wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Lịch sử Thế giới

Total questions: 64

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Vấn đề quan trọng đặt ra cho các nước đồng minh trong cuộc chống chủ nghĩa phát xít vào đầu năm 1945 là gì?

a)

Phân chia lại thuộc địa của các nước.

b)

Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

c)

Thiết lập trật tự thế giới mới hai cực.

d)

Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.

2.

Ba cường quốc giữ vai trò quan trọng nhất trong việc hình thành Liên Hợp Quốc là

a)

Mỹ, Liên Xô, Đức

b)

Anh, Mỹ, Italia

c)

Mỹ, Anh, Liên Xô

d)

Anh, Liên Xô, Nhật Bản

3.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?

a)

Đại hội đồng.

b)

Ban thư ký.

c)

Hội đồng bảo an.

d)

Tòa án quốc tế.

4.

Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ, gây nên cuộc chiến tranh lạnh?

a)

Thông điệp Tổng thống Tơ-ru-man (3 – 1947).

b)

Sự ra đời của kế hoạch Mác-san (6 – 1947).

c)

Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời (1 – 1949).

d)

Thành lập Tổ chức quân sự NATO (4 – 1949).

5.

Quyết định nào sau đây không phải là của Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945)?

a)

Thành lập tổ chức quốc tế là Liên hợp quốc.

b)

Thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

c)

Hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, Mỹ.

6.

Sự kiện đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới là

a)

thắng lợi của cách mạng Cuba (1959).

b)

Liên Xô đã thành lập khối SEV (1949).

c)

thông điệp của Tổng thống Mỹ (1947).

d)

sự ra đời của NATO và Vác-sa-va (1955).

7.

Nội dung nào không phản ánh đúng bản chất của Chiến tranh lạnh?

a)

Do Mỹ phát động nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

c)

Là cuộc đối đầu trực tiếp trên lĩnh vực quân sự giữa hai nước Xô - Mỹ.

d)

Thế giới đã bị chia thành hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

8.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

a)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

b)

Đã phát động cao trào kháng Nhật.

c)

Thống nhất lực lượng vũ trang Việt Nam.

d)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước.

9.

Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với khó khăn nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện.

b)

Nguy cơ chiến tranh thế giới.

c)

Giặc ngoại xâm và nội phản.

d)

Phát xít Nhật còn mạnh.

10.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng Đồng minh nào vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật ở phía Nam vĩ tuyến 16?

a)

Quân Mỹ.

b)

Quân Anh.

c)

Quân Pháp.

d)

Quân Trung Hoa Dân Quốc.

11.

Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công đâu?

a)

Trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ.

b)

Cơ quan Trung ương miền Nam.

c)

Các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

d)

Thủ đô Hà Nội và căn cứ địa Việt Bắc.

12.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam (1946 - 1947)?

a)

Góp phần giam chân địch.

b)

Tạo điều kiện cho cả nước đi vào kháng chiến lâu dài.

c)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.

d)

Làm phá sản hoàn toàn âm mưu xâm lược của Pháp.

13.

Sau chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947, quân đội ta đã buộc thực dân Pháp phải chuyển từ chiến lược đánh nhanh thắng nhanh sang chiến lược nào?

a)

Đánh phân tán.

b)

Đánh lâu dài.

c)

Đánh nhanh thắng nhanh.

d)

Đánh mạnh.

14.

Trong thời kỳ 1945-1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt tập đoàn cứ điểm lớn nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương?

a)

Việt Bắc.

b)

Thượng Lào.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Biên Giới.

15.

Trong giai đoạn mới của kế hoạch Nava, Pháp tiến hành phòng ngự ở đâu?

a)

Bắc Bộ.

b)

Nam Bộ.

c)

Đà Nẵng.

d)

Trung Bộ.

16.

Một trong những mục đích của Pháp khi đưa quân tấn công lên Việt Bắc (1947) là gì?

a)

Kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

Buộc ta đàm phán kí Hiệp định Giơnevơ.

c)

Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến.

d)

Thành lập Liên bang Đông Dương.

17.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 là

a)

kháng chiến và kiến quốc.

b)

kháng chiến và lao động.

c)

chiến đấu và sản xuất.

d)

kháng chiến và cải cách.

18.

Thắng lợi nào sau đây của quân và dân ta đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp ở Đông Dương?

a)

Chiến dịch Biên giới năm 1950.

b)

Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Chiến thắng Bắc Tây Nguyên tháng 2 – 1954.

19.

Đợt tấn công đầu tiên mở màn cho chiến dịch Điện Biên Phủ, Quân ta đánh vào đâu?

a)

Phân khu trung tâm

b)

Phân khu phía Bắc

c)

Phân khu phía Nam

d)

Phân khu phía Bắc và phía Đông

20.

Trong giai đoạn từ 1954 đến 1958, mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam Việt Nam là

a)

đối Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang.

c)

chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự.

d)

xây dựng các căn cứ địa ở vùng nông thôn, núi rừng.

21.

Nghị quyết 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định

a)

tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

b)

phát lệnh tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn miền Nam.

c)

để nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng.

d)

phải lực lượng ra miền Bắc để vũ khí vào Nam đánh Mỹ.

22.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Đánh bại "Chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mỹ.

c)

Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.

d)

Cách mạng miền Nam chuyển sang thế tiến công.

23.

Từ trong phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam, tổ chức đoàn thể chính trị nào sau đây đã ra đời?

a)

Liên minh Nhân dân Việt - Miên - Lào.

b)

Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).

c)

Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

d)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

24.

Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ ở miền Nam là

a)

mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.

b)

loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới.

c)

được đề ra dưới đời tổng thống Mỹ Ken-nơ-đi.

d)

sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

25.

Buôn Ma Thuột được xem là trận đánh then chốt trong chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

b)

Chiến dịch đường số 14 – Phước Long.

c)

Chiến dịch Tây Nguyên.

d)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

26.

Thắng lợi mở đầu trên mặt trận quân sự của nhân dân ta trong đấu tranh chống chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mỹ là

a)

Ba Gia. (Quảng Ngãi)

b)

Ấp Bắc. (Mĩ Tho)

c)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

d)

Bình Giã (Bà Rịa)

27.

Phòng tuyến quân sự nào của địch đã bị quân ta chọc thủng trong cuộc tiến công chiến lược năm 1972?

a)

Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng.

b)

Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn.

c)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Đồng Nam Bộ.

d)

Quảng Trị, Đà Nẵng, Sài Gòn.

28.

Thắng lợi nào sau đây của nhân dân miền Nam đánh dấu sự phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên.

b)

Phong trào Đồng khởi.

c)

Chiến thắng Mậu Thân 1968.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

29.

Trong lúc tiến hành chiến tranh phá hoại lần thứ hai ở miền Bắc (1972-1973), Mỹ đã áp dụng loại hình chiến tranh xâm lược nào ở miền Nam ?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh

b)

Chiến tranh cục bộ

c)

Chiến tranh đặc biệt

d)

Chiến tranh một phía

30.

Hành động nào của Mỹ trong chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh " nhằm mục đích cô lập cuộc kháng chiến của nhân dân ta?

a)

Phong tỏa đường biển giới của ta với Trung Quốc.

b)

Mở rộng chiến tranh sang Lào và Campuchia.

c)

Mở rộng quan hệ với các nước ở khu vực Tây Âu.

d)

Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.

31.

Âm mưu cơ bản của Mỹ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” ở miền Nam Việt Nam là

a)

Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

b)

Tạo ra thế về binh lực và hỏa lực để giành lại thế chủ động.

c)

Dùng người Việt đánh người Việt.

d)

Dùng người Mỹ đánh người Việt.

32.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã mở ra khả năng đánh thắng Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968)?

a)

Bình Giã

b)

Núi Thành

c)

Ấp Bắc

d)

Vạn Tường

33.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là

a)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

b)

Huế, Tây Nguyên – Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

c)

Huế – Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

d)

Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh

34.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc với thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ

b)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

c)

Chiến dịch Việt Bắc

d)

Chiến dịch Biên giới

35.

Trong những năm 1961 - 1965, đế quốc Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

“Chiến tranh đặc biệt”

b)

“Đông Dương hóa chiến tranh”

c)

“Chiến tranh cục bộ”

d)

“Việt Nam hóa chiến tranh”

36.

Hướng tiến công chủ yếu của quân Giải phóng miền Nam Việt Nam trong năm 1972 là

a)

Đông Nam Bộ

b)

Liên khu V

c)

Tây Nguyên

d)

Quảng Trị

37.

Âm mưu cơ bản của Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

a)

Dùng người Việt đánh người Việt

b)

Bình định miền Nam

c)

Dồn dân vào ấp chiến lược

d)

Mở rộng chiến tranh ra miền Bắc

38.

Mỹ chuyển sang thực hiện chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam sau thất bại nào?

a)

Chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh”

b)

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”

c)

Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”

d)

Phong trào Đồng khởi ở miền Nam

39.

Trong thời kỳ 1954-1975, thắng lợi nào là mốc đánh dấu bước chuyển của cách mạng miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

"Đồng khởi" (1959-1960)

b)

Vạn Tường (1965)

c)

Tây Nguyên (3-1975)

d)

Mậu Thân (1968)

40.

Lực lượng nào dưới đây giữ vai trò chủ yếu trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam?

a)

Quân đội Sài Gòn

b)

Quân đồng minh của Mỹ

c)

Quân đội Sài Gòn và quân đồng minh của Mỹ

d)

Quân viễn chinh Mỹ

41.

Chiến thắng nào sau đây của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa quyết định trực tiếp buộc Mỹ ký hiệp định Pari năm 1973?

a)

Chiến thắng Huế - Đà Nẵng

b)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”

c)

Chiến thắng Tây Nguyên

d)

Chiến thắng cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

42.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975), thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã buộc Mỹ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”?

a)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972

b)

Phong trào “Đồng khởi” năm 1959 – 1960.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968.

43.

Chiến dịch nào diễn ra khi Đảng ta quyết định mở chiến dịch Tây Nguyên?

a)

Chiến dịch Huế-Đà Nẵng.

b)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

c)

Chiến dịch giải phóng Quảng Trị.

d)

Chiến dịch đường số 14 Phước Long.

44.

Ai là người chỉ huy quân dân ta giành thắng lợi trong trận Ấp Bắc?

a)

Ấp Bắc

b)

Đồng khởi

c)

Ba Gia

d)

Bình Giã

45.

Chiến thắng đường 14 - Phước Long có tác động gì đối với tiến trình cách mạng miền Nam Việt Nam?

a)

Buộc Mỹ xuống thang chiến tranh và chấp nhận đàm phán tại hội nghị Paris.

b)

Làn đầu kháng định bạo lực là con đường giải phóng miền nam.

c)

Củng cố quyết tâm chiến lược giải phóng hoàn toàn miền Nam.

d)

Chuyển cách mạng miền nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

46.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là gì?

a)

Tiến lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Cải tạo xã hội chủ nghĩa.

c)

Trực tiếp chống Mỹ - Diệm.

d)

Chống chiến tranh phá hoại.

47.

Thắng lợi nào của quân và dân miền Nam là cơ sở để Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương giải phóng miền Nam?

a)

Mậu Thân.

b)

Vạn Tường.

c)

Núi Thành.

d)

Phước Long.

48.

Để tạo cớ gây ra cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất năm 1965, Mỹ đã sử dụng thủ đoạn nào?

a)

Dựng lên “Sự kiện Vịnh Bắc Bộ”.

b)

Hoạt động khiêu khích ở đảo Cồn Cò.

c)

Buộc tội miền Bắc xâm lược miền Nam.

d)

Tổ cáo miền Bắc vi phạm hiệp định.

49.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) của quân dân miền Nam Việt Nam đã buộc Mỹ

a)

tuyên bố "Mỹ hóa" chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam.

b)

kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

c)

chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

d)

rút toàn bộ quân đội ra khỏi miền Nam Việt Nam.

50.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam giành thắng lợi gắn liền với

a)

tính thần chiến đấu của các nước Đông Nam Á.

b)

sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của nhân dân các nước Đông Nam Á.

c)

sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của Trung Quốc, Liên Xô.

d)

sự phối hợp chiến đấu của quân đội các nước Đông Nam Á.

51.

Nguyên nhân khách quan đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 – 1975) là

a)

sự lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng.

b)

truyền thống yêu nước, đoàn kết chiến đấu của nhân dân.

c)

vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc đáp ứng yêu cầu cách mạng.

d)

tình thần đoàn kết, sự phối hợp chiến đấu của ba nước Đông Dương.

52.

Nội dung nào sau đây không phải nguyên nhân chủ quan đưa đến sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 – 1975)?

a)

Sự lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng.

b)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết chiến đấu của nhân dân.

c)

Vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc đáp ứng yêu cầu cách mạng.

d)

Sự ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng tiến bộ và các nước xã hội chủ nghĩa.

53.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc thắng lợi đã

a)

có ý nghĩa mở phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.

b)

mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.

54.

Ý nào sau đây là bối cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?

a)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra.

b)

Đất nước mới chỉ giải phóng được miền Bắc.

c)

Đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Quan hệ giữa các nước lớn vẫn chưa nhiều phức tạp.

55.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975) chính quyền Pôn Pốt đã có hành động nào sau đây?

a)

Đi thăm Mỹ để mở rộng quan hệ đối ngoại cho Campuchia.

b)

Ủng hộ công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.

c)

Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam.

d)

Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.

56.

Mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam nước ta, tháng 5/1975 tập đoàn “Khơme đỏ” đã đánh chiếm

a)

Hà Tiên và Tây Ninh.

b)

Hà Tiên và Phú Quốc.

c)

Phú Quốc và Thổ Chu.

d)

dọc biên giới Tây Nam.

57.

Một trong những nơi ghi dấu tội ác của tập đoàn Khơ-me đỏ đối với nhân dân Việt Nam là

a)

An Giang.

b)

Cà Mau.

c)

Bạc Liêu.

d)

Cần Thơ.

58.

Trong khoảng thời gian từ năm 1975 đến năm 1979, cuộc chiến đấu ở biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam thể hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Đánh đổ phát xít.

b)

Đánh đổ phong kiến.

c)

Bảo vệ Tổ quốc.

d)

Giải phóng dân tộc.

59.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam trong những năm 1979 - 1989, diễn ra trên những địa bàn nào sau đây?

a)

Trên toàn tuyến biên giới đất liền của lãnh thổ Việt Nam.

b)

Chủ yếu ở các tỉnh thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng.

c)

Các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Nội, Hải Phòng, Lai Châu

d)

Các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).

60.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay?

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia, dân tộc.

b)

Làm thất bại âm mưu và hành động xâm lược của các thế lực thù địch.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.

d)

Mở ra thời kì mới, thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

61.

Tháng 3 năm 1988, Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lớn tấn công vào đảo nào?

a)

Phú Lâm.

b)

Gạc Ma.

c)

Đá Bác.

d)

Chữ Thập.

62.

Đâu không phải là hành động thực hiện chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa?

a)

đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền.

b)

xây dựng các sân bay quốc tế lớn.

c)

đã xây dựng nhiều căn cứ quân sự.

d)

cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở đảo.

63.

Đâu không phải là hành động ứng phó chủ động của Việt Nam trước cuộc chiến tranh biên giới phía Bắc năm 1979?

a)

Ứng phó hàng loạt xâm lược Việt Nam của tập đoàn Pôn pốt.

b)

Khiêu khích dọc biên giới phía Bắc, dựng nên sự kiện “nạn kiều”.

c)

Cắt viện trợ, rút chuyên gia.

d)

Mở cuộc tấn công đánh chiếm Hoàng Sa.

64.

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc gì?

a)

thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

b)

thành lập đội Hoàng Sa, Bắc Hải và Trường Đà.

c)

cho hoàn thiện tạp Đại Nam nhất thống toàn đồ.

d)

cử thủy quân ra tuần tra đảo định kì hàng năm.