Worksheetsôn tập kiểm tra cuối kỳ 1 KHTN 9 (Vật Lý)
Total questions: 51
Worksheet time: 52mins
Trong các hoạt động dưới đây, trường hợp nào không có công thực hiện?
Nhặt quyển sách rơi dưới đất và đặt lên bàn.
Đeo ba lô trên vai và đứng yên trong hàng.
Ném một viên sỏi xuống hồ nước.
Chạy bộ quanh hồ trong công viên.
Theo định luật khúc xạ thì
tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng.
góc khúc xạ bao giờ cũng khác 0.
góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lần.
góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ.
(TH) Góc lệch của tia sáng qua lăng kính cho bởi biểu thức
D = r1+r2 - A.
D = i1+i2 - A.
D = i1+i2 + A.
D = r1+r2 + A.
Thế năng trọng trường phụ thuộc vào:
Tính đàn hồi của vật
Vận tốc chuyển động của vật
Độ cao của vật so với mốc
Độ dẫn điện của vật
Hai vật có khối lượng như nhau thì vật nào có:
Tốc độ lớn hơn thì có động năng lớn hơn
Tốc độ nhỏ hơn thì có động năng lớn hơn
Độ cao nhỏ hơn thì có thế năng hấp dẫn lớn hơn
Độ đàn hồi ít hơn thì có thế năng đàn hồi lớn hơn.
Người ta dùng một cần cẩu để nâng một thùng hàng nặng 4000N lên cao 10m. Công mà cần cẩu đã thực hiện ?
400J
4010J
40000J
400000J
Công thức tính động năng
Wđ = 21mv2
Wđ = mv2
Wđ = 21mv
Wđ = 2mv2
Khi tốc độ của một vật giảm 2 lần thì:
Động năng giảm 2 lần
Động năng giảm 4 lần
Động năng giảm 8 lần
Động năng tăng gấp đôi.
Một vật có khối lượng m = 500g chuyển động thẳng đều với tốc độ v = 5m/s thì động năng của vật:
25 J
6,25 J
6,25 kg/m.s
2,5 kg/m.s
Một vật nằm yên, có thể có:
thế năng.
động lượng.
động năng.
vận tốc.
Một vật khối lượng 1,0 kg có thế năng 1,0 J đối với mặt đất. Khi đó, vật ở độ cao:
0,1 m.
1 m.
32 m.
9,8 m.
Một vật có khối lượng 3kg, ở độ cao 5m so với mặt đất, thế năng trọng trường của vật là:
300 J
150J
30J
15J
Vật nào có thế năng trọng trường so với mặt đất:
Quả cầu lông đang bay
Xe máy chạy trên đường
Hòn bi lăn trên sân
Con sên đang bò
Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Khối lượng.
Tốc độ của vật.
Khối lượng và chất làm vật.
Khối lượng và tốc độ của vật.
Trong các vật sau, vật nào không có động năng?
Hòn bi nằm yên trên mặt sàn.
Hòn bi lăn trên sàn.
Máy bay đang bay.
Viên đạn đang bay.
Cơ năng của vật bằng nhau khi
hai vật ở các độ cao khác nhau so với mặt đất.
hai vật chuyển động với các tốc độ bằng nhau.
hai vật chuyển động cùng tốc độ, cùng độ cao và cùng khối lượng.
hai vật có cùng độ cao so với mặt đất.
Chọn phương án đúng trong các phát biểu sau.
Thế năng và động năng là hai dạng của cơ năng.
Một vật chỉ có thể có động năng hoặc thế năng.
Cơ năng của vật bằng hiệu thế năng và động năng của vật.
Cơ năng của vật bằng tích thế năng và động năng của vật.
Một vật có khối lượng 2 kg , có động năng 20 J thì sẽ có tốc độ là
1,26 m/s
4,5 m/s
126 m/s
7,2 m/s
Một vật nhỏ được ném lên từ một điểm A trên mặt đất, vật lên đến điểm B thì dừng và rơi xuống. Bỏ qua sức cản không khí. Trong quá trình vật chuyển động từ A đến B
Thế năng giảm.
Cơ năng cực đại tại B.
Cơ năng không đổi.
Động năng tăng.
Một vật nặng 200g được thả rơi tự do từ độ cao 5m so với mặt đất xuống 1 cái giếng sâu 6m. Tính thế năng của vật tại vị trí thả? Chọn mốc thế năng tại đáy giếng.
10 J
10 kJ
22 kJ
22 J
Đầu tàu hoả kéo toa xe với lực F= 500 000N. Công của lực kéo của đầu tàu khi xe dịch chuyển 0,2km là:
A= 105J
A= 108J
A= 106J
A= 104J
Một vật có khối lượng 2kg rơi từ độ cao 8m xuống độ cao 3m so với Mặt Đất. Công của trọng lực sinh ra trong quá trình này là:
A. 100 J.
B. 160 J.
C. 120 J.
D. 60 J.
Một gàu nước có khối lượng 20 kg được kéo cho chuyển động đều lên cao 5m trong thời gian 1 phút 40 giây. Công suất trung bình của lực kéo là:
A. 100 W.
B. 10 W.
C. 1 W.
D. 30 W.
Công của lực tác dụng lên vật bằng không khi góc hợp giữa lực tác dụng và chiều chuyển động là
0o
180o
90o
60o
Một vật chịu tác dụng của lực kéo 100 N thì vật di chuyển 50 cm cùng với hướng của lực. Công của lực này là
5000 J.
50 J.
150 J.
2 J.
Khi lực F không đổi tác dụng lên một vật và điểm đặt của lực đó chuyển dời một đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực một góc α thì công thực hiện bởi lực đó được tính bằng công thức nào sau đây?
A=Fscosα
A=Fscotα
A=Fssinα
A=Fstanα
Công thức tính công suất là
P=A.s
P=sA
P=tA
P=A.t
Một thấu kính phân kì có tiêu cự f = 10cm. Khoảng cách giữa hai tiêu điểm của thấu kính là
5cm
10cm
15cm
20cm
Khi đặt trang sách trước một thấu kính phân kỳ thì
ảnh của dòng chữ nhỏ hơn dòng chữ thật trên trang sách.
ảnh của dòng chữ bằng dòng chữ thật trên trang sách.
ảnh của dòng chữ lớn hơn dòng chữ thật trên trang sách.
không quan sát được ảnh của dòng chữ trên trang sách.
Lần lượt đặt vật AB trước thấu kính phân kì và thấu kính hội tụ. Thấu kính phân kì cho ảnh ảo A1B1, thấu kính hội tụ cho ảnh ảo A2B2 thì
A1B1<A2B2
A1B1=A2B2
A1B1>A2B2
A1B1≥A2B2
Đặc điểm nào sau đây là không phù hợp với thấu kính phân kỳ?
có phần rìa mỏng hơn ở giữa.
làm bằng chất liệu trong suốt
có thể có một mặt phẳng còn mặt kia là mặt cầu lõm.
có thể hai mặt của thấu kính đều có dạng hai mặt cầu lõm.
Chiếu đến TKPK một tia sáng song song với trục chính. Tia ló sẽ có đường truyền:
Đi qua tiêu điểm.
Có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Có đường kéo dài đi qua quang tâm.
Đi qua quang tâm.
Thấu kính phân kì có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành :
chùm tia phản xạ.
chùm tia ló hội tụ.
chùm tia ló phân kỳ.
chùm tia ló song song khác.
Chiếu đến quang tâm O của một TKPK một tia sáng thì tia ló sẽ:
Đi qua tiêu điểm F`.
Không đổi phương truyền.
Đi qua tiêu điểm F.
Tất cả đều sai.
Vật AB cao 1,2 cm; đặt trước thấu kính phân kỳ. Có thể cho ảnh A'B' có tính chất nào sau đây?
A'B' > AB, ảnh cùng chiều với vật
A'B' > AB, ảnh ngược chiều với vật
A'B' < AB, ảnh cùng chiều với vật
A'B' < AB, ảnh ngược chiều với vật
Đặc điểm của ảnh tạo bởi thấu kính phân kì là gì?
Ảnh ảo, ngược chiều, lớn hơn vật
Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật
Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật
Ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật
Vật AB đặt trước thấu kính, ở màn hứng ta thu được ảnh thật, ngược chiều với vật, thì thấu kính này là loại nào sau đây?
kính phẳng
kính hội tụ
kính phân kỳ
Không có đáp án nào đúng
Tia sáng nào truyền sai quy luật?
Khi góc tới i bằng 0o thì góc khúc xạ r:
r > 00
r = 900
r = 00
r không xác định được
5. Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20 cm và cách thấu kính một khoảng d = 10 cm. Ảnh A’B’ của AB qua thấu kính có đặc điểm là
ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 cm.
ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 cm.
ảnh ảo, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 10 cm.
ảnh thật, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 10 cm.
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ, cho ảnh A'B' cách thấu kính bao nhiêu cm. Biết rằng : tiêu cự của thấy kính là 12cm và vật AB cách thấu kính một khoảng bằng 36 cm.
12 cm, ảnh lớn hơn vật
18 cm, ảnh ngược chiều với vật
18 cm, ảnh cùng chiều với vật
12 cm, ảnh cùng chiều với vật
Vật AB ở trước thấu kính hội tụ cho ảnh thật cách thấu kính 60 cm, tiêu cự của thấu kính là f = 30 cm. Vị trí đặt vật trước thấu kính là
A. 60 cm
B. 40 cm
C. 50 cm
D. 80 cm
Một tia sáng Mặt Trời truyền qua một lăng kính sẽ ló ra như thế nào?
Bị tách ra thành nhiều tia sáng có màu khác nhau.
Vẫn là một tia sáng trắng
Bị tách ra nhiều thành tia sáng trắng
Là một tia sáng trắng có viền màu
Chiếu ánh sáng từ không khí vào thủy tinh có chiết suất n = 1,5. Nếu góc tới i là 60° thì góc khúc xạ r gần giá trị nào nhất sau đây?
30°
35°
40°
45°
Góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo bởi
Hai mặt bên của lăng kính
Tia tới và tia pháp tuyến
Tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính
tia ló và tia pháp tuyến
Chiếu một tia sáng đơn sắc tới một mặt bên của lăng kính thì
luôn luôn có tia sáng ló ra ở mặt bên thứ hai của lăng kính.
tia ló lệch về phía đáy của lăng kính so với tia tới.
tia ló lệch về phía đỉnh của lăng kính so với tia tới.
đường đi của tia sáng đối xứng qua mặt phân giác của góc ở đỉnh.
Cho bốn loại ánh sáng sau: trắng, đỏ, vàng, tím. Những ánh sáng nào không bị tán sắc khi đi qua lăng kính?
Ánh sáng trắng, đỏ, vàng.
Ánh sáng đỏ, vàng, tím
Ánh sáng trắng, đỏ, tím.
Cả bốn loại ánh sáng trên.
Hoàn thành câu phát biểu sau: “ Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác, tia sáng bị …… tại mặt phân cách giữa hai môi trường”
gãy khúc.
uốn cong.
dừng lại.
quay trở lại.
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng. So với góc tới, góc khúc xạ
nhỏ hơn.
lớn hơn hoặc bằng.
lớn hơn.
nhỏ hơn hoặc lớn hơn.
Điều kiện cần để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần nào sau đây là đúng?
Tia sáng tới đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn.
Tia sáng tới đi từ môi trường có chiết suất lớn hơn đến mặt phân cách với môi trường có chiết suất nhỏ hơn.
Tia sáng tới phải đi vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Tia sáng tới phải đi song song với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Một tia sáng đi từ thuỷ tinh đến mặt phân cách với nước. Biết chiết suất của thuỷ tinh là 1,5; chiết suất của nước là 4/3. Để có tia sáng đi vào nước thì góc tới (i) phải thoả mãn điều kiện nào dưới đây?
i ≥ 62044’
i < 62044’
i < 65048’
i < 48035’
