wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập cuối kì Tin 11 24-25

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.
Nếu không sử dụng đúng cách, Internet có thể gây ra những rủi ro là
a)
cải thiện sức khoẻ và tinh thần.
b)
mất thông tin cá nhân và bị lừa đảo.
c)
tăng cường kỹ năng giao tiếp.
d)
không bị quấy rối hoặc làm phiền.
2.
Các nguyên tắc nhận biết và phòng tránh lừa đảo trên không gian số là
a)
Hãy chậm lại! Kiểm tra ngay! Dừng lại, không gửi!
b)
Hãy nhanh lên! Không cần kiểm tra! Gửi đi!
c)
Hãy nhanh lên! Kiểm tra ngay! Dừng lại, không gửi!
d)
Hãy chậm lại! Không cần kiểm tra! Gửi đi!
3.
Khi gặp một trang web có giao diện không chuyên nghiệp và nội dung sơ sài, em nghi ngờ đó là website giả mạo các trang thương mại điện tử, em cần
a)
kiểm tra kỹ để xác định tính xác thực của trang.
b)
thực hiện giao dịch ngay để tận dụng ưu đãi.
c)
chia sẻ đường link của trang web lên mạng xã hội.
d)
tải phần mềm từ trang đó để kiểm tra bảo mật.
4.
Để an toàn trong giao dịch trực tuyến, điều người dùng cần chú ý là
a)
không bao giờ cung cấp thông tin thẻ, mã OTP cho người lạ.
b)
luôn sử dụng mật khẩu dễ nhớ cho các tài khoản trực tuyến.
c)
lưu thông tin thẻ tín dụng trên trang web mua sắm cho nhanh.
d)
đăng nhập vào trang ngân hàng qua đường link trên tin nhắn.
5.
Khi giao dịch trực tuyến, các yêu cầu thanh toán ngay lập tức thường xuất phát từ các
a)
trang web chính thống.
b)
đối tượng giả danh, lừa đảo.
c)
dịch vụ công nghệ hợp pháp.
d)
giao dịch được xác minh.
6.
Khi sử dụng mạng xã hội, nguyên tắc cần nhớ là
a)
kết bạn với tất cả các tài khoản lạ để có nhiều bạn bè.
b)
tôn trọng, tuân thủ pháp luật và hành xử lành mạnh.
c)
đăng ảnh chứa thông tin địa chỉ nhà mình để khoe giàu.
d)
dùng mật khẩu đơn giản để dễ nhớ và đăng nhập nhanh.
7.
Để phòng tránh bị lừa đảo qua các trang web giả mạo, người dùng nên
a)
bỏ qua các dấu hiệu bất thường vì các trang web giả mạo thường khó phát hiện.
b)
kiểm tra kỹ các chi tiết của trang web, như lỗi chính tả và chất lượng nội dung.
c)
lưu thông tin thanh toán và mật khẩu trên trang web để dễ dàng sử dụng lần sau.
d)
cung cấp ảnh chụp giấy tờ cá nhân khi trang web yêu cầu để xác thực tài khoản.
8.
A gọi điện thoại nói rằng thiết bị của B đang gặp sự cố và yêu cầu thanh toán ngay lập tức để khắc phục. Để phòng tránh lừa đảo trong trường hợp này, B nên
a)
cập nhật phần mềm bảo mật và quét virus.
b)
thanh toán dịch vụ ngay để sửa lỗi thiết bị.
c)
cho phép quyền truy cập từ xa vào thiết bị.
d)
gửi mật khẩu và mã OTP để họ dễ sửa lỗi.
9.
Một nguyên tắc quan trọng trong việc bảo vệ thông tin cá nhân là
a)
sử dụng một mật khẩu cho các tài khoản để dễ nhớ.
b)
ghi các mật khẩu vào ghi chú điện thoại cho tiện.
c)
bảo mật thông tin và không chia sẻ với người lạ.
d)
sử dụng tên thật và địa chỉ để người khác dễ tìm.
10.
Khi nhận được yêu cầu chuyển tiền từ tài khoản mạng xã hội của người quen, điều cần làm là
a)
cung cấp mã OTP và mật khẩu tài khoản của bạn để người đó đăng nhập và xử lí.
b)
liên hệ trực tiếp với người đó qua số điện thoại hoặc gặp mặt trực tiếp để xác nhận.
c)
gửi thêm thông tin cá nhân của mình để giúp người đó liên hệ ngân hàng dễ dàng.
d)
truy cập vào đường link đính kèm trong tin nhắn để chuyển tiền theo yêu cầu.
11.
Khi tiến hành giao dịch trực tuyến, điểm khác biệt giữa trang web giả mạo và trang web uy tín là trang web giả mạo
a)
luôn yêu cầu xác nhận tài khoản ngân hàng qua tin nhắn để tăng tính bảo mật.
b)
có lỗi ngữ pháp, URL đáng ngờ và không sử dụng các chứng chỉ bảo mật uy tín.
c)
thường có biểu tượng ổ khóa ở thanh địa chỉ để tạo cảm giác an toàn hơn.
d)
hiển thị tên miền rõ ràng và đáng tin cậy như trang chính thức của thương hiệu.
12.
Khi phát hiện một trang web giảm giá sản phẩm công nghệ với mức giá “quá hời”, điều nên làm là
a)
nhập thông tin thẻ ngân hàng và mã OTP để đảm bảo có hàng sớm nhất.
b)
tìm kiếm thông tin đánh giá về trang web và kiểm tra độ uy tín của nó.
c)
chia sẻ trang web với bạn bè để cùng mua hàng khuyến mãi giá rẻ.
d)
đổi sang mua sản phẩm khác có giá trị thấp hơn trên trang web đó.
13.
Kỹ năng cần thiết khi đối phó với dư luận và khủng hoảng trên không gian số là
a)
sử dụng những lời nói công kích và trách móc đối với những người chỉ trích mình.
b)
phủ nhận tất cả mọi sự việc, không thừa nhận bất kỳ lỗi lầm nào dù có hay không.
c)
kiểm tra thông tin, giao tiếp với người thân và xử lý tình huống một cách bình tĩnh.
d)
lảng tránh các cuộc thảo luận trực tuyến và không tham gia bất kỳ hình thức nào.
14.
Khi sử dụng mạng xã hội, việc đăng tải thông tin sai lệch, không có căn cứ có thể
a)
không gây hậu quả vì ai cũng có quyền tự do ngôn luận.
b)
gây hiểu lầm, ảnh hưởng tiêu cực đến người khác hoặc xã hội.
c)
khiến mạng xã hội hoạt động mạnh hơn và thu hút người dùng.
d)
không gây ảnh hưởng lớn nếu tin được xóa sau đó.
15.
Khi nhận được một thông báo về giải thưởng hay khuyến mại yêu cầu thanh toán trước, điều cần làm là
a)
ngừng ngay lập tức, không gửi bất kỳ khoản tiền nào.
b)
tin tưởng ngay vào thông báo nếu giá trị phần thưởng lớn.
c)
cung cấp thông tin thẻ tín dụng mà không cần xác minh.
d)
đăng tải thông báo trên các trang mạng xã hội để chia sẻ cơ hội.
16.
Lí do cần cân nhắc kỹ trước khi đăng tải thông tin trên mạng xã hội là vì
a)
thông tin có thể lan truyền nhanh chóng và gây hậu quả khó lường.
b)
mọi thông tin đều cần sự xác minh từ cơ quan chức năng.
c)
mạng xã hội là riêng tư nên không cần cân nhắc nội dung khi đăng.
d)
mạng xã hội yêu cầu xác thực tất cả thông tin trước khi đăng tải.
17.
Khi tham gia vào môi trường số, điều người dùng cần làm là
a)
lập tức chia sẻ thông tin cá nhân khi yêu cầu từ người lạ.
b)
tuân thủ các quy tắc ứng xử và bảo vệ thông tin cá nhân.
c)
tuân thủ quy tắc về thời gian dùng Internet, không cần bảo mật.
d)
đăng tải những nội dung gây thù hận và xúc phạm người khác.
18.
Lí do các đơn vị hỗ trợ công nghệ hợp pháp không yêu cầu thanh toán bằng thẻ điện thoại hoặc chuyển khoản là vì
a)
khách hàng dễ dàng thực hiện thanh toán mà không cần qua ngân hàng.
b)
các hình thức này tốn nhiều thời gian, công sức và không tiện lợi.
c)
những hình thức này thường được sử dụng bởi kẻ lừa đảo do khó kiểm tra.
d)
các đơn vị hợp pháp chỉ chấp nhận tiền mặt, không tin tưởng ngân hàng.
19.
Lợi ích của việc xây dựng quy tắc ứng xử trên mạng xã hội là
a)
đảm bảo sự tự do tuyệt đối cho người dùng mà không cần kiểm soát.
b)
góp phần tạo ra một môi trường mạng an toàn, lành mạnh và văn hóa.
c)
giúp người dùng tránh hoàn toàn mọi xung đột trong mọi tình huống.
d)
đảm bảo người dùng luôn tuân thủ tất cả các chuẩn mực xã hội.
20.
Việc xây dựng chuẩn mực đạo đức trên mạng xã hội dựa vào những quy tắc
a)
tôn trọng pháp luật, an toàn thông tin, trách nhiệm và lành mạnh.
b)
sử dụng mạng xã hội mà không cần quan tâm đến đạo đức.
c)
hành động theo cảm xúc cá nhân, không cần tuân thủ pháp luật.
d)
phê phán, chỉ trích người khác và bảo vệ quyền lợi của các công ty.
21.
Quản lí kết quả học tập trong trường học đòi hỏi phải lưu trữ
a)
điểm của từng môn học.
b)
danh sách học sinh.
c)
thông tin các giáo viên.
d)
lịch học của học sinh.
22.
Cập nhật dữ liệu bao gồm những công việc
a)
sắp xếp thứ tự dữ liệu trong bảng.
b)
thêm, xoá và chỉnh sửa dữ liệu.
c)
chỉ xoá dữ liệu không cần thiết.
d)
tạo báo cáo từ dữ liệu đã lưu.
23.
Việc ghi điểm của học sinh vào sổ điểm thường được thực hiện khi
a)
giáo viên chấm xong bài kiểm tra giữa kì.
b)
có ĐĐG thường xuyên, giữa kì hoặc cuối kì.
c)
giáo viên chuẩn bị lên lớp cho tiết học mới.
d)
học sinh tham gia hoạt động ngoại khóa.
24.
Khi cần sửa điểm do nhầm lẫn, việc này thuộc về hoạt động
a)
truy xuất dữ liệu.
b)
lưu trữ dữ liệu.
c)
cập nhật dữ liệu.
d)
khai thác thông tin.
25.
Việc lập danh sách học sinh có điểm học kì từ cao xuống thấp thuộc loại công việc
a)
lưu trữ dữ liệu.
b)
cập nhật dữ liệu.
c)
truy xuất dữ liệu.
d)
thu thập dữ liệu.
26.
Lợi ích chính của việc thu thập dữ liệu tự động trong quản lí là
a)
lưu trữ dữ liệu ở nhiều nơi khác nhau mà không cần sắp xếp.
b)
giảm bớt công sức thu thập và cung cấp lượng dữ liệu lớn.
c)
đảm bảo phân tán dữ liệu, làm cho việc tìm thông tin khó hơn.
d)
làm cho dữ liệu khó hiểu, cần nhiều chuyên gia phân tích hơn.
27.
Dữ liệu từ các công tơ điện tử gửi về có thể giúp ngành điện quản lí
a)
các khu vực mất điện và quá tải.
b)
số nhân viên ngành điện có mặt.
c)
công việc sửa chữa thiết bị điện.
d)
địa điểm các trạm điện ở khu vực.
28.
Việc lập báo cáo doanh thu tại các siêu thị là một ví dụ về việc
a)
truy xuất dữ liệu.
b)
thu thập dữ liệu.
c)
lưu trữ dữ liệu.
d)
cập nhật dữ liệu.
29.
Hoạt động thuộc về cập nhật dữ liệu trong quản lí điểm là
a)
xem lại bảng điểm của các lớp từ năm trước.
b)
xóa hoặc sửa dữ liệu điểm khi có sai sót.
c)
thống kê điểm trung bình của toàn trường.
d)
gửi bảng điểm cho phụ huynh qua email.
30.
Trong việc quản lí siêu thị, dữ liệu được thu thập tự động bằng cách
a)
sử dụng mã vạch và đầu đọc mã vạch.
b)
đếm số lượng khách hàng vào mỗi giờ.
c)
ghi chép tất cả sản phẩm vào sổ tay.
d)
nhập thủ công dữ liệu sản phẩm vào máy.
31.
Dữ liệu từ hệ thống thu thập tự động ở siêu thị có thể được sử dụng để
a)
xây dựng sổ điểm cho từng nhân viên.
b)
lập báo cáo doanh thu và phân tích tồn kho.
c)
đếm số lần nhân viên nghỉ ngơi trong ngày.
d)
ghi lại nội dung trao đổi giữa các nhân viên.
32.
Lí do chính để áp dụng thu thập dữ liệu tự động trong quản lí là để
a)
hạn chế quyền truy cập dữ liệu của quản lí.
b)
giảm khối lượng dữ liệu cần lưu trữ.
c)
xử lí và đưa ra quyết định chính xác hơn.
d)
lưu trữ thông tin cá nhân của nhân viên.
33.
Ví dụ của hoạt động truy xuất dữ liệu trong quản lí điểm là
a)
lập danh sách học sinh có điểm học kì >= 7.
b)
xóa tên học sinh chuyển trường khỏi sổ điểm.
c)
cập nhật tên học sinh sai thành tên đúng.
d)
ghi điểm mới của học sinh sau khi kiểm tra.
34.
Trong các hoạt động quản lí, việc sử dụng mã vạch tại siêu thị nhằm mục đích chính là
a)
xác định xem khách hàng có phải là thành viên VIP hay không.
b)
thu thập và lưu trữ dữ liệu tự động về hàng hóa, doanh thu.
c)
thu thập ý kiến của khách hàng về các sản phẩm trong siêu thị.
d)
xác nhận tuổi của khách hàng khi mua sản phẩm hạn chế độ tuổi.
35.
Trong công tác quản lí điểm học sinh, thao tác thuộc về cập nhật dữ liệu là
a)
lập bảng phân loại học lực học sinh cuối năm.
b)
tìm kiếm học sinh có điểm trung bình >= 8.
c)
thêm điểm đánh giá giữa kì vào sổ điểm.
d)
tính điểm trung bình môn của học sinh.
36.
Lưu trữ dữ liệu trên máy tính có lợi ích so với lưu trữ trên giấy là
a)
làm tăng khả năng mất mát dữ liệu.
b)
tiết kiệm giấy và không gian lưu trữ.
c)
không thể sao lưu, khôi phục dữ liệu.
d)
giúp giữ nguyên các lỗi do viết tay.
37.
Khi đã có bảng điểm môn học, giáo viên không cần lưu trữ bảng điểm lớp học là vì
a)
trường sẽ báo điểm trực tiếp cho học sinh mà không cần bảng điểm.
b)
bảng điểm lớp học là khung nhìn tổng hợp từ các bảng điểm môn học.
c)
giáo viên có thể nhớ toàn bộ điểm của học sinh mà không cần lưu trữ.
d)
bảng điểm môn học sẽ được in ra và treo trên bảng thông báo trường.
38.
Việc tổ chức lưu trữ dữ liệu một cách khoa học giúp tránh được việc
a)
dư thừa và không nhất quán trong dữ liệu.
b)
dữ liệu được sắp xếp và phân loại chính xác.
c)
sử dụng dung lượng lưu trữ một cách hiệu quả.
d)
dữ liệu có cấu trúc rõ ràng và dễ tìm kiếm.
39.
Một thuộc tính cơ bản của cơ sở dữ liệu là tính
a)
bảo mật và an toàn.
b)
phụ thuộc dữ liệu.
c)
không nhất quán.
d)
không toàn vẹn.
40.
Khi có sự thay đổi trong cấu trúc lưu trữ dữ liệu, điều có thể xảy ra với các mô đun phần mềm phụ thuộc vào dữ liệu là
a)
các mô đun phần mềm sẽ cần được chỉnh sửa theo.
b)
không ảnh hưởng gì đến các mô đun phần mềm.
c)
các mô đun phần mềm tự động cập nhật cho phù hợp.
d)
các mô đun phụ thuộc vào dữ liệu sẽ không gặp lỗi.
41.
Tính toàn vẹn của cơ sở dữ liệu được đảm bảo khi
a)
dữ liệu đáp ứng các ràng buộc và phản ánh đúng thực tế.
b)
mọi người có thể truy cập để sửa dữ liệu mà không kiểm soát.
c)
tất cả dữ liệu đều được lưu trữ ở một máy tính duy nhất.
d)
tất cả các thao tác cập nhật đều được thực hiện thành công.
42.
Ví dụ cho tính nhất quán trong cơ sở dữ liệu là
a)
điểm học sinh được cập nhật đồng thời ở tất cả các bảng có liên quan.
b)
ghi cùng một mã sản phẩm với giá bán khác nhau trong một hệ thống.
c)
một hóa đơn bán hàng không ghi thông tin khách hàng hoặc sản phẩm.
d)
lưu điểm trung bình của học sinh cao hơn điểm tối đa của thang điểm.
43.
Khi lưu trữ dữ liệu điểm học sinh, việc lưu trữ cả bảng điểm môn học và bảng điểm lớp học có thể gây ra vấn đề là
a)
hệ thống không thể truy cập bảng điểm môn học.
b)
dữ liệu dễ bị trùng lặp và không nhất quán.
c)
dữ liệu bị mất hoàn toàn nếu lưu trữ hai bảng.
d)
điểm của học sinh sẽ thay đổi khi lưu hai bảng.
44.
Thuộc tính của CSDL giúp dữ liệu được lưu trữ mà không phụ thuộc vào phần mềm là tính
a)
không dư thừa.
b)
toàn vẹn.
c)
độc lập dữ liệu.
d)
bảo mật.
45.
Khi dữ liệu trong CSDL không thay đổi đúng sau các thao tác cập nhật, điều này vi phạm thuộc tính
a)
bảo mật.
b)
cấu trúc.
c)
nhất quán.
d)
không dư thừa.
46.
Cơ sở dữ liệu là tập hợp
a)
các đoạn văn bản không có liên quan được lưu trữ tùy ý trên hệ thống máy tính.
b)
dữ liệu liên quan được lưu trữ một cách có tổ chức trên hệ thống máy tính.
c)
những con số lẻ được viết ngẫu nhiên và lưu trữ trong một quyển sổ tay cũ.
d)
những bản báo cáo tài chính được viết tay và lưu giữ trong ngăn tủ văn phòng.
47.
Ví dụ minh họa cho tính toàn vẹn của CSDL là
a)
mỗi học sinh có điểm học tập không vượt quá 10.
b)
biểu đồ so sánh điểm trung bình của các khối lớp.
c)
công cụ tìm kiếm để tra cứu điểm theo tên học sinh.
d)
toàn bộ dữ liệu điểm lưu trong một tệp Excel duy nhất.
48.
Cần đảm bảo tính bảo mật và an toàn cho dữ liệu trong CSDL là để
a)
cho phép tất cả nhân viên truy cập dữ liệu không cần mật khẩu.
b)
ngăn chặn truy cập trái phép và bảo vệ dữ liệu khỏi mất mát.
c)
cải thiện khả năng truy cập từ xa mà không cần các bước xác thực.
d)
chia sẻ dữ liệu công khai cho tất cả người dùng trong hệ thống.
49.
Khi lưu trữ trên máy tính, có cần lưu cột điểm trung bình trong bảng điểm môn học không? ~ giáo viên có thể tự tính khi cần.
a)
có thể tính toán từ các điểm đã lưu.
b)
điểm trung bình được viết tay vào sổ.
c)
không ai sử dụng điểm trung bình.
d)
Một CSDL với các dữ liệu có liên quan và có tổ chức giúp ích cho quản lý là
50.
Một CSDL với các dữ liệu có liên quan và có tổ chức giúp ích cho quản lý là
a)
chỉ để lưu trữ dữ liệu mà không thể chỉnh sửa hoặc cập nhật.
b)
dễ dàng khai thác thông tin và ra quyết định nhanh chóng.
c)
phù hợp cho các hệ thống nhỏ, không thể áp dụng quy mô lớn.
d)
chỉ giảm lỗi nhập liệu, không giúp cải thiện hiệu quả quản lý.
51.
Một hệ CSDL bao gồm
a)
CSDL, hệ quản trị CSDL và các phần mềm ứng dụng CSDL.
b)
CSDL và các thiết bị vật lí (đĩa cứng, CPU, bàn phím, chuột,...).
c)
những dữ liệu được lưu trữ trên máy tính, không có phần mềm quản lí.
d)
hệ QTCSDL và các thiết bị vật lí (CPU, bàn phím, chuột,...).
52.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (QTCSDL) là phần mềm
a)
hỗ trợ tìm kiếm cơ sở dữ liệu qua mạng.
b)
hỗ trợ tạo lập và quản lý cơ sở dữ liệu.
c)
giúp tạo cơ sở dữ liệu bằng đồ họa.
d)
quản lý cơ sở dữ liệu trên thiết bị di động.
53.
Ưu điểm của hệ CSDL phân tán so với CSDL tập trung là
a)
dễ dàng mở rộng và nâng cao tính sẵn sàng, độ tin cậy.
b)
không cần kết nối Internet để trao đổi dữ liệu giữa các máy.
c)
có chi phí thấp hơn vì không cần cơ sở hạ tầng phức tạp.
d)
không cần nhân viên kỹ thuật để quản lý và bảo trì hệ thống.
54.
Hệ CSDL tập trung lưu trữ dữ liệu trên
a)
một máy tính duy nhất.
b)
nhiều máy tính trong mạng.
c)
USB hoặc ổ cứng di động.
d)
các máy trạm kết nối mạng.
55.
Hệ CSDL tập trung phù hợp nhất trong trường hợp một
a)
tổ chức có dữ liệu lớn và nhiều chi nhánh trên toàn quốc.
b)
cửa hàng nhỏ chỉ có một máy tính làm trung tâm lưu trữ.
c)
công ty cần xử lý dữ liệu từ nhiều nguồn trong thời gian thực.
d)
tổ chức cần dữ liệu luôn sẵn sàng kể cả khi gặp sự cố mạng.
56.
Chức năng thuộc nhóm chức năng định nghĩa dữ liệu của hệ QTCSDL là
a)
khai báo cơ sở dữ liệu với tên gọi xác định.
b)
kết nối cơ sở dữ liệu với các thiết bị in ấn tự động.
c)
sao lưu toàn bộ hệ điều hành và phần cứng.
d)
tạo báo cáo trực tiếp từ cơ sở dữ liệu lên Excel.
57.
Lí do hệ CSDL phân tán khó đảm bảo tính nhất quán hơn hệ CSDL tập trung là vì
a)
dữ liệu được lưu trữ tại nhiều máy tính khác nhau và cần đồng bộ hóa thường xuyên.
b)
các dữ liệu trong hệ CSDL phân tán luôn bị mất mát khi một trạm gặp sự cố.
c)
hệ CSDL phân tán không thể thực hiện đồng bộ hóa dữ liệu giữa các trạm.
d)
hệ CSDL phân tán yêu cầu phần cứng phức tạp hơn và không hỗ trợ cập nhật dữ liệu.
58.
Hệ CSDL phân tán được đánh giá là tối ưu hơn hệ CSDL tập trung trong tình huống
a)
toàn bộ dữ liệu cần được xử lý ngay tại máy chủ trung tâm để đảm bảo hiệu suất cao.
b)
một doanh nghiệp với các chi nhánh phân bố trên nhiều địa điểm và cần truy cập đồng thời dữ liệu.
c)
toàn bộ dữ liệu được lưu trữ tại một máy tính trung tâm và không có nhu cầu truy cập từ các trạm khác.
d)
các tổ chức nhỏ, ít nhân viên, không có nhu cầu truy cập dữ liệu từ xa hoặc từ nhiều địa điểm.
59.
CSDL tập trung được lưu trữ
a)
trên nhiều máy tính trong mạng.
b)
tập trung trên một máy tính.
c)
trên nhiều trạm dữ liệu phân tán.
d)
trong các ứng dụng điện thoại.
60.
Trong hệ CSDL phân tán, dữ liệu được lưu trữ
a)
trên máy tính cá nhân của từng người dùng riêng lẻ.
b)
phân tán trên các trạm khác nhau của mạng máy tính.
c)
ở các máy tính không kết nối với máy chủ trung tâm.
d)
trong máy tính chỉ dùng để soạn thảo văn bản, tính toán.
61.
Điểm khác biệt chính giữa hệ CSDL tập trung và phân tán là hệ CSDL
a)
tập trung chỉ hỗ trợ một người dùng, còn hệ CSDL phân tán hỗ trợ nhiều người dùng.
b)
tập trung lưu trữ dữ liệu trên một máy, còn hệ CSDL phân tán lưu trữ trên nhiều máy.
c)
phân tán không phù hợp cho các tổ chức lớn có nhiều chi nhánh địa lý.
d)
phân tán là hệ thống mà dữ liệu được lưu trữ trên một máy tính duy nhất.
62.
Phần mềm ứng dụng CSDL là phần mềm
a)
kiểm tra tốc độ internet qua cơ sở dữ liệu.
b)
diệt virus dựa trên cơ sở dữ liệu trực tuyến.
c)
giúp người dùng khai thác thông tin từ CSDL.
d)
thiết kế đồ họa sử dụng cơ sở dữ liệu.
63.
Các ứng dụng đặt xe công nghệ và thanh toán điện tử là ví dụ của
a)
Hệ thống bảo mật dữ liệu.
b)
Phần mềm ứng dụng cơ sở dữ liệu.
c)
Phần mềm đồ họa.
d)
Hệ thống sao lưu dữ liệu.
64.
Khi cần truy xuất dữ liệu từ một CSDL phân tán, hệ thống sẽ:
a)
Truy xuất từ một máy tính duy nhất
b)
Truy xuất dữ liệu từ nhiều máy tính trên mạng
c)
Yêu cầu người dùng nhập thủ công
d)
Chỉ cho phép truy xuất dữ liệu một lần
65.
Microsoft Access không được sử dụng cho các ứng dụng trực tuyến phổ biến vì
a)
Không hỗ trợ ngôn ngữ lập trình
b)
Có nhiều hạn chế về hiệu suất
c)
Không có giao diện người dùng
d)
Quá phức tạp để sử dụng
66.
Khoá chính của bảng Ca sĩ là
a)
Sid.
b)
TenCS.
c)
Mid.
d)
Aid.
67.
Khoá chính của bảng Bản nhạc là
a)
Mid.
b)
TenBN.
c)
Sid.
d)
Aid.
68.
Khóa ngoài của bảng Bản nhạc là
a)
Aid.
b)
Mid.
c)
TenBN.
d)
1
69.
Khóa ngoài của bảng Bản thu âm là
a)
Mid và Sid.
b)
Mid.
c)
Sid.
d)
TenCS và TenBN.
70.
So sánh dữ liệu trong bảng "Nhạc sĩ" và bảng "Ca sĩ", điểm khác biệt chính là:
a)
Bảng "Nhạc sĩ" có thuộc tính Aid, bảng "Ca sĩ" không có.
b)
Bảng "Nhạc sĩ" lưu trữ tên và mã nhạc sĩ, bảng "Ca sĩ" lưu trữ tên và mã ca sĩ.
c)
Bảng "Ca sĩ" không có khoá chính, bảng "Nhạc sĩ" có.
d)
Cả hai bảng không có bất kỳ điểm nào khác biệt.
71.
Để thêm một ca sĩ mới vào hệ thống, cần thực hiện thao tác
a)
thêm vào cả bảng “Ca sĩ” và “Bản thu âm”.
b)
chỉ thêm vào bảng “Ca sĩ”.
c)
không cần thêm, vì CSDL tự động cập nhật.
d)
chỉ thêm vào bảng “Nhạc sĩ”.
72.
Nếu bảng "Bản thu âm" mất dữ liệu về Mid, hệ quả có thể xảy ra là
a)
không thể xác định tên ca sĩ.
b)
không thể liên kết với bảng "Bản nhạc" để tìm thông tin bản nhạc.
c)
không thể liên kết với bảng "Nhạc sĩ” để tìm thông tin nhạc sĩ.
d)
toàn bộ CSDL sẽ mất dữ liệu.
73.
Nếu muốn tìm tên ca sĩ thể hiện bản nhạc "Trường ca sông Lô," bạn cần liên kết bảng nào?
a)
Bảng "Bản nhạc" và bảng "Nhạc sĩ."
b)
Bảng "Ca sĩ" và bảng "Bản thu âm."
c)
Bảng "Bản thu âm," "Ca sĩ," và "Bản nhạc."
d)
Chỉ cần bảng "Bản nhạc."
74.
Nếu bảng "Bản thu âm" mất dữ liệu về Mid, hệ quả có thể xảy ra là:
a)
Không thể xác định tên ca sĩ.
b)
Không thể liên kết với bảng "Bản nhạc" để tìm thông tin bản nhạc.
c)
Không thể liên kết với bảng "Nhạc sĩ."
d)
Toàn bộ CSDL sẽ mất dữ liệu.
75.
Khoá chính của một bảng trong CSDL là trường
a)
hoặc nhóm trường có giá trị trùng nhau tại các bản ghi của bảng.
b)
hoặc nhóm trường xác định duy nhất một bản ghi trong bảng.
c)
có thể chứa các giá trị trùng lặp nếu chúng có ý nghĩa giống nhau.
d)
chứa các giá trị lôgic (đúng hoặc sai) trong bảng dữ liệu.
76.
Trong CSDL, khóa ngoài là trường
a)
hoặc nhóm trường có giá trị trùng lặp để kết nối các bảng.
b)
hoặc nhóm trường là khóa chính trong một bảng khác.
c)
chứa thông tin mô tả chung cho toàn bộ bảng dữ liệu.
d)
hoặc nhóm trường không có giá trị xác định trong bảng.
77.
Trong mô hình dữ liệu quan hệ, ưu điểm của việc chia dữ liệu thành nhiều bảng là:
a)
Dữ liệu được lưu trữ trong nhiều định dạng khác nhau.
b)
Dữ liệu không bao giờ bị lỗi lặp.
c)
Giảm thiểu dư thừa dữ liệu và đảm bảo tính nhất quán.
d)
Tất cả các bản ghi đều không có khoá chính.
78.
Điểm khác biệt giữa khoá chính và khoá ngoài là:
a)
Khoá chính xác định duy nhất một bản ghi, khoá ngoài dùng để liên kết dữ liệu giữa các bảng.
b)
Khoá chính có thể trùng lặp, khoá ngoài thì không.
c)
Khoá ngoài chỉ xuất hiện trong bảng chứa thông tin lặp lại.
d)
Khoá chính và khoá ngoài đều có cùng vai trò.
79.
Vì sao dữ liệu trong CSDL được tổ chức thành các bảng có quan hệ thay vì một bảng duy nhất?
a)
Để dễ dàng sửa đổi thông tin và tránh dữ liệu lặp lại không cần thiết.
b)
Để đơn giản hoá cấu trúc dữ liệu và tiết kiệm thời gian truy vấn.
c)
Vì các bảng riêng biệt không cần liên kết với nhau.
d)
Để giảm độ phức tạp của mã nguồn khi truy vấn.