Font size
Worksheetslốn lỳ
Total questions: 88
Worksheet time: 51mins
bằng nhiệt lượng toả ra khi 1 kg chất đó giảm đi 1°C mà không làm thay đổi thể của nó.
là nhiệt lượng cần thiết để nhiệt độ của 1 kg chất đó tăng thêm 1oC mà không làm thay đổi thể của nó.
p1V2 = p2V1.
của một mol khí ở 00C.
chia cho số mol khí ở 00C.
Ở áp suất chuẩn (1 atm) thì ta
không thể đun nước nóng đến vì nước sôi ở và biến dần thành hơi.
có thể đun nước nóng đến bằng cách ngăn cản nước biến thành hơi.
không thể đun nước nóng đến vì nước sôi trên
có thể đun nước nóng đến bằng cách làm hơi bão hòa.
Công thức tính nhiệt lượng là
Q=mcΔT
Q=cΔT
Q=mΔT
Q=mc
Một vật khối lượng m, có nhiệt dung riêng c nhiệt độ đầu và cuối là t1 và t2 .Công thức
Q=mc(t2−t1) dùng để xác định
nội năng
nhiệt năng
nhiệt lượng
năng
Người ta thả một vật rắn có khối lượng m1 có nhiệt độ 150oCvào một bình nước có khối lượng m2, nhiệt độ của nước tăng từ 20oC đến 50oC. Gọi c1, c2lần lượt là nhiệt dung riêng của vật rắn và nhiệt dung riêng của nước. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài. Tỉ số đúng là
m2c2m1c1=103
m2c2m1c1=131
m2c2m1c1=310
m2c2m1c1=113
Biết nhiệt dung riêng của sắt là 478 J/kg.K. Nhiệt lượng tỏa ra khi một miếng sắt có khối lượng 2 kg ở nhiệt độ 500oC hạ xuống còn 100oC là
219880 J
439760 J
382400 J
109940
Trong nhiều bài toán và thí nghiệm nghiên cứu về nhiệt, nhiệt lượng,... người ta hay chọn mốc đo là
0°C vì
0°C là nhiệt độ chuẩn được các nhà khoa học công nhận.
0°C là nhiệt độ của nước đá đang tan và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá khá lớn nên việc tạo ra và duy trì môi trường thực nghiệm tại 0°C rất thuận lợi cho các thí nghiệm.
0°C là nhiệt độ trong môi trường ngăn đá của tủ lạnh (hoặc tủ đông) nên việc chọn mốc đo tại 0 °C rất thuận lợi cho các thí nghiệm.
0°C là nhiệt độ dễ tính toán.
Một bình nhôm khối lượng 0,5 kg chứa 4 kg nước ở nhiệt độ 200C . Người ta thả vào bình một miếng sắt có khối lượng 0,2 kg đã được nung nóng tới 500 0C . Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài. Cho nhiệt dung riêng của nhôm là 896 J/kg.K; của nước là 4,18.103 J/kg.K; của sắt là 0,46.103 J/kg.K.Nhiệt độ của nước khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt gần giá trị nào nhất sau đây?
190C
230C
280C
430C
Người ta bỏ một miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng 70 g ở nhiệt độ 1360C vào một nhiệt lượng kế có nhiệt dung 50 J/K (nhiệt lượng cần để làm cho vật nóng thêm lên 10C ) chứa 100 g nước ở 14 0C . Biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt trong nhiệt lượng kế là 180C . Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K; của kẽm là 337 J/kg.K; của chì là 126 J/kg.K. Khối lượng của kẽm và chì trong hợp kim trên lần lượt là mk và mch . Giá trị mchmk của gần giá trị nào nhất sau đây?
10
0,7
9
0,1
Biết rằng, nội năng của n mol khí lý tưởng phân tử gồm hai nguyên tử ở nhiệt độ tuyệt đối T là: U=25nRT trong đó R= 8,31 J/kg.K. Người ta thực hiện công A=124,65 J lên 2 mol khí lý tưởng phân tử gồm hai nguyên tử thì nhiệt độ của khối khí tăng thêm bao nhiêu độ? Biết trong quá trình đó không có sự truyền nhiệt.
3k
8k
4k
5k
Trường hợp 3 thông số nào sau đây xác định trạng thái của 1 lượng khí xác định?
Áp suất, thế tích, khối lượng
áp suất, nhiệt độ, khối lượng
Thể tích, khối lượng, nhiệt độ
Áp suất, nhiệt độ, thể tích
Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được 6 m. Lấy g = 9,8m s/
. Độ biến thiên nội năng của hệ gồm quả bóng, mặt sân và không khí bằng bao nhiêu?
5 J
3,54 J
2,94 J
3,92 J
Xác định độ biến thiên nhiệt độ của nước rơi từ độ cao 96 m xuống và đập vào cánh tuabin làm quay máy phát điện, biết rằng 60% thế năng của nước biến thành nội năng của nước. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/kg.K. Lấy g = 9,8m s/ 2.
1,25 K
1,42 K
0,11 K
0,13 K
Một viên đạn bằng bạc có khối lượng 2 g đang bay với tốc độ 220 m/s thì va chạm vào một bức tường gỗ. Nhiệt dung riêng của bạc là 234 J/(kg.K). Nếu coi viên đạn không trao đổi nhiệt với bên ngoài và toàn bộ công cản của bức tường chỉ dùng để làm nóng viên đạn thì nhiệt độ của viên đạn sẽ tăng thêm bao nhiêu độ?
91,25 K
85,47 K
87,15 K
103,42 K
Một vật khối lượng 1 kg trượt trên một mặt phẳng nghiêng dài 0,8 m đặt nghiêng 30 0C . Ở đỉnh của mặt phẳng nghiêng, vận tốc của vật bằng 0; trượt tới chân mặt phẳng nghiêng, tốc độ của vật đạt 1,4 m/s. Lấy g =10m s/ 2. Tính nhiệt lượng do vật tỏa ra do ma sát.
3,02 J
3,28 J
2,94 J
4,15 J
Trong một thí nghiệm, người ta thả rơi tự do một mảnh thép từ độ cao 500 m, khi tới mặt đất nó có tốc độ 40 m/s. Cho biết nhiệt dung riêng của thép c=460 J/kg.K và lấy g =10m s/ 2 . Mảnh thép đã nóng thêm bao nhiêu độ khi chạm đất, nếu cho rằng toàn bộ công cản của không khí chỉ dùng để làm nóng mảnh thép?
9,25 K
8,15 K
7,15 K
9,13 K
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ=3,4.105J/kg. Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 100 g nước đá ở 00C bằng
0,34.103 J
340.105 J
34.107 J
34.103 J
Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là L =2,3106 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 100 g nước ở 1000C là
23.106J
2,3.105J
2,3.106J
0,23.104J
Bạn A muốn đun sôi 1,5 lít nước bằng bếp gas. Do sơ suất nên bạn quên không tắt bếp khi nước sôi.
Tính nhiệt lượng đã làm hóa hơi 1 lít nước trong ấm do sơ suất đó. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg và khối lượng riêng của nước là 103 kg/m3
3,45.106J
1,5.106 J
2,3.106 J
1,53.106 J
0,62
0,65
0,6
0,69
Đường biểu diễn nào sau đây biểu diễn mối liên hệ giữa thê tích V và áp suất p của một lượng khí xác định trong quá trình đẳng nhiệt?
Chỉ đường 1
Đường 1,2 và 3
Đường 2,3 và 4
Đường 1,3 và 4
Một lượng khí có thể tích ở 4 m3 ở 70C. Nung nóng đẳng áp lượng khí trên đến nhiệt độ 270C, thể tích lượng khí sau nung nóng là
4,29 m3
3,73 m3
42,9 m3
15,43 m3
Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí lí tưởng xác định, từ trạng thái 1 đến trạng thái 2. Đồ thị nào dưới đây tương ứng với đồ thị bên biểu diễn đúng quá trình biến đổi trạng thái của khối khí này?
Hình H1
Hình H2
Hình H3
Hình H4
Đồ thị nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?
Hình a
Hình b
Hình c
Hình d
Nếu đồ thị hình bên biểu diễn quá trình đẳng áp thì hệ tọa độ (y; x) là hệ tọa độ
(p; T)
(p; V)
(p; T) hoặc (p; V)
đồ thị đó không thể biểu diễn quá trình đẳng áp
Cho đồ thị hai đường đẳng áp của cùng một khối khí xác định như hình vẽ. Đáp án nào sau đây đúng?
p1>p2
p1<p2
p1=p2
p1≥p2
Ở 270C thể tích của một lượng khí là 6 lít. Thể tích của lượng khí đó ở nhiệt độ 2270C khi áp suất không đổi là
8 lít
10 lít
15 lít
50 lít
Biết 12g khí chiếm thể tích 4 lít ở 70C. Sau khi nung nóng đẳng áp, khối lượng riêng của khí là 1,2g/lít. Nhiệt độ của khối khí sau khi nung nóng là
3270C
3870C
4270C
17,50C
Cho khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn là 1,29 kg/m3. Coi không khí như một chất khí thuần nhất. Khối lượng mol của không khí xấp xỉ là
18 g/mol
28 g/mol
29 g/mol
30 g/mol
Một lượng khí có áp suất 750 mmHg,nhiệt độ 270C và thể tích 76 cm3. Thể tích khí ở điều kiện chuẩn nghĩa là nhiệt độ 00C và áp suất 760 mmHg có giá trị là
22,4 cm3
32,7 cm3
68,25 cm3
78 cm3
Một lựợng hơi nước có nhiệt độ t1 = 1000C và áp suất p1 = 1atm đựng trong bình kín. Làm nóng bình và hơi đến nhiệt độ t2 = 1500C thì áp suất của hơi nước trong bình là
1,50 atm
1,13 atm
1,25 atm
1,37 atm
Nén 10 lít khí ở nhiệt độ 270C để thể tích của nó giảm chỉ còn 4 lít, quá trình nén nhanh nên nhiệt độ tăng đến 600C. Áp suất khí đã tăng bao nhiêu lần?
2,78
2,24
2,85
3,2
Một lượng khí có thể tích 200 cm3 ở nhiệt độ 160C và áp suất 740 mmHg. Thể tích của lượng khí này ở điều kiện chuẩn là
V0 = 18,4 cm3
V0 = 1,84 cm3
V0 = 184 cm3
V0 = 1,02 cm3
Trong xi lanh động cơ trong có 2 dm3 hỗn hợp khí áp suất 1atm và nhiệt độ 270C. Pittông nén xuống làm thể tích hỗn hợp giảm bớt 1,8 dm3 và áp suất tăng lên thêm 14 atm. Nhiệt độ hỗn hợp khí nén bằng
450 K
1350 K
1080 K
150 K
Một khí chứa trong một bình dung tích 5 lít có áp suất 20 kPa và nhiệt độ 270C có khối lượng 1,28 g. Cho R = 8,31 (J/mol.K). Khối lượng mol của khí ấy gần nhất giá trị nào?
32 g/mol
44 g/mol
2 g/mol
28 g/mol
Cho biết khối lượng mol của khí Hêli là 4 g/mol. Cho R = 8,31 J/mol.K. Ở điều kiện tiêu chuẩn khối lượng riêng của khí này là
18g/m3
0,18g/m3
18g/lít
18kg/m3
Một lượng khí lí tưởng có khối lượng m, số mol n, khối lượng mol m, áp suất p, thể tích V và nhiệt độ T. Phương trình Mendeleev - Clapeyron viết cho lượng khí này là
pV=nRT
pV=μRT
pV=μnRT
pV=mRT
chỉ (1) và (3)
chỉ (2) và (3)
chỉ (1) và (4)
(1), (2), (3) và (4)
chỉ (1)
chỉ (2)
cả hai đề đúng
cả hai đều sai
Độ biến thiên nội năng của n mol khí lý tưởng đơn nguyên tử biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là
ΔU=21nR.ΔT
ΔU=23nR.ΔT
ΔU=25nR.ΔT
ΔU=26nR.ΔT
Nhiệt hóa hơi riêng của nước có giá trị 2,3.106 J/kg có ý nghĩa như thế nào?
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
Một ấm điện có công suất 450 W được dùng để đun sôi nước. Giả sử không có mất mát năng lượng nhiệt thì sau 15 phút nước sôi, có bao nhiêu gram hơi nước được tạo thành? Biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg.
(a)
Một bình chứa 0,5 kg nước ở nhiệt độ 3 oC. Bình được đun nóng và nội năng của nước trong bình tăng lên thêm 21 kJ. Nhiệt dung riêng của nước là 4 180 J/kg.K. Nhiệt độ của nước sau khi đun là bao nhiêu độ C?
(a)
Một bình có dung tích 3 lít, lúc đầu chứa một khối khí ở áp suất 1,5 atm. Bình này được nối thông với một bình thứ hai có dung tích 6 lít và được hút chân không. Coi như nhiệt độ không đổi. Áp suất của khối khí sau khi hai bình thông nhau là bao nhiêu atm?
(a)
Một bình chứa oxygen có dung tích 12 lít ở áp suất 150 kPa và nhiệt độ 25 oC. Khối lượng oxygen trong bình là bao nhiêu gram? Biết khối lượng mol của oxygen là 32 g/mol.
(a)
Động năng trung bình của 2 mol khí oxygen chứa trong một bình kín ở nhiệt độ 25 oC là bao nhiêu Jun?
(a)
Khi truyền nhiệt lượng 3 000 J cho một khối khí trong một xilanh hình trụ thì khối khí dãn nở đẩy pit-tông làm thể tích khí tăng thêm 0,005 m3. Giả sử áp suất khối khí trong bình không đổi và bằng 2,4.105 Pa. Độ biến thiên nội năng của khối khí là bao nhiêu Jun?
(a)
