wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử 12

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Các thành viên sáng lập tổ chức ASEAN (1967) gồm

a)

A. Inđônêxia, Malaixia, Xingapo,Thái Lan, Brunây.

b)

B. Inđônêxia, Malaixia, Xingapo,Thái Lan, Philippin

c)

C. Inđônêxia, Malaixia, Xingapo,Thái Lan,Việt Nam.

d)

D. Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Mianma

2.

Câu 2. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh

a)

A. Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh

b)

B. một số tổ chức hợp tác mang tính khu vực đã ra đời.

c)

C. Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ.

d)

D. trật tự thế giới hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn.

3.

Câu 3. Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

A. nhu cầu duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

b)

B. sự quan tâm và chỉ đạo của tổ chức Liên hợp quốc.

c)

C. yêu cầu đối phó với các cường quốc trong khu vực

d)

. D. nhu cầu phát triển của mỗi quốc gia thành viên.

4.

Câu 4. Năm 1967, ở khu vực Đông Nam Á, tổ chức nào sau đây được thành lập?

a)

A. Cộng đồng than- thép châu Âu

b)

B. Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va

c)

C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

d)

D. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

5.

Câu 5. Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là

a)

A. xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.

b)

B. xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.

c)

C. xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.

d)

D. tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa

6.

Câu 6. Nhận xét nào sau đây là đúng về tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

A. Có sự đồng nhất giữa các quốc gia về chính trị, kinh tế

b)

B. Mọi quyết định có giá trị như pháp luật của quốc gia

c)

C. Có đóng góp cho nền hòa bình ở khu vực và thế giới

d)

D. Là tổ chức khu vực được thành lập sớm nhất thế giới

7.

Câu 7. Nội dung nào sau đây có ý nghĩa quyết định đến sự hình thành và mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN?

a)

A. Những tác động của cuộc chiến tranh lạnh ở Đông Nam Á.

b)

B. Xu thế hòa hoãn Đông -Tây và toàn cầu hóa đang diễn ra.

c)

C. Sự xác lập và phát triển của trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

d)

D. Nguyện vọng, nhu cầu hợp tác giữa các nước trong khu vực.

8.

Câu 8. Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại là do tác động từ nguyên nhân nào sau đây?

a)

A. Các nước có trình độ phát triển kinh tế không đồng đều.

b)

B. Mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN không phù hợp.

c)

C. Sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược giữa các nước

d)

D. Tác động của trật tự hai cực I-an-ta và chiến tranh lạnh.

9.

Câu 9. Từ năm 1967 đến năm 1976, ASEAN có hoạt động nào sau đây?

a)

A. Thông qua bản Hiến chương ASEAN.

b)

B. Ra tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.

c)

C. Lần lượt kết nạp Bru-nây và Việt Nam làm thành viên.

d)

D. Ra tuyên bố về việc xây dựng Cộng đồng ASEAN

10.

Câu 10. Từ năm 2015 đến nay, Cộng đồng ASEAN được xây dựng và phát triển dựa trên 3 trụ cột chính là chính trị-an ninh, văn hóa-xã hội và

a)

A. tiền tệ

b)

B. đối ngoại

c)

C. kinh tế

d)

D. quân sự

11.

Câu 11. Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

A. Quá trình mở rộng thành viên diễn ra lâu dài, liên tục trong thời gian tồn tại.

b)

B. Hợp tác có hiệu quả cao từ khi ra đời, tạo vị thế quan trọng trên trường quốc tế.

c)

C. Được thành lập nhằm đối phó với những thách thức về an ninh và kinh tế.

d)

D. Làm thất bại mưu đồ của các cường quốc muốn gia tăng ảnh hưởng ở khu vực.

12.

Câu 12. Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

A.Cao Bằng.

b)

B. Hải Dương.

c)

C. Nam Định.

d)

D. Thanh Hóa.

13.

Câu 13. Những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

A. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

b)

. B. Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội.

c)

C. Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Quảng Nam, Đà Nẵng.

d)

D. Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Giang, Hải Dương.

14.

Câu 14. Những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

A. Bến Tre, Long An.

b)

B. Bình Định, Ninh Thuận.

c)

C. Đồng Nai Thượng, Hà Tiên.

d)

D. Cần Thơ, Hà Tiên.

15.

Câu 15. Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

a)

A. Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

b)

B. Đã phát động cao trào kháng Nhật.

c)

C. Thống nhất lực lượng vũ trang Việt Nam.

d)

D. Phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước.

16.

Câu 16. Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14- 15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?

a)

A.Thống nhất các lực lượng vũ trang.

b)

B. Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

c)

C. Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

d)

D. Giải phóng dân tộc trong năm 1945.

17.

Câu 17. Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh

a)

A. phát lệnh Tổng khởi nghĩa.

b)

B. đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

c)

C. công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

d)

D. đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.

18.

Câu 18. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã

a)

A. làm thất bại học thuyết Aixenhao.

b)

B. làm thất bại học thuyết Níchxơn.

c)

C. làm thất bại học thuyết Kennơđi.

d)

D. lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

19.

Câu 19. Nội dung nào dưới đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?

a)

A. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

b)

B. Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh.

c)

C. Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

d)

D. Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

20.

Câu 20. Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?

a)

A. Giành được chính quyền ở Hà Nội

b)

. B. Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.

c)

C. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

d)

D. Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

21.

Câu 21. Chiều ngày 16 – 8 – 1945, theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, xuất phát từ Tân Trào tiến về giải phóng

a)

A. thị xã Cao Bằng.

b)

B. thị xã Thái Nguyên.

c)

C. thị xã Tuyên Quang.

d)

D. thị xã Lào Cai.

22.

Câu 22. Các đại biểu đều nhất trí tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch, đó là quyết định của:

a)

A. Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (15 - 8 - 1945).

b)

B. Đại hội quốc dân ở Tân Trào (16 - 8 - 1945).

c)

C. Đại hội Đảng lần thứ I ở Ma Cao (Trung Quốc) năm 1935.

d)

D. Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì (4 - 1945).

23.

Câu 23. Ngày 13/8/1945, ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập cơ quan nào?

a)

A. Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.

b)

B. Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

c)

C. Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

d)

D. Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.

24.

Câu 24. Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây?

a)

A. Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945).

b)

B. Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945).

c)

C. Đức đã đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945).

d)

D. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945).

25.

Câu 25. Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước khi

a)

A. Nhật tiến hành đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.

b)

B. Chính phủ Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

c)

C. Phe Đồng minh chuyển sang phản công trên khắp các mặt trận.

d)

D. Liên quân Anh – Mĩ triển khai các hoạt động tấn công Nhật Bản.

26.

Câu 26. Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi?

a)

A. Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

B. Đảng Lao động Việt Nam.

c)

C. Việt Nam Quốc dân Đảng.

d)

D. Đảng Cộng sản Việt Nam.

27.

Câu 27. Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

A.sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.

b)

B. sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm.

c)

C. những thắng lợi của quân Đồng minh.

d)

D. truyền thống yêu nước của dân tộc.

28.

Câu 28. Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

A. Chính quyền Xô viết thành lập.

b)

B. Hiệp định Giơ ne vơ được ký.

c)

C. Cách mạng tháng Tám 1945.

d)

D. Hiệp định Pa-ris được ký kết.

29.

Câu 29. Trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, nhân dân ta giành chính quyền từ

a)

A. thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.

b)

B. thực dân Pháp và tay sai.

c)

C. thực dân Pháp và phát xít Nhật.

d)

D. phát xít Nhật và tay sai.

30.

Câu 30. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã

a)

A. làm thất bại học thuyết Kennơđi.

b)

B. xóa bỏ ách thống trị của phát xít Nhật.

c)

C. làm thất bại học thuyết Aixenhao.

d)

D. làm thất bại học thuyết Níchxơn.

31.

Câu 31. Bài học kinh nghiệm nào sau đây được Đảng Cộng sản Đông Dương rút ra về tập hợp, tổ chức lực lượng, phân hóa và cô lập kẻ thù trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

A. Thành lập mặt trận thống nhất rộng rãi trên cơ sở liên minh công - nông

b)

B. Giải quyết tốt những yêu cầu và nguyện vọng trước mắt của quần chúng.

c)

C. Tập trung tất cả các lực lượng để tấn công nhiều kẻ thù cùng một lúc.

d)

D. Triệt để tận dụng những điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi.

32.

Câu 32. Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo Tổng khởi giành chính quyền năm 1945 của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

A. Phải xây dựng được khối liên minh công - nông, xây dựng đoàn kết quốc tế.

b)

B. Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai và hợp pháp, nửa hợp pháp.

c)

C. Phải chú ý xây dựng lực lượng vũ trang hùng mạnh để quyết định chiến trường.

d)

D. Khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận, chớp thời cơ khởi nghĩa.

33.

Câu 33. Một trong những nét độc đáo về nghệ thuật giành chính quyền trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

A. kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang ba thứ quân.

b)

B. quá trình giành chính quyền diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu.

c)

C. đồng loạt Tổng khởi nghĩa và tổng công kích trên toàn quốc.

d)

D. tiến hành Tổng khởi nghĩa ngay khi quân Nhật đảo chính Pháp

34.

Câu 34. Bài học rút ra từ sự thành công của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á là gì?

a)

A. Có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

B. Chớp thời cơ phát lệnh khởi nghĩa

c)

D. Có quá trình chuẩn bị chu đáo, kĩ lưỡng, chớp thời cơ.C. Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin.

d)

D. Có quá trình chuẩn bị chu đáo, kĩ lưỡng, chớp thời cơ.

35.

Câu 35. (NB): Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập là

a)

A. được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ.

b)

B. được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận.

c)

C. nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước.

d)

D. Phát xít Nhật đã được giải giáp khỏi nước ta.

36.

Câu 36. (NB): Quân đội các nước với danh nghĩa Đồng minh vào nước ta sau năm 1945 là

a)

A. quân Anh, quân Trung Hoa Dân quốc.

b)

B. quân Pháp, quân Anh.

c)

C. quân Pháp, quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

D. quân Anh, quân Mĩ.

37.

Câu 37. (TH): Nhiệm vụ cấp bách của Cách mạng Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

A. củng cố chính quyền, chống Pháp và nội phản.

b)

B. chống quân Đồng minh đang có âm mưu xâm lược trở lại.

c)

C. chống bọn phản động ta sai của quân Đồng minh.

d)

D. xây dựng đất nước đi lên Chủ nghĩa xã hội.

38.

Câu 38. ( TH). Khi Pháp xâm lược Nam Bộ( 9/1945), Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào để bảo vệ nền độc lập đất nước?

a)

A. Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.

b)

. B. Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.

c)

C. Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

d)

D. Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.

39.

Câu 39. ( VDT). Quân Trung Hoa Dân quốc vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thực chất nhằm mục đích

a)

A. lật đổ chính quyền cách mạng, tiêu diệt đảng cộng sản.

b)

B. câu kết với bọn phản động để dựng lên chính phủ tay sai.

c)

C. làm hậu thuẫn cho quân Mĩ chiếm Đông Dương.

d)

D. giúp đỡ thực dân Pháp trở lại xâm lược Việt Nam.

40.

Câu 40. ( VDC) Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam bộ trong những ngày đầu thực dân Pháp quay lại xâm lược Việt Nam đã chứng minh

a)

A. sự đúng đắn của đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng.

b)

B. sự chuẩn bị đầy đủ về lực lượng của ta trước âm mưu mới của kẻ thù .

c)

C. quyết tâm của ta trong việc bảo vệ thành quả của cách mạng.

d)

D. thực dân Pháp đã thất bại hoàn toàn trong âm mưu mới.

41.

Câu 41. (NB). Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945- 1954) diễn ra trong điều kiện

a)

A. quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta. B

b)

. B. nguy cơ chiến tranh thế giới hai đe dọa toàn nhân loại.

c)

C. chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sâu sắc

d)

D. trât tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành.

42.

Câu 42. (NB). Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, thực dân đế quốc nào sau đây đã quay trở lại xâm lược Việt Nam?

a)

A. Anh

b)

B. Pháp

c)

C. Mỹ

d)

D. Nhật

43.

Câu 44.( NB): Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào?

a)

A. Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.

b)

B. Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.

c)

C. Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.

d)

D. Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu

44.

Câu 45. (NB). Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

a)

A. Chiến dịch Việt Bắc thu -đông 1947.

b)

B. Chiến dịch biên giới thu - đông 1950

c)

C. Cuộc Tiến công chiến lược đông – xuân 1953-1954

d)

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

45.

Câu 46. (NB). Tháng 2-1951, tại Vinh Quang (Chiêm Hóa-Tuyên Quang) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

A. Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần I.

b)

B. Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.

c)

C. Hội nghị đại biểu thành lập Liên minh nhân Việt-Minh-Lào.

d)

D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.

46.

Câu 47. (NB). Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là

a)

A. Đảng Cộng Sản Đông Dương.

b)

B. Đảng Lao động Việt Nam.

c)

C. Đảng Cộng Sản Việt Nam.

d)

D. Đảng Lao động Đông Dương.

47.

Câu 48. (NB). Để làm phá sản kế hoạch Rơve của Pháp, tháng 6-1950 Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định mở chiến dịch nào sau đây?

a)

A. Hồ Chí Minh.

b)

B. Việt Bắc thu - đông.

c)

C. Biên giới thu - đông.

d)

D. Điện Biên Phủ.

48.

Câu 49. (TH). Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947?

a)

A. Phá vỡ thế bị bao vây cô lập của cách mạng Việt Nam.

b)

B. Làm thay đổi tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng.

c)

C. Pháp buộc phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” với ta.

d)

D. Làm cho quân Pháp phải lệ thuộc hoàn toàn vào Mĩ.

49.

Câu 50. (TH). Ý nghĩa lịch sử của phong trào Đồng khởi” ở miền Nam Việt Nam 1959 - 1960?

a)

A. Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam, làm thất bại chủ nghĩa thực dân mới của Mỹ ở miền Nam.

b)

B. Làm lung lay toàn bộ hệ thống chính quyền Sài Gòn, mở đường cho sự phát triển của cách mạng miền Nam.

c)

C. Là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược đầu tiên mở đường cho sự phát triển của chiến tranh cách mạng miền Nam.

d)

D. Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

50.

Câu 43. (TH). Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947) đã

a)

A. tiêu diệt hoàn toàn lực lượng chủ lực của địch tại các đô thị.

b)

B. làm phá sản kế hoạch « đánh nhanh thắng nhanh » của Pháp

c)

C. mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc.

d)

D. củng cố niềm tin của quân dân ta vào thắng lợi kháng chiến.