NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1
Total questions: 34
Worksheet time: 2hrs 42mins
Hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử là
electron.
proton.
neutron.
neutron và electron.
Có bao nhiêu hạt mang điện trong nguyên tử 24 52Cr ?
24.
48.
52.
76.
Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học, nhưng khác nhau về
tính chất hoá học.
số proton.
số electron.
số khối.
Chọn câu phát biểu đúng?
Số phân lớp electron có trong lớp N là 4.
Số phân lớp electron có trong lớp M là 4.
Số orbital có trong lớp N là 9.
Số orbital có trong lớp M là 8.
Các electron của nguyên tố X được phân bố trên 2 lớp, lớp thứ 2 có 7 electron. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
7.
8.
9.
10.
Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VIA. Hạt nhân nguyên tử của nguyên tố R có điện tích là:
16.
16+.
16-.
43.
Cấu hình electron nguyên tử X là 1s22s22p6. Nguyên tố X ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn?
Chu kì 3, nhóm VIA.
Chu kì 3, nhóm VIIIA
Chu kì 2, nhóm VIA.
Chu kì 2, nhóm VIIIA.
Trong nguyên tử của các nguyên tố nhóm IIA có bao nhiêu electron lớp ngoài cùng?
2.
7.
8.
1.
Nguyên tố X ở chu kỳ 3, nhóm VIA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là
3s23p6.
3s23p3.
4s24p4.
3s23p4.
Trong một nhóm A, khi đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng điện tích hạt nhân, giá trị độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố
tăng dần.
giảm dần.
giảm rồi tăng.
không biến đổi.
Cho các nguyên tố sau: Na (Z = 11), Al (Z = 13) và Cl (Z = 17). Các giá trị bán kính nguyên tử (pm) tương ứng trong từng trường hợp nào sau đây là đúng?
Na (157); Al (125); Cl (99).
Na (99); Al (125); Cl (157).
Na (157); Al (99); Cl (125).
Na (125); Al (157); Cl (99).
Orbital s có dạng
hình cầu
số 8 nổi
hoa thị
không xác định
Số electron tối đa trong mỗi obitan s là
1.
2.
3.
4.
Trong nguyên tử, lớp M có bao nhiêu phân lớp?
1.
2.
3.
4.
Ở lớp n = 3, số electron tối đa là
9.
18.
6.
3.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Số phân lớp electron có trong lớp N là 4.
Số phân lớp electron có trong lớp M là 4.
Số orbital có trong lớp N là 9.
Số orbital có trong lớp M là 8.
Cho các nguyên tố: 8X, 11R, 6Y. Bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự
X < Y < R.
Y < X< R.
R < X< Y.
R < Y< X.
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trên phân lớp p là 11. Hãy cho biết cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X và kiểu xen phủ các orbital trong nguyên tử để tạo ra phân tử X2?
3s23p5, kiểu xen phủ trục p-p.
3s23p5, kiểu xen phủ bên p-p.
3s1, kiểu xen phủ s-s.
3s23p5, kiểu xen phủ s-p.
Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
N, Si, Mg, K.
K, Mg, Si, N.
K, Mg, N, Si.
Mg, K, Si, N.
Các nguyên tố từ Li đến F, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì
bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm.
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.
bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.
Cho X (Z = 9), Y (Z = 17) và T (Z = 16). Sắp xếp các nguyên tố theo thứ tự độ âm điện giảm dần.
X, Y, T
T, Y, X
X, T, Y
Y, T, X
Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử fluorine (Z = 9)?
1s22s22p3.
1s22s22p4.
1s22s32p4.
1s22s22p5.
Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức oxide cao nhất của R là
RO3.
R2O7.
R2O3.
R2O.
Cho các nguyên tố sau: Si (Z = 14), P (Z = 15) và S (Z = 16). Các giá trị độ âm điện tương ứng trong trường hợp nào sau đây là đúng?
Si (2,19); P (1,90); S (2,58)
Si (2,58); P (2,19); S (1,90)
Si (1,90); P (2,19); S (2,58)
Si (1,90); P (2,58); S (2,19)
Dãy nào sau đây được xếp theo thứ tự tăng dần tính base?
K2O; Al2O3; MgO; CaO
Al2O3; MgO; CaO; K2O
MgO; CaO; Al2O3; K2O
CaO; Al2O3; K2O; MgO
Cho các giá trị độ âm điện của một số nguyên tố sau: Na (0,93); Li (0,98); Mg (1,31); Al (1,61); P (2,19); S (2,58); Br (2,96) và Cl (3,16). Phân tử nào sau đây có liên kết ion?
Na3P
MgS
AlCl3
LiBr
Liên kết cộng hóa trị là liên kết
giữa các phi kim với nhau
trong đó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tử
được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau
được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung
Điều này sau đây đúng khi nói về liên kết hydrogen liên phân tử?
Là lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H (thường trong các liên kết H-F, H-N, H-O ở phân tử này) với một trong các nguyên tử có độ âm điện mạnh (thường là N, O, F) ở một phân tử khác
Là lực hút giữa các phân tử khác nhau
Là lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu
Là lực hút giữa các nguyên tử trong một hợp chất cộng hóa trị
Liên kết hydrogen là
liên kết được hình thành bởi một hay nhiều cặp electron chung giữa hai nguyên tử
liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu
liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng
liên kết mà cặp electron chung được đóng góp từ một nguyên tử
Tương tác van der Waals làm
giảm nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất
giảm nhiệt độ nóng chảy và tăng nhiệt độ sôi của các chất
tăng nhiệt độ nóng chảy và giảm nhiệt độ sôi của các chất
tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất
\Cho biết năng lượng liên kết của H-F là 565 KJ/ mol, H- Cl là 431 KJ/ mol: H-Br là 364 KJ/mol H-I là 297 KJ/mol. Liên kết trong phân tử nào bên nhất
H-Br.
H-I.
H-Cl.
H-F
Nguyên tử nguyên tố X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Công thức oxide ứng với hoá trị cao nhất của X, hydroxide tương ứng và tính acid - base của chúng là
X2O3, X(OH)3, tính lưỡng tính.
XO3, H2XO4, tính acid.
XO2, H2XO3, tính acid.
XO, X(OH)2, tính base
Trong tinh thể NaCl, xung quanh một ion Na+ có bao nhiêu ion Cl- gần nhất?
1.
2.
6.
8.
Định luật tuần hoàn phát biểu rằng tính chất của các đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của
điện tích hạt nhân nguyên tử.
bán kính nguyên tử.
khối lượng nguyên tử.
số lớp electron.
