WorksheetsĐề Cương Sinh Học Cuối Kỳ 11
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Dựa vào nhu cầu năng lượng, sinh vật tự dưỡng được chia thành 2 nhóm là:
sinh vật tổng hợp và sinh vật phân giải
sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ.
sinh vật quang tự dưỡng và sinh vật hóa tự dưỡng.
sinh vật quang dưỡng và sinh vật hóa dưỡng.
Sinh vật dị dưỡng là sinh vật
tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng hấp thụ từ ánh sáng mặt trời
tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng từ việc phân giải các chất hóa học.
lấy chất hữu cơ trực tiếp từ các sinh vật khác hoàn toàn nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời.
lấy chất hữu cơ trực tiếp từ các sinh vật tự dưỡng hoặc từ các sinh vật dị dưỡng khác.
Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây là nguyên tố…
thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.
có thể thay thế bởi một nguyên tố khác khi cây cần sử dụng.
tham gia gián tiếp vào quá trình chuyển hóa vật chất.
chiếm hàm lượng lớn hơn các nguyên tố khác trong cơ thể
Những nguyên tố nào dưới đây thuộc nguyên tố vi lượng?
C, H, O, K.
Fe, Cu, Zn, Cl.
P, Mg, S, N.
P, K, N, Ca.
Chọn phát biểu sai khi nói về sự ảnh hưởng của ánh sáng đến hoạt động trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng ở thực vật?
Ánh sáng thúc đẩy khí khổng đóng
Ánh sáng làm tăng tốc độ thoát hơi nước ở lá
Ánh sáng tạo động lực cho quá trình hấp thụ, vận chuyển nước ở rễ và thân
Ánh sáng tạo động lực cho quá trình hấp thụ, vận chuyển khoáng ở rễ và thân
Phát biểu nào sai khi nói về ảnh hưởng của hàm lượng nước trong đất đến sự hấp thụ nước và khoáng ở thực vật?
Hàm lượng nước trong đất thấp làm giảm sự xâm nhập của nước vào rễ.
Độ ẩm đất thấp làm giảm độ hòa tan của các chất khoáng trong đất, làm giảm sự hút ion khoáng của rễ cây.
Hàm lượng nước trong đất thấp làm tăng quá trình thoát h
. Hàm lượng nước trong đất thấp làm tăng quá trình thoát hơi nước ở lá, từ đó làm tăng sự hấp thụ, vận chuyển nước và ion khoáng trong cây.
Sản phẩm chính của quang hợp là gì?
C6H12O6, H2O.
C6H12O6, CO2.
C6H12O6, O2
C6H12O6, ATP
Quang hợp ở thực vật là:
Quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng hóa học để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
Quá trình ti thể hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ
Quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
Quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ sinh năng lượng.
Khả năng co giãn tự động theo chu kì của tìm là do
do hệ dẫn truyền tim
Do tim
Do mạch máu
Do huyết áp
Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não?
Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Vì mạch bị xơ cứng, tính đan đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Vị thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Hoạt động hệ dẫn truyền tìm theo thứ tự
nút xoang nhĩ phát xung điện - nút nhĩ thất → bó His → mạng lưới Purkinje
nút xoang nhĩ phát xung điện - bó His → nút nhĩ thất → mạng lưới Purkinje
nút xoang nhĩ phát xung điện - nút nhĩ thất → mạng lưới Purkinje → bỏ His
nút xoang nhĩ phát xung điện
Hô hấp ở thực vật là quá trình:
tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng ATP và nhiệt.
tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O, đồng thời tích lũy năng lượng ATP và nhiệt.
phân giải các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời phân giải năng lượng ATP và nhiệt.
phân giải các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời tạo năng lượng ATP và nhiệt.
Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp ở thực vật là gì?
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O.
6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2.
6CO2 + 6H2O + Q (ATP + nhiệt) → C6H12O6 + 6O2.
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Q (ATP + nhiệt).
Huyết áp là:
áp lực dòng máu khi tâm thất co.
áp lực dòng máu khi tâm thất dãn.
áp lực dòng máu tác dụng lên thành mạch
do sự ma sát giữa máu và thành mạch
Ở người, thời gian mỗi chu kỳ hoạt động của tim trung bình là:
1,0 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2s, tâm thất có 0,3s, thời gian dẫn chung là 0,5s.
0,8 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1s, tâm thất co 0,3s, thời gian dẫn chung là 0,4s.
0,8 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2s, tâm thất co 0,4s, thời gian dãn chung là 0,2s.
0,6 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1s, tâm thất co 0,2s, thời gian dãn chung là 0.
Hình bên trái mô tả quá trình tiêu hóa thức ăn ở trùng giày (paramecium), một loài động vật đơn bào chưa có cơ quan tiêu hóa. Khi nói về sơ đồ này, phát biểu nào sau đây sai?
Ở giai đoạn (1), thức ăn được đưa vào cơ thể nhờ cơ chế thực bào.
Ở Giai đoạn (2), thức ăn được bao bọc trong không bào tiêu hóa và được tiêu hóa nội bào trong không bào.
Ở giai đoạn (4), chất cặn bã được thải ra ngoài nhờ cơ chế xuất bào.
Bào quan (3) là ribosome, chúng tiết các enzyme thủy phân vào không bào tiêu để tiêu hóa thức ăn. (Bào quan (3) là lysosome, chúng tiết các enzyme thủy phân vào không bào tiêu để tiêu hóa thức ăn).
Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa dưới đây, những phát biểu sau đây là sai?
Giun đất hô hấp qua bề mặt cơ thể, bề mặt trao đổi khí là da.
Dưới da có nhiều hệ thống mạch máu có chứa sắc tố hô hấp.
Sơ đồ vận chuyển khí: O2 ngoài da máu tế bào CO2 máu da ra ngoài.
Da giun đất luôn phải khô ráo để quá trình trao đổi khí diễn ra dễ dàng hơn.
Hô hấp ngoài là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí ở
mang
bề mặt toàn cơ thể
phổi
các cơ quan hô hấp như phổi, da, mang,…
Vì sao phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát và lưỡng cư?
Vì phổi thú có cấu trúc phức tạp hơn;
Vì phổi thú có kích thước lớn hơn.
Vì phổi thú có khối lượng lớn hơn.
Vì phổi thú có nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn.
Vì sao động vật có phổi không hô hấp dưới nước được?
Vì nước tràn vào đường dẫn khi cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được.
Vì phổi không hấp thu được O2 trong nước.
Vì phổi không thải được CO2 trong nước.
Vì cấu tạo phổi không phù hợp với việc hô hấp trong nước.
Những bộ phận chính của hệ tuần hoàn là?
Tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn.
Hồng cầu, mạch máu, tim.
Máu và nước mô.
Bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu.
Nhịp tim trung bình là:
75 lần phút ở người trưởng thành, 100 - 120 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh.
85 lần phút ở người trưởng thành, 120 → 140 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh.
75 lần phát ở người trưởng thành, 120 - 140 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh.
65 lần phút ở người trưởng thành, 120 - 140 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh.
Hệ mạch gồm các loại mạch chủ yếu là
Động mạch, mao mạch, tĩnh mạch
Động mạch, mao mạch bạch huyết
Tĩnh mạch, mao mạch bạch huyết
Động mạch, tĩnh mạch, mạch bạch huyết
Tế bào sản xuất kháng thể là
Lympho bào B
Lympho bào T
Tế bào plasma (tuơng bào, plasmocyte)
Đại thực bào
Miễn dịch là
khả năng cơ thể tự miễn nhiễm với tất cả bệnh tật.
khả năng cơ thể tự bổ sung các chất kháng bệnh.
khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh.
khả năng cơ thể tự điều hòa các hoạt động sống.
Tiêm hoặc cho uống vacxin phòng bệnh là:
đưa kháng thể chống mầm bệnh vào cơ thể, tạo ra trạng thái miễn dịch thụ động ở cơ thể được sử dụng vaccine
đưa kháng nguyên mầm bệnh vào cơ thể nhằm tạo ra trạng thái miễn dịch thụ động chống mầm bệnh khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể được tiêm (hoặc uống) vaccine.
đưa kháng nguyên mầm bệnh vào cơ thể nhằm tạo ra trạng thái miễn dịch chủ động chống mầm bệnh khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể được tiêm (hoặc uống) vaccine.
đưa kháng nguyên mầm bệnh cùng với kháng thể chống mầm bệnh vào cơ thể
Miễn dịch đặc hiệu là
các yếu tố sẵn có, mang tính bẩm sinh đáp ứng như nhau trước mọi tác nhân gây bệnh.
phản ứng đặc hiệu chống lại những kháng nguyên khác nhau khi chúng xâm nhập vào cơ thể.
phản ứng giống nhau chống lạ
phản ứng giống nhau chống lại những mầm bệnh khác nhau khi chúng xâm nhập vào cơ thể.
Vaccine sẽ kích thích cơ thể tạo ra
các chất hóa học chống lại virus.
kháng thể và các tế bào nhớ.
các phản ứng chết theo chương trình.
các chất kích thích kháng nguyên tự hủy.
Ung thư gây ảnh hưởng trực tiếp đến hệ miễn dịch như thế nào?
Khối u có thể tấn công các tế bào của hệ miễn dịch, làm suy yếu hệ miễn dịch cơ thể.
Khối u có thể hình thành trong tủy xương, gây cản trở hình thành các tế bào miễn dịch.
Khối u phá hủy các tế bào máu như hồng cầu, bạch cầu làm co thể giảm sức đề kháng.
Khôi u gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch, làm tăng khả năng bị các bệnh cơ hội
Phát biểu nào không đúng khi nói về bệnh ung thư?
Ung thư có thể làm suy yếu hệ miễn dịch theo nhiều cách khác nhau.
Khi tế bào ung thư di chuyển vào tủy xương và hình thành khối u ác tính trong tủy xương, gây cản trở chức năng sản sinh tế bào máu.
Việc sử dụng các liệu pháp điều trị như hóa trị hoặc xạ trị giúp tăng cường khả năng miễn dịch của người bệnh.
Các tế bào ung thư có thể tách ra khỏi khối u mà di chuyển đến các vị trí khác trong cơ thể hình thành khối u ác tính mới, gọi là di căn.
Trong môi trường sống của một người có nhiều vi sinh vật gây ra một loại bệnh, nhưng người đó vẫn sống khỏe mạnh. Giải thích nào sau đây là đúng với hiện tượng này?
Con đường xâm nhập thích hợp của loại vi sinh vật này đã bị ngăn chặn.
Số lượng vi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào cơ thể người đó không đủ lớn.
Cơ thể của người đó có khả năng miễn dịch
tất cả đáp án trên
Vì sao một số bệnh như sởi, quai bị thường chỉ mắc một lần trong đời?
Vì sau khi mắc bệnh, cơ thể sẽ sản xuất ra kháng thể chống lại virus và hình thành trí nhớ miễn dịch.
Vì sau khi mắc bệnh, cơ thể sẽ sản xuất ra kháng nguyên chống lại virus và hình thành trí nhớ miễn dịch.
Vì virus gây bệnh đã bị loại bỏ khỏi môi trường sống.
Vì thuốc kháng sinh đã tiêu diệt hoàn toàn lượng virus, đồng thời ngăn chặn sự tái nhiễm của virus
Tại sao trước khi tiêm một số loại kháng sinh người ta phải thử phản ứng dị ứng của cơ thể với kháng sinh?
Vì để xác định liều lượng kháng sinh cần tiêm cho bệnh nhân.
Vì trong thành phần của thuốc có thể chứa dị nguyên, thử phản ứng dị ứng giúp tránh những phản ứng phụ không mong muốn sau khi tiêm.
Vì để đảm bảo kháng sinh được cơ thể sử dụng chính xác khi tiêm vào cơ thể.
Vì trong thành phần của thuốc có thể chứa kháng thể, thử phản ứng dị ứng giúp kiểm tra hoạt động của kháng thể trên cơ thể.
Bài tiết là quá trình loại bỏ khỏi cơ thể các chất
cơ thể ít sử dụng đến, các chất độc hại, các chất dư thừa.
cơ thể không sử dụng, các chất hấp thu từ hệ tiêu hóa.
cơ thể không sử dụng, các chất độc hại, các chất dư thừa
cơ thể tiếp nhận thức ăn đầu vào và thải ra chất cặn bã
Cân bằng nội môi là
duy trì sự ổn định môi trường trong mô.
duy trì sự ổn định môi trường trong cơ quan.
duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể.
duy trì sự ổn định môi trường trong tế bào.
Khi cơ thể mất nước sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm.
Áp suất thẩm thấu và huyết áp tăng.
Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng.
Áp suất thẩm thấu và huyết áp giảm.
Quá trình lọc ở cầu thận là
quá trình nước và các chất hòa tan từ máu qua lỗ lọc của mao mạch cầu thận ra khoang Bowman, hình thành nước tiểu đầu.
quá trình nước và các chất hòa tan từ máu qua lỗ lọc của mao mạch cầu thận ra khoang Bowman, hình thành nước tiểu chính thức.
quá trình nước tiểu đầu được tái hấp thụ tại ống thận,
quá trình nước tiểu chính thức được ống góp hấp thụ bớt nước và chảy vào bể thận.
Ở người, sau bữa ăn nhiều tinh bột, nồng độ glucose trong máu tăng lên. Để điều hòa lượng glucose trong máu, cơ thể không thực hiện phản ứng nào sau đây?
Tuyến tụy tăng tiết insulin.
Gan phân giải glycogen thành glucose đưa vào máu.
Tế bào cơ thể tăng nhận glucose.
Gan tăng nhận và chuyển glucose thành dạng glycogen dự trữ.
Ở người bình thường, nồng độ glucose trong máu khoảng
6,4 - 10 mmol/L.
36 - 37,5 mmol/L.
3,9 - 6,4 mmol/L.
7,35 - 7,45 mmol/L.
Cơ chế điều hòa cân bằng nội môi diễn ra theo trình tự nào sau đây?
Kích thích → Trung khu điều hòa → Thụ thể → Cơ quan trả lời.
Kích thích → Cơ quan trả lời → Thụ thể → Trung khu điều hòa.
Kích thích → Thụ thể → Trung khu điều hòa → Cơ quan trả lời.
Kích thích → Thụ thể → Cơ quan trả lời → Trung khu điều hòa.
tại sao những bệnh nhân bị suy thận nặng nếu không được ghép thận hoặc chạy thận nhân tạo có thể dẫn đến tử vong?
Do bệnh nhân này không thải được khí CO2, dẫn đến khí CO2 tích tụ gây ngộ độc.
Do không thải được các chất độc hại, gây rối loạn chức năng tế bào, hủy hoại tế bào, cơ quan.
Do thận của họ bài tiết tất cả các chất trong máu, kể cả chất dinh dưỡng.
Do máu của họ không chảy qua thận nữa, máu không được lọc và tích tụ chất độc hại
Trong nước tiểu chính thức của một người có nồng độ glucose cao thì người đó có khả năng mắc bệnh nào sau đây?
Bệnh thừa hormone insulin.
Bệnh sỏi thận.
Bệnh viêm đường tiết niệu.
Bệnh đái tháo đường.
Cảm ứng ở sinh vật là
sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật trước các kích thích từ môi trường bên ngoài.
sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật trước các kích thích từ môi trường bên trong.
sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật trước các kích thích từ môi trường trong và ngoài.
sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật trước những thay đổi của chính cơ thể sinh vật
Vai trò của cảm ứng ở sinh vật là
giúp sinh vật phản ứng lại các kích thích của môi trường để tồn tại và phát triển.
giúp sinh vật tạo ra những cá thể mới để duy trì liên tục sự phát triển của loài.
giúp sinh vật tăng số lượng và kích thước tế bào để đạt khối lượng tối đa.
giúp sinh vật có tư duy và nhận thức học tập để đảm bảo sự tồn tại và phát triển.
Cảm ứng ở sinh vật gồm các giai đoạn theo thứ tự là
Xử lí thông tin dẫn truyền kích thích tiếp nhận kích thích trả lời kích thích.
Tiếp nhận kích thích xử lí thông tin dẫn truyền kích thích trả lời kích thích.
Tiếp nhận kích thích dẫn truyền kích thích xử lí thông tin trả lời kích thích.
Xử lí thông tin tiếp nhận kích thích dẫn truyền kích thích
Phát biểu nào không đúng khi nói về đặc điểm của cảm ứng ở thực vật?
Phản ứng chỉnh của thực vật là thay đổi hình thái hoặc sự phận động các cơ quan.
Cảm ứng ở thực vật thường diễn ra chậm, khó nhận thấy.
Phản ứng của thực vật được kiểm soát bởi các hormone.
Cảm ứng ở thực vật luôn gắn liền với sự sinh trưởng của tế bào.
Vận động nở hoa ở thực vật chịu sự chi phối chủ yếu bởi nhân tố nào của môi trường ngoài?
Nồng độ CO2 và O2
Ánh sáng
Độ ẩm không khí
Ánh sáng và nhiệt độ
Những hiện tượng nào dưới đây là ứng động sinh trưởng?
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng. Hiện tượng thức, ngủ của chồi cây bàng
Lá cây họ đậu xòe ra và khép lại. Khí khổng đóng và mở
Sự đóng mở của lá cây trinh nữ
Khí khổng đóng và mở.
Vai trò của ứng động đối với đời sống thực vật là:
Giúp cây biến đổi quá trình sinh lí - sinh hoá theo nhịp đồng hồ sinh học.
Giúp cây biến đổi đa dạng đối với sự biến đổi của môi trường đảm bảo cho cây tồn tại và phát triển.
Giúp cây phản ứng kịp thời trước những thay đổi của điều kiện môi trường để tồn tại và phát triển.
Giúp cây thích nghi đa dạng với những tác động của môi trường đảm bảo cho cây tồn tại và phát triển.
Điểm khác nhau của vận động hướng động và vận động cảm ứng?
Có nhiều tác nhân kích thích
Tác nhân kích thích không định hướng
Có sự vận động vô hướng
Không liên quan đến sự phân chia tế bào
