wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo

Total questions: 67

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Theo Thông tư 01/2018/TT-BKHCN, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo là:

a)

Doanh nghiệp có tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới và có khả năng tăng trưởng nhanh

b)

Doanh nghiệp mang sản phẩm/ dịch đã có trên thị trường vào một thị trường mới

c)

Doanh nghiệp có thời gian hoạt động từ trên 05 năm

d)

Doanh nghiệp theo mô hình truyền thống

2.

Theo Blank (2013), đâu là nhận định đúng về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo?

a)

Tất cả các đáp án

b)

Tạo nên giá trị tăng trưởng vượt trội

c)

Ý tưởng kinh doanh có tính đột phá

d)

Một mô hình kinh doanh mới có thể lặp lại và có thể mở rộng ra được

3.

là một kỹ thuật dành cho các tổ chức nhằm sắp xếp, thiết kế lại và cải tiến các công việc kinh doanh theo hướng lấy khách hàng làm trung tâm bằng cách sử dụng các công cụ và công cụ kỹ thuật số tiên tiến.

a)

Đổi mới quy trình

b)

Đổi mới sản phẩm

c)

Đổi mới công nghệ

d)

Đổi mới hoạt động marketing

4.

Kết quả của quá trình đổi mới sáng tạo là:

a)

Tất cả các đáp án

b)

Kết hợp những yếu tố thành phần theo một cách mới để tạo ra sản phẩm mới

c)

Làm cho một điều gì đó trở nên hiệu quả hơn

d)

Loại bỏ những gì thừa và không cần thiết để sản phẩm trở nên đơn giản và tốt hơn

5.

được hiểu là khả năng hành động dựa trên các cơ hội và ý tưởng để tạo ra giá trị cho những người khác.

a)

Tinh thần khởi nghiệp

b)

Năng lực doanh nhân

c)

Văn hóa doanh nhân

d)

Kỹ năng quản trị

6.

Văn hóa ngại thay đổi, không thể hiện quan điểm bản thân và đặt nặng tính truyền thống đã hạn chế phần nào năng lực mà văn hóa khởi nghiệp đề cao.

a)

Đổi mới sáng tạo

b)

Quản lý

c)

Bán hàng

d)

Tài chính

7.

Đâu là rào cản đối với sáng tạo của khởi nghiệp?

a)

Tất cả các đáp án

b)

Nguồn lực lao động hạn chế

c)

8.

Đâu là rào cản đối với sáng tạo của khởi nghiệp?

a)

Tất cả các đáp án

b)

Nguồn lực lao động hạn chế

c)

Tư duy lối mòn

d)

Thiếu nguồn lực tài chính

9.

Thấu hiểu nhu cầu của ______ có thể giúp hình thành những ý tưởng về sản phẩm mới cũng như hỗ trợ giới thiệu chúng trên thị trường

a)

Khách hàng

b)

Chính phủ

c)

Đối thủ cạnh tranh

d)

Các đơn vị quản lý nhà nước

10.

Doanh nghiệp khởi nghiệp A phát triển một loại điện thoại di động mới có tên gọi là “X-mobile”. Doanh nghiệp này nếu được quyền đăng ký bảo hộ nhãn hiệu sẽ đăng ký cho:

a)

Tên gọi “X-mobile”

b)

Chiếc điện thoại di động

c)

Tính mới của chiếc điện thoại di động

d)

Tất cả đều sai

11.

Quan điểm nào sau đây là không chính xác về đổi mới sáng tạo?

a)

Đổi mới sáng tạo chỉ hiệu quả ở lĩnh vực thương mại và hạn chế ở lĩnh vực phi thương mại

b)

Là việc ứng dụng thành tựu, giải pháp kỹ thuật, công nghệ, giải pháp quản lý để nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội

c)

Là việc tạo ra, ứng dụng thành tựu, giải pháp kỹ thuật, công nghệ, giải pháp quản lý để nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm, hàng hóa

d)

Là việc tạo ra và sử dụng tri thức mới phù hợp về công nghệ, về quản lý, về thị trường mới làm tăng giá trị cho sản phẩm hoặc dịch vụ mới hoàn toàn hoặc mới một phần.

12.

Yếu tố nào không phải là rào cản đối với tư duy sáng tạo của nhà khởi nghiệp?

a)

Tư duy ngược

b)

Lối mòn tư duy

c)

Sợ thất bại

d)

Tin vào kinh nghiệm

13.

Thang đo Bloom bao gồm các cấp độ tư duy:

a)

Nhớ - Hiểu - Vận dụng - Phân tích - Đánh giá - Sáng tạo

b)

Nhớ - Hiểu -Vận dụng – Phản hồi – Đánh giá

c)

Hiểu – Sáng tạo - Phân tích – Đánh giá – Phản hồi

d)

Khảo sát - Đánh giá - Phản hồi

14.

Giải pháp tư duy thiết kế có thể tạo ra là:

a)

Giảm chi phí sản xuất

b)

Tăng giá trị thương hiệu

c)

Tạo ra chiến lược marketing hiệu quả

d)

Tăng năng suất lao động

15.

Khả năng tư duy hình thành một ý tưởng hay một góc nhìn mới được xem là:

a)

Tư duy sáng tạo

b)

Tư duy cải tiến

c)

Tư duy khởi sự kinh doanh

d)

Tư duy phân tích

16.

Measurable (Có thể đo lường được) là một yêu cầu của phương pháp xây dựng mục tiêu cá nhân:

a)

SMART

b)

5-WH

c)

Bloom

d)

5M

17.

Phương pháp khuyến khích suy nghĩ một vấn đề theo nhiều hướng khác nhau, được dùng để khai thác và tạo ra nhiều sáng kiến cho một vấn đề là:

a)

Phương pháp động não

b)

Phương pháp Scamper

c)

Phương pháp DOIT

d)

Phương pháp tư duy sáng tạo hệ thống

18.

Cách hiểu nào sau đây là không đúng về tư duy đổi mới sáng tạo?

a)

Tư duy ĐMST là cách suy nghĩ mới lạ không gắn với đời sống và hoạt động xã hội

b)

Tư duy ĐMST là quá trình hoạt động của con người tạo ra những giá trị vật chất, tinh thần mới

c)

Tư duy ĐMST là kỹ năng nhìn nhận vấn đề tưởng tượng và từ những quan điểm mới, để đến với các giải pháp và ý tưởng mà có thể không được xem xét trước đó.

d)

Tất cả các đáp án

19.

Cấp bậc cao nhất trong thang đo cấp độ tư duy Bloom là:

a)

Sáng tạo

b)

Phân tích

c)

Vận dụng

d)

Ghi nhớ

20.

Cách để vượt rào cản của đổi mới sáng tạo:

a)

Tất cả các đáp án

b)

Nắm bắt kịp thời ý tưởng

c)

Tự tin vào bản thân

d)

Thay đổi môi trường làm việc mới

21.

Cấp độ thứ 3 trong thang đo cấp độ tư duy Bloom là:

a)

Vận dụng

b)

Hiểu

c)

Phân tích

d)

Sáng tạo

22.

Cấp độ thứ 3 trong thang đo cấp độ tư duy Bloom là:

a)

Vận dụng

b)

Hiểu

c)

Phân tích

d)

Sáng tạo

23.

Ý tưởng về sản phẩm mới sẽ được trải nghiệm bởi khách hàng tiềm năng nhằm xác định mức độ chấp nhận của của họ trong giai đoạn ____ .

a)

Khái niệm hóa sản phẩm

b)

Tối ưu hóa sản phẩm

c)

Sản xuất đại trà

d)

Thương mại hóa sản phẩm

24.

Tính khả thi về thị trường mục tiêu của ý tưởng khởi nghiệp đổi mới sáng tạo cần tập trung làm rõ:

a)

Sự hấp dẫn của ngành và thị trường mục tiêu

b)

Sự hấp dẫn của ngành và năng lực sản xuất sản phẩm

c)

Sự hấp dẫn của thị trường mục tiêu và năng lực sản xuất sản phẩm

d)

Sự hấp dẫn của thị trường ngành và năng lực của đội ngũ nhân viên

25.

Tính khả thi về mặt tổ chức của ý tưởng khởi nghiệp đổi mới sáng tạo là:

a)

Năng lực của đội ngũ quản trị và sự đầy đủ các nguồn lực

b)

Sự đầy đủ về vốn và sức hấp dẫn của ngành

c)

Sự hấp dẫn của ngành và thị trường mục tiêu

d)

Khả năng thử nghiệm và sản xuất đại trà sản phẩm mới

26.

được hiểu là yếu tố thôi thúc bên trong người khởi nghiệp để tìm ra những ý tưởng sáng tạo

a)

Động lực

b)

Năng lượng

c)

Nhu cầu

d)

Sự thông thạo

27.

Phương pháp Scamper cung cấp bao nhiêu hướng tiếp cận tư duy sáng tạo?

a)

7

b)

6

c)

8

d)

5

28.

_____ của ý tưởng kinh doanh nhấn mạnh ưu thế cụ thể nào đó về sản phẩm, dịch vụ hơn hẳn mọi thứ mà trên thị trường hiện có.

a)

Tính vượt trội

b)

Tính mới mẻ

c)

Tính thực dụng

d)

Tính hữu ích

29.

Phương pháp Scamper dựa trên kỹ thuật:

a)

Động não

b)

Tư duy nhóm

c)

Bản đồ tư duy

d)

Thực nghiệm

30.

Tác dụng của phương pháp Scamper là:

a)

Tất cả các đáp án

b)

Khai phá các ý tưởng và giải pháp mới

c)

Mang đến sự đổi mới

d)

Kích hoạt lối tư duy sáng tạo

31.

Tác dụng của phương pháp Scamper là:

a)

Tất cả các đáp án

b)

Khai phá các ý tưởng và giải pháp mới

c)

Mang đến sự đổi mới

d)

Kích hoạt lối tư duy sáng tạo

32.

Nhà đầu tư sẽ quan tâm đến yếu tố nào khi xem xét một ý tưởng kinh doanh?

a)

Tất cả các đáp án

b)

Tính khả thi về phương diện tài chính

c)

Tính khả thi về phương diện thị trường

d)

Tính khả thi về phương diện tổ chức

33.

“Có thể sử dụng những nguyên vật liệu khác để cải tiến sản phẩm này không?” là câu hỏi khi áp dụng nguyên tắc nào theo phương pháp Scamper?

a)

Nguyên tắc thay thế

b)

Nguyên tắc điều chỉnh

c)

Nguyên tắc thích nghi

d)

Nguyên tắc loại bỏ

34.

Khái niệm MVP (minimal viable product) trong Startup là:

a)

Sản phẩm khả dụng tối thiểu

b)

Chu kỳ sống của sản phẩm

c)

Sản phẩm tương lai

d)

Sản phẩm đầy đủ tính năng

35.

Bạn muốn kinh doanh tại nơi mình sinh sống với quy mô nhỏ, phương pháp phù hợp để xác định nhu cầu đã có nhưng chưa được đáp ứng là:

a)

Nghiên cứu thị trường

b)

Thăm dò đối thủ cạnh tranh

c)

Dự tính phân chia lợi nhuận

d)

Không có phương án nào đúng

36.

Giải pháp giá trị (the Value Map) trong khung giải pháp giá trị (VPC) gồm các nội dung:

a)

Sản phẩm/dịch vụ, tạo lợi ích và làm giảm đau

b)

Những việc cần làm, lợi ích và nỗi đau của khách hàng

c)

Sản phẩm/dịch vụ, giá trị cốt lõi

d)

Những việc cần làm, giá trị cốt lõi và sản phẩm/dịch vụ

37.

Những nguyên nhân thất bại chính của một mô hình kinh doanh là:

a)

Tất cả các đáp án

b)

Cạn vốn

c)

Đội ngũ không phù hợp

d)

Sản phẩm, dịch vụ không đáp ứng đúng nhu cầu thị trường

38.

Giá trị cốt lõi của sản phẩm được hiểu là:

4 lines
39.

Giá trị cốt lõi của sản phẩm được hiểu là:

a)

Những lợi ích và đặc điểm chính mà sản phẩm mang lại cho khách hàng, tạo nên giá trị khác biệt so với các sản phẩm khác trên thị trường.

b)

Các đặc điểm vật lý khác biệt của sản phẩm nhằm thoả mãn nhu cầu cụ thể của từng khách hàng.

c)

Giá trị về mặt tài chính mà sản phẩm mang lại cho khách hàng, tạo nên giá trị khác biệt so với các sản phẩm khác trên thị trường.

d)

Không đáp án nào đúng

40.

Mô hình nào sau đây thể hiện thông tin về các nhân tố đầu vào tạo nên chuỗi giá trị của một doanh nghiệp dưới dạng hình ảnh, được sử dụng rộng rộng rãi trong quá trình phân tích tình hình kinh doanh hiện tại hoặc xây dựng, hoạch định một doanh nghiệp mới.

a)

Mô hình kinh doanh Canvas (BMC)

b)

Mô hình khởi nghiệp tinh gọn (Lean Startup)

c)

Mô hình bản đồ thấu cảm (Empathy Map)

d)

Mô hình quy mô thị trường TAM - SOM - SAM

41.

Mô hình khung Giải pháp giá trị (VPC) là một cách tiếp cận để hiểu và xác định giá trị, từ đó thiết kế sản phẩm hoặc dịch vụ sao cho phù hợp với nhu cầu của:

a)

Khách hàng

b)

Đối thủ cạnh tranh

c)

Nhà đầu tư

d)

Những người đồng sáng lập

42.

Theo mô hình khung giải pháp giá trị (VPC), việc xác định chân dung khách hàng dựa vào các yếu tố:

a)

Tất cả các đáp án

b)

Những việc cần làm của khách hàng

c)

Lợi ích mang lại cho khách hàng

d)

Nỗi đau của khách hàng

43.

Việc đánh giá sản phẩm mới không dựa trên những tiêu chuẩn sau đây:

a)

Sự quyết định của nhà cung cấp

b)

Nhu cầu thị trường

c)

Quyết định về giá và marketing của các đối thủ cạnh tranh

d)

Khả năng sinh lời của sản phẩm

44.

Theo mô hình TAM - SOM - SAM, quy mô thị trường được xác định dựa vào:

a)

Số lượng khách hàng mục tiêu

b)

Đặc tính của sản phẩm

c)

Quy mô doanh nghiệp

d)

Phạm vi địa lý của doanh nghiệp

45.

Khi xây dựng dự án khởi nghiệp, phân tích mô hình PEST - môi trường kinh doanh của doanh nghiệp theo các yếu tố nào sau đây?

a)

Chính trị, Kinh tế, Xã hội, Công nghệ

b)

Chính trị, Kinh tế, Văn hóa, Xã hội

c)

Chính trị, Kinh tế, Xã hội, Toàn cầu hóa

d)

Kinh tế, Văn hóa, Xã hội, Toàn cầu hóa

46.

Tiến hành phân tích môi trường ngành theo mô hình 5 áp lực cạnh tranh tập trung vào:

a)

Khách hàng, đối thủ cạnh tranh trực tiếp, nhà cung ứng, sản phẩm thay thế, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

b)

Khách hàng, đối thủ cạnh tranh trực tiếp, nhà cung ứng, nhà đầu tư, lực lượng lao động của doanh nghiệp

c)

Khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng, đơn vị phân phối, lực lượng lao động của doanh nghiệp

d)

Thị phần, khách hàng, đối tác, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm thay thế

47.

Soạn thảo kế hoạch marketing trong dự án khởi nghiệp cần làm rõ những nội dung:

a)

Xác định thị trường mục tiêu và các chiến lược marketing

b)

Phân tích thị trường và các công cụ xúc tiến hỗn hợp

c)

Lựa chọn kênh truyền thông và lập kế hoạch ngân sách cho hoạt động marketing

d)

Xác định các chiến lược marketing mix bao gồm chiến lược giá, chiến lược sản phẩm, chiến lược phân phối, chiến lược xúc tiến.

48.

Lập kế hoạch sản xuất chủ yếu phụ thuộc vào:

a)

Nhu cầu của thị trường và năng lực của doanh nghiệp

b)

Năng lực của đối thủ cạnh tranh

c)

Nhu cầu của thị trường

d)

Đơn đặt hàng và công suất

49.

Đâu là quy trình thiết kế trải nghiệm người dùng (User Experience-UX)?

4 lines
50.

Đâu là quy trình thiết kế trải nghiệm người dùng (User Experience-UX)?

a)

Xác định mục tiêu – Khảo sát – Phân tích – Thiết kế – Phát hành – Đánh giá

b)

Xác định mục tiêu –Thiết kế – Khảo sát – Phân tích – Phát hành – Đánh giá

c)

Khảo sát – Xác định mục tiêu – Phân tích – Thiết kế – Phát hành – Đánh giá

d)

Không đáp án nào đúng

51.

Thuyết trình trong thang máy được hiểu chung là:

a)

Mô tả ngắn gọn về ý tưởng, sản phẩm, mô hình kinh doanh để người nghe có thể hiểu trong một khoảng thời gian ngắn.

b)

Mô tả về ý tưởng, sản phẩm, mô hình kinh doanh một cách ấn tượng và chi tiết nhất trong các cuộc gặp bất ngờ.

c)

Tìm kiếm khách hàng và trình bày ý tưởng, sản phẩm, mô hình kinh doanh tại các nơi công cộng, đông người qua lại.

d)

Tất cả đáp án đều đúng

52.

Yêu cầu của một bài thuyết trình trong thang máy là:

a)

Tất cả các đáp án đều đúng

b)

Dẫn dắt ấn tượng

c)

Đề nghị một cuộc hẹn

d)

Có mục tiêu rõ ràng, thấu hiểu, giải pháp thuyết phục

53.

Yếu tố nào trong mô hình kinh doanh Canvas (BMC) mô tả cách thức truyền thông và phân phối mà bạn dự kiến sử dụng để tiếp xúc với phân khúc khách hàng?

a)

Kênh truyền thông

b)

Phân khúc khách hàng

c)

Quan hệ khách hàng

d)

Hoạt động chính

54.

Sử dụng các mô hình nào để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp?

a)

Mô hình SWOT và mô hình 5 áp lực cạnh tranh

b)

Mô hình CANVAS và mô hình 5 áp lực cạnh tranh

c)

Các mô hình PEST, SWOT, ASK và CANVAS

d)

Mô hình PEST và ASK

55.

Trong mô hình Canvas, yếu tố nào xây dựng mối quan hệ với khách hàng thông qua việc theo dõi toàn bộ trải nghiệm khách hàng tại doanh nghiệp từ khi họ nhận thức về doanh nghiệp, sản phẩm cho đến khi họ trở thành khách hàng trung thành?

a)

Yếu tố quan hệ khách hàng

b)

Yếu tố phân khúc khách hàng

56.

Bộ trải nghiệm khách hàng tại doanh nghiệp từ khi họ nhận thức về doanh nghiệp, sản phẩm cho đến khi họ trở thành khách hàng trung thành?

a)

Yếu tố quan hệ khách hàng

b)

Yếu tố phân khúc khách hàng mục tiêu

c)

Yếu tố kênh phân phối

d)

Yếu tố những hoạt động chính

57.

Tại sao người khởi nghiệp cần phải cân nhắc thấu đáo về việc lựa chọn loại hình pháp lý của doanh nghiệp?

a)

Tất cả các đáp án

b)

Phù hợp với nhu cầu và năng lực của người khởi nghiệp

c)

Phù hợp với khả năng chấp nhận rủi ro của người khởi nghiệp

d)

Mỗi hình thức pháp lý có các đặc điểm, quy định và các ưu nhược điểm khác nhau

58.

Kỹ năng kỹ thuật của nhà quản trị:

a)

Thể hiện trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nhà quản trị.

b)

Khả năng động viên và điều khiển những người cộng sự.

c)

Đòi hỏi nhà quản trị phải hiểu rõ mức độ phức tạp của môi trường và giảm thiểu mức độ phức tạp đó.

d)

Tất cả các đáp án đều không đúng

59.

Khi tham gia hoạt động kinh doanh, người khởi nghiệp ĐMST cần có:

a)

Tất cả các đáp án

b)

Kiến thức chung và kiến thức sâu về hoạt động kinh doanh

c)

Tư duy đổi mới sáng tạo

d)

Hiểu biết về các vấn đề pháp lý khi hoạt động kinh doanh

60.

Kỹ năng nhân sự của nhà quản trị có thể:

a)

Động viên và điều khiển những người cộng sự và tập thể

b)

Thể hiện trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nhà quản trị

c)

Thể hiện bản lĩnh riêng và phong cách của nhà quản trị

d)

Tất cả các đáp án

61.

Kỹ năng tư duy của người khởi nghiệp đổi mới sáng tạo phản ánh:

a)

Tất cả các đáp án đều sai

b)

Kinh nghiệm của nhà quản trị

c)

Khả năng động viên và điều khiển nhân viên

d)

Khát vọng và tầm nhìn của nhà quản trị

62.

Các kỹ năng quản trị có thể có được từ:

a)

Tất cả các đáp án

b)

Khả năng tự học hỏi và hoàn thiện

c)

Kinh nghiệm thực tế được

63.

Các kỹ năng quản trị có thể có được từ:

a)

Tất cả các đáp án

b)

Khả năng tự học hỏi và hoàn thiện

c)

Kinh nghiệm thực tế được đúc kết

d)

Đào tạo

64.

Phát biểu nào sau đây liên quan tới các kỹ năng của người quản trị là không chính xác?

a)

Ông Trưởng Phòng kinh doanh có nhận định đúng đắn và kịp thời về việc không thể tổ chức đưa hàng đến bán ở Nha Trang trong dịp hè năm nay như đã dự kiến thì ta gọi đó là kỹ năng nhân sự.

b)

Ông Giám đốc Công ty hiểu biết về nghiệp vụ tài chính kế toán thì ta gọi đó là kỹ năng kỹ thuật.

c)

Ông Trưởng phòng hành chính có quan hệ tốt với mọi người trong công ty và được mọi người yêu mến thì ta gọi đó là kỹ năng nhân sự.

d)

Chị Tổ trưởng Tổ văn thư đã kịp thời nhận thấy có vấn đề gì đó bất thường trong cách soạn thảo một văn bản của nhân viên dưới quyền thì ta gọi đó là kỹ năng tư duy.

65.

Sự thành công trong giai đoạn khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đòi hỏi người khởi sự kinh doanh cần có khả năng để người khác nghe, tin theo và làm theo.

a)

Thuyết phục

b)

Thuyết trình

c)

Tạo áp lực

d)

Tạo động lực

66.

Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động khởi nghiệp kinh doanh của các startup là:

a)

Tất cả các đáp án

b)

Nền tảng văn hóa xã hội

c)

Kiến thức và kinh nghiệm cá nhân

d)

Các phẩm chất đặc trưng của nhà khởi nghiệp

67.

là một hệ thống các giá trị, các chuẩn mực, các quan niệm và hành vi của người làm kinh doanh trong quá trình lãnh đạo và quản lý doanh nghiệp.

a)

Văn hóa doanh nhân

b)

Khả năng lãnh đạo

c)

Tố chất doanh nhân

d)

Năng lực doanh nhân