là sóng cơ học có tần số khoảng
16 Hz đến 20 kHz.
16Hz đến 20 MHz.
16 Hz đến 200 kHz.
16Hz đến 200 kHz.
Sóng âm không truyền được trong môi trường nào dưới đây?
chất rắn
chất lỏng
chất khí
chân không
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sóng âm ?
Dao động từ nguồn âm lan truyền trong môi trường tạo sóng âm
Sóng âm được phát ra bởi các vật đang dao động
Sóng âm không truyền được trong chân không
Sóng âm chỉ truyền được trong môi trường không khí
Điều kiện có sóng dừng trên dây chiều dài ℓ khi cả hai đầu dây cố định là
ℓ = kλ.
ℓ = kλ/2.
ℓ = (2k + 1) λ/2.
ℓ = (2k + 1) λ/4.
Trên một sợi dây đàn hồi dài 1 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 5 nút sóng (kể cả hai đầu dây). Bước sóng của sóng truyền trên dây là:
0,5 m
2 m
1 m
1,5 m
Trên một sợi dây dài 2 m đang có sóng dừng với tần số 100 Hz, người ta thấy ngoài 2 đầu dây cố định còn có 3 điểm khác luôn đứng yên. Tốc độ truyền sóng trên dây là
60 m/s
80 m/s
40 m/s
100 m/s
Tại điểm phản xạ cố định, sóng tới và sóng phản xạ luôn
cùng pha.
ngược pha.
vuông pha.
lệch pha π/3.
Khi xảy ra sóng dừng trên dây khoảng cách giữa 2 nút sóng liên tiếp bằng
Một phần tư bước sóng
Nửa bước sóng
Một bước sóng
Hai bước sóng
Nêu tên sóng điện từ trong chân không ứng với mỗi bước sóng.
a) 100 km; – Sóng vô tuyến
b) 30cm; – Sóng vi ba
c) 500 nm; – Tia tử ngoại
d) 10-14 m. – Tia X
(a)
Nêu tên sóng điện từ trong chân không ứng với mỗi bước sóng.
a) 10 km; – Sóng vô tuyến
b) 300m; – Sóng vi ba
c) 5 000nm; – Tia hồng ngoại
d) 50 nm; – Ánh sáng nhìn thấy
(a)
Sóng điện từ nào sau đây được dùng trong việc truyền thông tin ra vũ trụ?
Sóng dài
Sóng trung
Sóng ngắn
Sóng cực ngắn
Sóng wifi là sóng:
sóng ngang
sóng dọc
sóng cơ
sóng âm
Một sóng điện từ có tần số f lan truyền sóng trong chân không với tốc độ c thì có bước sóng được tính bằng biểu thức
λ = fc
λ = cf
λ = f.c
λ = fc2
Trong thí nghiệm giao thoa khe I-âng có khoảng vân là i. Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân sáng bậc 7 ở cùng một bên vân trung tâm là
x = 3i
x = 4i
x = 5i
x = 10i
Cơ thể người ở nhiệt độ 370C phát ra bức xạ nào trong các loại bức xạ sau?
tia hồng ngoại
tia tử ngoại
tia X
Bức xạ nhìn thấy
Tia X có bản chất là
sóng điện từ
sóng cơ
dòng electron
từ trường đều
Công thức xác định khoảng vân trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng
i=kaλD
i=aλD
i=Dkλa
i=λDka
Ba ánh sáng đơn sắc: tím, vàng, đỏ truyền trong nước với tốc độ lần lượt là vt, vv, vđ. Hệ thức đúng là:
vđ = vt = vv
vđ < vt < vv
vđ > vv > vt
vđ < vtv < vt
Tia hồng ngoại
không truyền được trong chân không.
là ánh sáng nhìn thấy, có màu hồng.
không phải là sóng điện từ
được ứng dụng để sưởi ấm.
Chọn câu đúng. Bức xạ (hay tia) tử ngoại là bức xạ
Đơn sắc có màu tím sẫm.
không màu , ở ngoài đầu tím của quang phổ.
có bước sóng từ 400 nm đến vài nanomét.
có bước sóng từ 750 nm đến 2 mm.
