wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

b8

Total questions: 32

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Phần mở đầu của bài thuyết trình nên trình bày những gì?

a)

Thông tin về người thuyết trình

b)

Tóm lược thông tin, cấu trúc nội dung

c)

Tiêu đề bài thuyết trình, thông tin về người thuyết trình, tóm lược thông tin / cấu trúc nội dung

d)

Tiêu đề bài thuyết trình

2.

Đâu là mô típ trình bày nên sử dụng cho bài thuyết trình về đồ án/thực tập?

a)

Mục tiêu => Giải pháp => Kết quả

b)

Giải pháp => Kết quả

c)

Mục tiêu => Kết quả

d)

Kết quả => Mục tiêu => Giải pháp

3.

Vì sao không nên sao chép nguyên vẹn cấu trúc và nội dung của quyển báo cáo khi tạo bài thuyết trình?

a)

Tất cả các ý còn lại đều đúng

b)

Vì cấu trúc của báo cáo phải tuân thủ quy định của đơn vị, trong khi thuyết trình thì không

c)

Vì mục tiêu của chúng khác nhau: báo cáo dành cho người khác đọc, thuyết trình hỗ trợ bản thân trình bày tóm tắt nội dung trực quan sinh động.

d)

Vì nội dung của báo cáo rất dài, không thể đưa hết vào một bài thuyết trình

4.

Đâu là mô tả một bài thuyết trình bằng slide KHÔNG tốt?

a)

Thay đổi màu sắc, kiểu chữ, bố cục trên mỗi slide để tạo sự sinh động

b)

Có phong cách thiết kế thống nhất về font chữ, bố cục, màu sắc

c)

Mỗi slide tập trung vào một ý chính

d)

Có số lượng slide phù hợp với thời lượng trình bày

5.

Đâu là phát biểu không phù hợp về việc trình bày một bài thuyết trình trước hội đồng đánh giá?

a)

Cầm giấy đọc nội dung đã chuẩn bị để trình bày trơn tru hơn

b)

Nói với tốc độ vừa phải và âm lượng phù hợp

c)

Tương tác với người nghe bằng ánh mắt

d)

Thể hiện sự tự tin khi trình bày

6.

Mục menu này cho phép làm gì?

a)

Chọn theme áp dụng cho slide hiện tại

b)

Chọn phiên bản (variant) của theme hiện tại áp dụng cho slide hiện tại

c)

Chọn phiên bản (variant) của theme hiện tại áp dụng cho cả bài thuyết trình

d)

Chọn theme áp dụng cho cả bài thuyết trình

7.

Đâu là phát biểu SAI về Theme, V

4 lines
8.

Đâu là phát biểu SAI về Theme, Variant và Temple trong PowerPoint ?

a)

Temple là theme nhưng có sẵn một số nội dung

b)

Trong PowerPoint không có khái niệm Theme, Variant và Temple

c)

Variant là các biến thể khác nhau của cùng một theme (về màu sắc, font chữ)

d)

Theme là thiết kế chung về bố cục của toàn bộ các slide trong bài thuyết trình

9.

Để ghi lại nội dung thoại cho từng slide, bạn nên sử dụng công cụ nào?

a)

Sử dụng công cụ Note

b)

Ghi ra giấy

c)

Sử dụng phần mềm Word

d)

Sử dụng công cụ SmartArt

10.

Bạn cần xây dựng một bài trình chiếu để báo cáo thực tập trước hội đồng. Bạn tìm thấy một bộ theme rất đẹp trên Internet. Tuy nhiên, có một vài điểm bạn chưa ưng ý: font chữ hiển thị tiếng Việt không đẹp, kích thước font hơi lớn. Bạn nên làm gì?

a)

Nếu thiết kế của theme và variant chưa hoàn toàn hợp ý, bạn nên thay đổi nội dung của slide

b)

Nếu thiết kế của theme và variant chưa hoàn toàn hợp ý, bạn cần chỉnh sửa từng slide

c)

Nếu thiết kế của theme và variant chưa hoàn toàn hợp ý, bạn nên dùng công cụ Slide Master để tinh chỉnh lại

d)

Nếu thiết kế của theme và variant chưa hoàn toàn hợp ý, bạn nên thay đổi cấu trúc của bài thuyết trình

11.

Nút lệnh 1 và 2 dưới đây có tác dụng gì?

a)

(1) Bắt đầu trình chiếu từ slide đầu tiên, (2) Bắt đầu trình chiếu từ slide hiện tại

b)

(1) Quay về slide đầu tiên, (2) Trình chiếu từ slide hiện tại

c)

(1) Quay về slide đầu tiên, (2) Đóng slide hiện tại

d)

(1) Bắt đầu trình chiếu từ slide đầu tiên, (2) Đóng slide hiện tại

12.

Giao diện dưới đây có thể giúp bạn làm gì?

4 lines
13.

Giao diện dưới đây có thể giúp bạn làm gì?

a)

Bạn có thể tinh chỉnh tất cả các bố cục và thiết kế slide theo ý muốn. Sự thay đổi này sẽ áp dụng chung cho các slide tạo ra sau đó.

b)

Bạn có thể tinh chỉnh tất cả các bố cục và thiết kế slide theo ý muốn. Sự thay đổi này sẽ áp dụng cho toàn bộ các slide trong trình diễn.

c)

Bạn có thể tinh chỉnh tất cả các bố cục và thiết kế slide theo ý muốn. Sự thay đổi này sẽ áp dụng cho các slide đang được chọn.

d)

Bạn có thể tinh chỉnh tất cả các bố cục và thiết kế slide theo ý muốn. Sự thay đổi này sẽ áp dụng chung cho các bài trình diễn mới.

14.

Công cụ dưới đây giúp bạn làm gì?

a)

Tự động vẽ các sơ đồ thường gặp trong lập trình như sơ đồ thuật toán, sơ đồ cơ sở dữ liệu, sơ đồ class.

b)

Tải từ file dữ liệu ngoài lên slide các loại sơ đồ phức tạp (sơ đồ tổ chức, sơ đồ phân cấp, sơ đồ tiến trình,v.v)

c)

Tự động vẽ các sơ đồ phức tạp theo một số khuôn mẫu có sẵn (sơ đồ tổ chức, sơ đồ phân cấp, sơ đồ tiến trình,v.v)

d)

Chèn vào slide các loại sơ đồ phù hợp mà PowerPoint tìm kiếm được từ Internet, như sơ đồ tổ chức, sơ đồ phân cấp, sơ đồ tiến trình,v.v

15.

Nút lệnh đang mở sau đây có tác dụng gì?

a)

Dán nội dung từ clipboard vào slide nhưng chỉ giữ nội dung văn bản, loại bỏ hết các thông tin định dạng. Lệnh này thường được sử dụng khi sao chép nội dung từ nguoòn bên ngoài (như Internet)

b)

Dán nội dung từ clipboard vào slide và giữ các thông tin định dạng. Lệnh này thường được sử dụng khi sao chép nội dung từ các nguồn bên ngoài (như Internet)

c)

Xóa bỏ các định dạng của khổi văn bản đang được chọn, chỉ giữ lại nội dung (Keep Text Only). Lệnh này thường được sử dụng khi sao chép nội dung từ các nguồn bên ngoài (như Internet)

d)

Dán nội dung từ clipboard vào slide, bao gồm nội dung văn bản và các thông tin định dạng. Lệnh này thư

16.

Tính năng dưới đây có tác dụng gì? (xem lại)

a)

Chọn một theme từ danh sách các theme phổ biến trên Internet

b)

Chọn một theme variant từ danh sách các theme mặc định cài đặt cùng với Powerpoint

c)

Chọn một theme từ danh sách các theme mặc định cài đặt cùng với PowerPoint

d)

Chọn một theme variant từ danh sách các theme phổ biến trên Internet

17.

Đâu là cấu trúc được khuyến nghị cho một bài thuyết trình (Theo thứ tự các phần)?

a)

Nội dung => Kết luận

b)

Nội dung => Kết luận => Phụ lục

c)

Nội dung => Phụ lục

d)

Mở đầu => Nội dung => Kết luận => Phục lục (Nếu có)

18.

Đâu là mô tả một slide KHÔNG đạt khi xây dựng trình chiếu?

a)

Có nhiều thông tin, sử dụng nhiều hiệu ứng âm thanh và chuyển động

b)

Chứa ít văn bản, dùng phông nền đơn sắc, dùng kiểu chữ không chân

c)

Nội dung ngắn gọn với các ý chính và từ khóa

d)

Sử dụng kết hợp văn bản, đồ họa, bảng biểu, đồ thị trực quan

19.

Đâu là thông tin đúng về kích thước slide của báo cáo được Powerpoint hỗ trợ?

a)

Standard (4:3), Widescreen (16:9)

b)

Standard Definition (SD), High Definition (HD), Full HD

c)

Letter, A1, A2, A3, A4

d)

1K, 2K, 3K, 4K

20.

Mục Menu này cho phép làm gì?

a)

Chọn phiên bản (variant) của theme hiện tại áp dụng cho cả bài thuyết trình

b)

Chọn theme áp dụng cho slide hiện tại

c)

Chọn phiên bản (variant) của theme hiện tại áp dụng cho slide hiện tại

d)

Chọn theme áp dụng cho cả bài thuyết trình

21.

Để tinh chỉnh bản in của bài thuyết trình (ví dụ, để in gửi hội đồng), bạn nên sử dụng công cụ nào?

a)

Dùng Sort Master

b)

Dùng Handout Mast

22.

Để tinh chỉnh bản in của bài thuyết trình (ví dụ, để in gửi hội đồng), bạn nên sử dụng công cụ nào?

a)

Dùng Sort Master

b)

Dùng Handout Master

c)

Dùng Print Master

d)

Dùng Slide Master

23.

Nút lệnh số (1) dưới đây có tác dụng gì?

a)

Bắt đầu trình chiếu từ slide hiện tại

b)

Mở lại slide vừa chiếu

c)

Chuyển đến slide đầu tiên

d)

Bắt đầu trình chiếu từ slide đầu tiên

24.

Đâu là phát biểu đúng về Slide Master?

a)

Khi điều chỉnh một layout bằng Slide Master, tất cả các slide sử dụng layout đó sẽ thay đổi theo các điều chỉnh đó

b)

Khi điều chỉnh một layout bằng Slide Master phải khởi động lại Powerpoint để thay đổi có hiệu lực

c)

Khi điều chỉnh một layout bằng Slide Master, chỉ slide đang mở mới thay đổi theo các điều chỉnh đó

d)

Khi điều chỉnh một layout bằng Slide Master, tất cả slide sẽ thay đổi theo các điều chỉnh đó

25.

Tính năng này cho phép làm gì?

a)

Chia sẻ bộ slide để những người khác góp ý

b)

Tinh chỉnh bản in ra giấy của bộ slide

c)

Chia sẻ bộ slide để nhiều người cùng tinh chỉnh

d)

Gửi bộ slide đến các thành viên khác

26.

Bài trình chiếu này đang sử dụng tính năng gì trong PowerPoint để phân chia nội dung ? (phần mở đầu, Nội dung thứ 1, Nội dung thứ 2)

a)

Phân chia nội dung bằng Layout

b)

Phân chia nội dung bằng Theme

c)

Phân chia nội dung bằng Slide Master.

d)

Phân chia nội dung bằng Section

27.

Tính năng dưới đây giúp bạn làm gì?

a)

Cấu hình màu sắc, font chữ, hiệu ứng, màu nền cho tất cả slide

b)

Cấu hình màu sắc, font chữ, hiệu ứng, màu nền cho các slide đang chọn

c)

Sử dụng variant của theme hiện hành để thay đổi màu sắc, font chữ, hiệu ứng, màu nền đồng bộ trên tất cả slide

d)

Chuyển đổi theme để thay đổi màu sắc, font chữ, hiệu ứng, màu nền đồng bộ trên tất cả slide

28.

Nên làm gì khi nội dung của một bà

4 lines
29.

Nên làm gì khi nội dung của một bài thuyết trình dài và có cấu trúc phức tạp?

a)

Chia nhỏ nội dung thành các section

b)

Tạo ra các bài thuyết trình riêng cho mỗi phần

c)

Chia nội dung thành các slide có hình thức khác biệt

d)

Không cần làm gì thêm, chỉ cần tạo các slide bình thường

30.

Nút lệnh đang mở dưới đây cho tác dụng gì?

a)

Thay đổi kích thước slide cho các loại màn hình / phông chiếu khác nhau

b)

Lựa chọn kích thước của thiết bị đầu ra

c)

Lựa chọn kích thước màn hình phù hợp với slide

d)

Lựa chọn kích thước in ra của slide

31.

Đâu là phát biểu SAI về layout trong Powerpoint?

a)

Layout là bố cục riêng của mỗi slide phù hợp với nội dung cần thể hiên

b)

Lựa chọn Layout phù hợp giúp thể hiện nội dung hợp lí hơn

c)

Powerpoint cung cấp nhiều Layout khác nhau cho phù hợp với mỗi loại nội dung

d)

Có thể sử dụng bất kì Layout nào mà không cần quan tâm đến nội dung của slide

32.

Tính năng Section trong PowerPoint giúp bạn làm gì?

a)

Tự động tạo ra cấu trúc (section) của một bài trình chiếu, bao gồm slide mở đầu, slide mục lục, các slide nội dung, slide kết luận, slide cảm ơn.

b)

Phân chia bài trình chiếu thành các section để định dạng riêng rẽ từng vùng, tương tự như section break trong Word

c)

Bổ sung các phần (section) quan trọng của bài trình chiếu (như Mục lục, Danh mục tài liệu tham khảo, Kết luận)

d)

Phân chia nội dung của bài trình chiếu dài thành các phần con (Section) để dễ quản lý nội dung và Quản lý các Section đã tạo