Font size
WorksheetsĐịnh lượng acid trong chế phẩm
Total questions: 96
Worksheet time: 48mins
Định lượng acid boric trong chế phẩm thuốc mỡ acid boric 10% bằng cách: Cân chính xác khoảng 1,0 g chế phẩm được mc = 1,0048 g cho vào cốc có mỏ, thêm 20 ml nước và 20 ml glycerin (TT) đã được trung tính trước với dung dịch phenolphtalein (TT) làm chỉ thị. Đun cách thủy cho tan, lắc đều. Chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) đến khi xuất hiện màu hồng bền vững (dung dịch phenolphtalein (TT) làm chỉ thị) hết 16 ml và 1 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) tương đương với 6,18 mg H3BO3. Hàm lượng acid boric là:
99,62%
98,41%
100,32%
101,17%
Định lượng acid boric trong chế phẩm dung dịch acid boric 3% bằng cách: Lấy chính xác 5 ml chế phẩm, thêm 20 ml glycerin (TT) (dùng dung dịch phenolphtalein (TT) làm chỉ thị) và chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) cho tới khi xuất hiện màu hồng đến khi xuất hiện màu hồng bền vững hết 24ml và 1 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) tương ứng với 6,18 mg H3BO3. Hàm lượng acid boric là:
97,91%
99,64%
98,88%
101,21%
Định lượng acid benzoic trong nguyên liệu bằng cách: Cân chính xác khoảng 0,200 g chế phẩm được mc = 0,2008 g, hòa tan trong 20 ml ethanol 96 % (TT), thêm 0,1 ml dung dịch đó phenol (TT), chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) cho đến khi màu chuyển từ vàng sang đỏ tím hết 16 ml và 1 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) tương đương với 12,21 mg C7H6O2. Hàm lượng acid benzoic là:
95,29%
98,61%
104,25%
97,29%
Hàm lượng acid salicylic là:
103,75%
102,82%
99,85%
98,73%
Lượng bột thuốc cần cân là:
0,1284 g
0,2476 g
0,2568 g
0,3520 g
Thể tích chế phẩm cần lấy là:
0,5 ml
1,0 ml
1,5 ml
2,0 ml
ml dịch lọc cho vào bình định mức 250 ml, pha loãng với dung dịch natri hydroxyd 0,1M (TT) vừa đủ đến vạch, lắc đều. Hệ số pha loãng là:
250; 50
150; 250
250; 5
150; 50
Chế phẩm viên nén paracetamol 500mg có khối lượng trung bình viên mtb = 0,8050 g. Cần cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 0,150 g paracetamol. Lượng bột thuốc cần cân là:
0,2265 g
0,2415 g
0,2670 g
0,3118 g
Chế phẩm dung dịch thuốc tiêm vitamin B12 1000 /ml ống 1ml. Hút chính xác 10 ml chế phẩm, cho vào bình định mức 40 ml, thêm nước vừa đủ, lắc đều. Hút chính xác 10 ml dung dịch này, cho vào bình định mức 100 ml. Thêm nước vừa đủ 100 ml. Hệ số pha loãng lần lượt là:
4; 10
40;10
10; 100
10; 10
Định lượng viên nang cloramphenicol 250mg như sau: cân 20 nang, tính khối lượng trung bình bột thuốc trong nang mtb = 0,8104 g. Trộn đều và nghiền thành bột mịn. Cân một lượng bột thuốc tương ứng với 40 mg cloramphenicol được mc = 0,1250 g, hòa tan trong ethanol (TT), lọc. Pha loãng 2 lần với hệ số pha loãng lần lượt là 200 và 10. Dung dịch pha loãng lần 2 được đo độ hấp thụ ở bước sóng hấp thụ cực đại 278 nm trong cốc dày 1 cm thu được D = 0,56. Biết giá trị A (1 %, 1 cm) của cloramphenicol ở cực đại 278 nm là 297. Hàm lượng cloramphenicol trong viên là:
98,73%
97,79%
99,05%
102,45%
Hàm lượng cloramphenicol trong dung dịch thuốc nhỏ mắt là:
104,38%
106,67%
98,76%
95,28%
Hàm lượng cloramphenicol trong thuốc nhỏ tai là:
104,38%
105,86%
97,36%
95,45%
Hàm lượng cloramphenicol trong viên là:
98,57%
99,39%
102,12%
103,61%
Lượng chất chuẩn đã hòa tan là:
94,48 mg
105,56 mg
97,27 mg
102,34 mg
Khối lượng cloramphenicol đã hòa tan là:
91,67 mg
95,59 mg
100,25 mg
102,50 mg
Hàm lượng cloramphenicol trong bột nguyên liệu là:
95,98%
98,78%
99,49%
102,48%
Hàm lượng vitamin B12 trong thuốc tiêm là:
98,56%
106,28%
105,45%
107,27%
Hàm lượng vitamin B12 trong thuốc tiêm là:
96,61%
98,71%
101,42%
103,24%
Hàm lượng carbamazepin trong viên là:
102,53%
97,35%
99,89%
105,67%
Hàm lượng paracetamol trong viên sủi là:
98,46%
100,56%
103,85%
105,24%
Một trong các yêu cầu cảm quan về màu sắc của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:
Có tiểu phân rất nhỏ
Có màu của dược chất
Màu hơi đục
Màu trắng đục
Trạng thái phân tán của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền dạng nhũ tương khi đánh giá về một trong các yêu cầu cảm quan là:
Không có bất kỳ biểu hiện nào của sự phân tán
Không có bất kỳ biểu hiện nào của sự tách lớp
Không có bất kỳ biểu hiện nào của sự lắng cặn
Không có bất kỳ biểu hiện nào của sự đổi màu
Một trong các yêu cầu cảm quan của thuốc tiêm hỗn dịch là trong thời gian lấy đúng liều thuốc phải giữ được sự:
Phân tán
Đồng nhất
Lắng cặn
Trong suốt
Một trong những bộ phận của thiết bị soi trong phép thử xác định độ trong (xác định tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường) là:
Màn hình
Tấm chắn
Hộp đèn
Đầu dò UV
Thiết bị dùng để xác định giới hạn tiểu phân trong thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:
Kính hiển vi
Thiết bị soi
Máy đo quang phổ
Máy sắc ký lỏng
Yêu cầu kiểm tra các tiểu phân không nhìn thấy bằng mắt thường trên kính hiển vi của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền dạng dung dịch trong phép thử độ trong là:
Số lượng
Tỷ lệ
Số lượng và giới hạn kích thước
Giới hạn kích thước
Dạng thuốc tiêm áp dụng yêu cầu độ đồng đều hàm lượng là:
Dung dịch
Nhũ tương
Hỗn dịch đa liều
Hỗn dịch đóng liều đơn
Một trong những đặc điểm của tiểu phân trong thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền là:
Không phải là bọt khí
Hòa tan
Là bọt khí
Màu trắng
Dạng bào chế thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền yêu cầu kiểm tra dộ đồng đều khối lượng là:
Dung dịch
Hỗn dịch
Nhũ tương
Bột
Số lượng mẫu (đơn vị chế phẩm) kiểm tra thể tích của thuốc tiêm đơn liều có thể tích lớn hơn hoặc bằng 10 ml là:
01
02
03
05
Số lượng mẫu (đơn vị chế phẩm) kiểm tra thể tích của thuốc tiêm đơn liều có thể tích lớn hơn 3 ml và nhỏ hơn 10 ml là:
01
02
03
05
Số lượng mẫu (đơn vị chế phẩm) kiểm tra thể tích của thuốc tiêm đơn liều có thể tích nhỏ hơn hoặc bằng 3 ml là:
01
02
03
05
Số lượng mẫu (đơn vị chế phẩm đóng gói nhỏ nhất) thử độ đồng đều hàm lượng thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:
05
10
15
20
Số loại thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền phân loại theo DĐVN V là:
01 loại
02 loại
03 loại
04 loại
Giới hạn chênh lệch so với khối lượng trung bình trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc bột để pha thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:
5,0%
7,5%
10,5%
12,5%
Thời điểm tiến hành phép thử độ đồng đều hàm lượng so với phép thử định lượng khi hàm lượng hoạt chất của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền đã ở trong giới hạn quy định là:
Trước
Sau
Cùng
Song song
Số lượng mẫu (đơn vị chế phẩm) trong phép thử xác định độ đồng đều hàm lượng thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:
05
10
15
20
Số lượng mẫu (đơn vị chế phẩm) trong phép thử xác định độ đồng đều khối lượng thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:
05
10
15
20
Yêu cầu về nhiệt độ khi đo thể tích thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền so với nhiệt độ phòng là:
Cân bằng
Cao hơn
Thấp hơn
Tùy chỉnh
Thể tích bơm tiêm khi kiểm tra thể tích thuốc tiêm đơn liều, so với thể tích cần đo không lớn hơn:
01 lần
02 lần
03 lần
04 lần
Thể tích ống đong trong phép đo thể tích thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền, so với thể tích được đo chiếm tối thiểu là:
20%
40%
60%
80%
Cách kiểm tra chỉ tiêu thể tích của thuốc tiêm đơn liều thể tích ≤ 2 ml, có thể đo gộp lại, sử dụng các bơm tiêm cho là:
Chung các ống/lọ
Mỗi hai ống/lọ
Mỗi ống/lọ riêng biệt
Tùy từng trường hợp
Cách kiểm tra chỉ tiêu thể tích của thuốc tiêm đa liều là:
Dùng bơm tiêm hút chung các liều
Dùng bơm tiêm hút hai liều một lần
Dùng các bơm tiêm hút từng liều riêng rẽ
Tùy từng trường hợp
Yêu cầu về phép thử chất gây sốt trong thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền, khi chuyên luận có quy định thử nội độc tố vi khuẩn là:
Không phải thử
Cần thiết
Bắt buộc
Cân nhắc
Số lượng mẫu (đơn vị chế phẩm) lấy ngẫu nhiên khi kiểm tra độ trong (xác định tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường) thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:
10
20
30
40
Một trong các yêu cầu về độ trong của dung dịch thuốc nhỏ mắt là phải:
Trong suốt
Không màu
Có màu của dược chất
Không có các tiểu phân
Một trong các yêu cầu về độ trong của hỗn dịch thuốc nhỏ mắt là khi lắc phải dễ dàng:
Hòa tan
Phân tán đồng nhất
Lắng cặn
Trong suốt
Cách quan sát để xác định kích thước tiểu phân thuốc nhỏ mắt dạng hỗn dịch là:
Dưới kính hiển vi có độ phóng đại thích hợp
Bằng máy đếm tiểu phân
Dưới kính hiển vi quang học
Dưới đèn huỳnh quang
Số mẫu (đơn vị chế phẩm bất kỳ) trong phép thử kiểm tra thể tích thuốc nhỏ mắt là:
05
10
15
20
Giới hạn cho phép so với thể tích ghi trên nhãn khi kiểm tra thể tích thuốc nhỏ mắt là:
+ 05%
+ 10%
+ 15%
+ 20%
Kiểm tra thể tích thuốc nhỏ mắt lại lần thứ hai giống như lần đầu nếu có số đơn vị không đạt là:
01
02
03
04
Số đơn vị có thể tích nằm ngoài giới hạn cho phép khi kiểm tra thể tích thuốc nhỏ mắt lần thứ hai, chế phẩm đạt yêu cầu là:
0
01
02
03
Một trong những yêu cầu về tính chất của dung dịch siro thuốc là:
Có các tiểu phân
Không được lẫn tạp chất
Có màu của dược chất
Đồng nhất
Yêu cầu chất lượng chung của sirô thuốc dạng hỗn dịch phải đạt là:
Hỗn dịch thuốc
Hỗn dịch thuốc và siro thuốc
Thuốc bột
Siro thuốc
Giới hạn cho phép chênh lệch thể tích so với thể tích ghi nhãn của siro thuốc đơn liều có thể tích tới 20 ml là:
+ 04%
+ 06%
+ 08%
+ 10%
Giới hạn cho phép chênh lệch thể tích so với thể tích ghi nhãn của siro thuốc đơn liều có thể tích trên 20 ml đến 50 ml là:
+ 04%
+ 06%
+ 08%
+ 10%
Giới hạn cho phép chênh lệch thể tích so với thể tích ghi nhãn của siro thuốc đơn liều có thể tích trên 50 ml đến 150 ml là:
+ 04%
+ 06%
+ 08%
+ 10%
Giới hạn cho phép chênh lệch thể tích so với thể tích ghi nhãn của siro thuốc đơn liều có thể tích trên 150 ml là:
+ 04%
+ 06%
+ 08%
+ 10%
Giới hạn cho phép chênh lệch thể tích so với thể tích ghi nhãn của siro thuốc đa liều là:
+ 04%
+ 06%
+ 08%
Không dưới thể tích ghi trên nhãn
Thiết bị dùng trong phương pháp đo tỷ trọng siro thuốc là:
Máy đo pH
Máy đo quang phổ
Sắc ký lỏng
Tỷ trọng kế
Số đơn vị không đạt cho phép kiểm tra thể tích siro thuốc lần thứ hai là:
01
02
03
04
Số đơn vị có thể tích nằm ngoài giới hạn cho phép khi kiểm tra thể tích siro thuốc lần thứ hai, cho kết luận chế phẩm đạt yêu cầu là:
0
01
02
03
Màu của thuốc bột đạt yêu cầu về cảm quan là:
Có màu của tá dược
Màu trắng đồng nhất
Màu sắc đồng nhất
Màu không đồng nhất
Hàm lượng nước trong yêu cầu về độ ẩm của thuốc bột là:
≥ 6,0% trừ chỉ dẫn khác
≤ 6,0% trừ chỉ dẫn khác
≥ 9,0% trừ chỉ dẫn khác
≤ 9,0% trừ chỉ dẫn khác
Căn cứ để quy định về cỡ bột trong kiểm nghiệm thuốc bột là:
Khối lượng bột trên một đơn vị thể tích
Các số của rây
Khối lượng riêng của bột
Kích cỡ hạt bột
Yếu tố dùng để so sánh giới hạn cho phép trong phép thử độ đồng đều hàm lượng thuốc bột là:
Hàm lượng ghi nhãn
Hàm lượng từng đơn vị chế phẩm
Hàm lượng trung bình
Hàm lượng tổng các đơn vị chế phẩm
Yêu cầu về nồng độ hoặc hàm lượng các dược chất đối với thuốc bột để uống, để tiêm so với khối lượng bột đóng gói trong 1 liều, áp dụng phép thử độ đồng đều hàm lượng là:
> 2 mg
> 2 % (kl/kl)
< 2 mg hoặc < 2 % (kl/kl)
> 2 mg hoặc > 2 % (kl/kl)
Số lượng mẫu (đơn vị chế phẩm) được quy định khi thử độ đồng đều hàm lượng thuốc bột là:
05
10
15
20
Số lượng thuốc bột được phân loại theo DĐVN V là:
01 loại
02 loại
03 loại
04 loại
Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc bột đơn liều có khối lượng trung bình (KLTB) < 300 mg là:
± 5,0%
± 7,5%
± 10,0%
± 12,5%
Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc bột đơn liều có khối lượng trung bình (KLTB) ≥ 300 mg là:
± 5,0%
± 7,5%
± 10,0%
± 12,5%
Một trong các tính chất của thuốc bột là:
Màu sắc đồng nhất
Hơi ẩm
Màu trắng
Phân tán đồng đều
Thời điểm tiến hành phép thử đồng đều hàm lượng thuốc bột so với phép thử định lượng hoạt chất (khi hàm lượng hoạt chất đạt yêu cầu) là:
Trước
Sau
Cùng
Song song
Số lượng mẫu thuốc bột đơn liều (đơn vị chế phẩm) trong phép thử xác định độ đồng đều khối lượng là:
05
10
15
20
Số lượng mẫu thuốc bột đa liều (đơn vị chế phẩm) trong phép thử xác định độ đồng đều khối lượng là:
05
10
15
20
Yêu cầu ánh sáng khi quan sát tính chất của thuốc bột là:
Đèn neon
Đèn huỳnh quang
Ánh sáng tự nhiên
Đèn halogen
Số lượng mẫu trong phép thử độ mịn đối với bột thô hoặc nửa thô là:
Không quá 25 g
25 - 100 g
50 - 100 g
50 - 150 g
Số lượng mẫu trong phép thử độ mịn đối với bột nửa mịn, mịn hay rất mịn là:
Không quá 25 g
25 - 100 g
50 - 100 g
50 - 150 g
Loại bột cần lưu ý trong quá trình rây khi tiến hành phép thử độ mịn là:
Bột thô hoặc nửa thô
Bột nửa mịn, mịn hay rất mịn
Bột có chứa chất có dầu hay bột có xu hướng bít mắt rây
Bột thô hoặc mịn
Yếu tố dùng để so sánh giới hạn cho phép trong phép thử độ đồng đều hàm lượng thuốc nang là:
Hàm lượng ghi nhãn
Hàm lượng từng đơn vị chế phẩm
Hàm lượng trung bình
Hàm lượng tổng các đơn vị chế phẩm
Số lượng mẫu thuốc nang (đơn vị chế phẩm) tiến hành thử độ đồng đều hàm lượng là:
05
10
15
20
Số lượng thuốc nang được phân loại theo DĐVN V là:
01 loại
02 loại
03 loại
04 loại
Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc nang có khối lượng trung bình (KLTB) < 300 mg là:
± 5,0%
± 7,5%
± 10,0%
± 12,5%
Số lượng mẫu thuốc nang (đơn vị chế phẩm) trong phép thử xác định độ đồng đều khối lượng là:
05
10
15
20
Một trong những yêu cầu về tính chất của viên nén là :
Viên hình cầu
Mặt viên rắn hoặc lồi
Cạnh viên có gờ
Kích thước đồng đều
Một trong những yêu cầu của tá dược cho thêm vào viên nén không bao là không được làm thay đổi:
Dịch ruột
Dịch tụy
Dịch mật
Dịch tiêu hóa
Số lượng mẫu viên nén trong phép thử xác định độ đồng đều khối lượng là:
20 viên
25 viên
30 viên
35 viên
Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với viên nén có khối lượng tới 80 mg là:
+-5%
+-10%
+-15%
+-20%
Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với viên nén có khối lượng trên 80 mg đến nhỏ hơn 250 mg là:
+-5,5%
+-6%
+-7,5%
+-8%
Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với viên nén có khối lượng bằng và trên 250 mg :
+-2%
+-3%
+-4%
+-5%
Yêu cầu về nồng độ hoặc hàm lượng các dược chất đối với thuốc viên nén so với khối lượng thuốc trong một viên, áp dụng phép thử độ đồng đều hàm lượng là:
> 3 mg
< 2 % (kl/kl)
< 3 mg hoặc < 3 % (kl/kl)
> 3 mg hoặc > 3 % (kl/kl)
Số lượng viên nén lấy mẫu để tiến hành thử độ đồng đều hàm lượng là:
5 viên
10 viên
15 viên
20 viên
Số viên nén có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % của hàm lượng trung bình khi thử độ đồng đều hàm lượng, chế phẩm đạt yêu cầu là:
1 viên
2 viên
3 viên
4 viên
Số viên nén có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % khi thử độ đồng đều hàm lượng, chế phẩm không đạt yêu cầu là:
1 viên
2 viên
3 viên
4 viên
Số viên nén có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 75 % đến 125 % khi thử độ đồng đều hàm lượng, chế phẩm không đạt yêu cầu là:
1 viên
2 viên
3 viên
4 viên
Số viên nén khi thử lại lần 2 thử nghiệm xác định độ đồng đều hàm lượng là:
5 viên
10 viên
15 viên
20 viên
