NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP HK 1 KHTN 7
Total questions: 57
Worksheet time: 29mins
Theo mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr, lớp đầu tiên gần sát hạt nhân chứa tối đa bao nhiêu electron?
2
3
6
8
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:
Electron và neutron.
Proton và neutron.
Neutron và electron
Electron, proton, neutron.
Nguyên tử gồm:
lớp vỏ được tạo nên bởi các hạt electron và neutron và hạt nhân được tạo nên bởi các hạt proton.
lớp vỏ được tạo nên bởi các hạt electron và hạt nhân được tạo nên bởi các hạt proton và neutron.
lớp vỏ được tạo nên bởi các hạt neutron và hạt nhân được tạo nên bởi các hạt proton và electron.
lớp vỏ được tạo nên bởi các hạt proton và electron và hạt nhân được tạo nên bởi các hạt neutron.
Nguyên tố hóa học là
Tập hợp những nguyên tử có cùng số neutron trong hạt nhân.
Tập hợp những nguyên tử có cùng tính chất hóa học.
Tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.
Tập hợp những nguyên tố có tính chất hóa học tương tự nhau.
Kí hiệu hóa học của các nguyên tố: Hydrogen, Sodium, Potassium, Silicon, Phosphorus lần lượt là:
He, S, K, Si, F.
He, S, K, Si, P.
H, K, Na, Si, P.
H, Na, K, Si, P.
Cho các nguyên tố hóa học sau: oxygen, potassium, nitrogen, calcium, silicon. Số nguyên tố có kí hiệu hóa học gồm 2 chữ cái là
2.
3.
4.
1.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn là?
3 và 3.
4 và 3.
4 và 4.
3 và 4.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc:
Nguyên tử khối tăng dần.
Tính kim loại tăng dần.
Điện tích hạt nhân tăng dần.
Tính phi kim tăng dần.
Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là
số proton trong nguyên tử.
số neutron trong nguyên tử.
số electron trong hạt nhân.
số proton và neutron trong hạt nhân.
Vị trí kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học thường
Ở đầu nhóm
ở cuối nhóm
ở đầu chu kì
ở cuối chu kì
Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:
số thứ tự của nguyên tố
số hiệu nguyên tử
số electron lớp ngoài cùng
số lớp electron
Số thứ tự nhóm trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:
số thứ tự của nguyên tố
số hiệu nguyên tử
số electron lớp ngoài cùng
số lớp electron.
Cho các chất sau: Cu, Mg, NaCl, HCl, BaO, N2, O2. Có bao nhiêu chất là đơn chất?
2
3
4.
5
Trong các chất sau hãy cho biết dãy nào chỉ gồm toàn đơn chất?
FeO, NO, C, S
Mg, K, S, C, N2
Fe, NO2, H2O
Cu(NO3)2, KCl, HCl
Hợp chất NaxSO4 có khối lượng phân tử là 142 amu. Giá trị của x là (biết Na = 23, S=32, O =16)
1
2
3
4
Khối lượng phân tử của NaCl là (biết Na = 23, Cl =35,5)
58,5 amu
23 amu
35,5 amu
12,5 amu
Chất có PTK bằng nhau là (biết O = 16, N = 14, S = 32, C = 12)
O3 và N2
CO và N2
SO2 và O2
NO2 và SO2
Mỗi phân tử đường gồm 12 nguyên tử C, 22 nguyên tử H và 11 nguyên tử O. Khối lượng phân tử của đường là (biết C= 12, H =1, O =16).
160 amu.
240 amu.
342 amu.
360 amu.
Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất chứa liên kết ion?
H2S, Na2O
CH4, CO2
CaO, KCl
SO2, NaCl
Khi hình thành phân tử NaCl, nguyên tử Na
nhường 1 electron.
nhận 1 electron.
nhường 2 electron.
nhận 2 electron.
Khi hình thành phân tử NaCl, nguyên tử Cl
nhường 1 electron.
nhận 1 electron.
nhường 2 electron.
nhận 2 electron.
Trong phân tử nước (gồm 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O), khi O kết hợp với H thì
nguyên tử O góp 2 electron, mỗi nguyên tử H góp 2 electron.
nguyên tử O góp 1 electron, mỗi nguyên tử H góp 1 electron.
nguyên tử O góp 1 electron, mỗi nguyên tử H góp 2 electron.
nguyên tử O góp 2 electron, mỗi nguyên tử H góp 1 electron.
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của tốc độ?
m/s
km/h
kg/m3
m/phút
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của tốc độ?
km/h
cm/s
m.h
m/s
Đơn vị của tốc độ là:
km.h
m.s
km/h
s/m
Vận tốc của xe đạp là 15 km/h cho biết điều gì?
Xe đạp chuyển động được 15 km.
Trong 1 giờ xe đạp đi được 15 km.
Xe đạp đi 1 km trong 15 giờ.
Xe đạp chuyển động trong 1 giờ.
Công thức tính tốc độ chuyển động là:
v=st
v=s:t
v=t:s
v=s+t
Tốc độ là đại lượng cho biết:
mức độ nhanh của chuyển động.
mức độ chậm của chuyển động.
mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
thời gian đi hết quãng đường đó.
Tốc độ chuyển động của một vật được xác định bằng:
Chiều dài quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian.
Thời gian đi hết quãng đường đó chia cho quãng đường mà vật đi được.
Quãng đường đi được nhân cho thời gian đi hết quãng đường đó.
Thời gian đi hết quãng đường đó nhân cho quãng đường mà vật đi được.
Trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta, đơn vị tốc độ là:
m/s và mm/s
km/h và m/s
km/h và cm/s
km/h và m/min
Muốn xác định tốc độ chuyển động của một vật, ta phải biết:
Quãng đường vật đi được và hướng chuyển động của vật.
Quãng đường vật đi được và thời điểm xuất phát.
Quãng đường vật đi được và thời gian đi hết quãng đường đó.
Thời điểm xuất phát và hướng chuyển động của vật.
Một chiếc xe ô tô đang chuyển động với tốc độ 20m/s trên đường thì tốc độ đó khi đổi sang đơn vị km/h là:
54 km/h
36 km/h
108 km/h
72 km/h
Một chiếc xe máy đang chuyển động với tốc độ 45 km/h, nếu đo bằng đơn vị m/s thì tốc độ của xe máy là bao nhiêu?
12,5 m/s
162 m/s
54 m/s
72 m/s
Để đổi từ đơn vị m/s sang km/h ta thực hiện như thế nào?
nhân với 3,6.
chia cho 3,6.
nhân với 36.
chia cho 36.
Đồ thị dưới đây mô tả chuyển động như thế nào?
Vật chuyển động có tốc độ không đổi.
Vật đứng yên.
Vật đang chuyển động, sau đó dừng lại rồi tiếp tục chuyển động.
Vật chuyển động nhanh lên.
Môi trường nào sau đây không truyền âm?
Gỗ.
Nước.
Thép.
Chân không
Sóng âm truyền được trong môi trường nào?
Chất rắn
Chất rắn, chất lỏng, chất khí
Chất rắn và chất lỏng
Chân không
Khi bác bảo vệ đánh trống và tiếng trống trường vang lên báo hiệu giờ vào lớp âm thanh ấy được tạo ra bởi sự dao động của:
dùi trống
mặt trống
các chân đỡ của trống
tay của bác bảo vệ
Cảnh sát giao thông thường sử dụng thiết bị gì để xác định tốc độ của các phương tiện lưu thông trên đường.
Đồng hồ bấm giây
Cổng quang điện
Thiết bị cảm biến chuyển động
Thiết bị "bắn tốc độ"
Đối với các phương tiện đang tham gia giao thông trên đường, nội dung nào sau đây không đảm bảo được an toàn giao thông?
Luôn giữ khoảng cách an toàn với các phương tiện phía trước.
Giảm tốc độ khi trời mưa
Tăng tốc độ khi trời khô ráo.
Tuân thủ đúng giới hạn về tốc độ.
Dụng cụ dùng để đo tốc độ là?
Tốc kế.
Nhiệt kế.
Đồng hồ bấm giây.
Cân Roberal.
Dụng cụ dùng để đo tốc độ là?
Tốc kế.
Nhiệt kế.
Đồng hồ bấm giây.
Cân Roberal.
Để đo tốc độ của một người chạy cự li ngắn, ta cần những dụng cu đo nào?
Thước cuộn và đồng hồ bấm giây.
Thước thẳng và đồng hồ treo tường.
Đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng quang điện.
Cổng quang điện và đồng hồ bấm giây.
Tốc độ ảnh hưởng như thế nào đến tỉ lệ thương vong khi xảy ra tai nạn?
Tốc độ càng lớn tỉ lệ thương vong càng nhỏ.
Tốc độ càng lớn tỉ lệ thương vong càng cao.
Tốc độ càng nhỏ tỉ lệ thương vong càng lớn.
Tốc độ không ảnh hưởng đến tỉ lệ thương vong.
Khi điều chỉnh nút âm lượng trên loa là ta đang chỉnh đặc trưng nào của sóng âm phát ra?
Môi trường truyền âm.
Tần số âm
Tốc độ truyền âm.
Biên độ âm.
Chọn phát biểu đúng
Biên độ dao động là độ lệch của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó.
Tần số là số dao động của vật thực hiện được trong một giây.
Đơn vị của tần số là hecta.
Âm phát ra càng cao khi tần số âm càng nhỏ.
Tần số của dao động là:
Độ to của âm
Số dao động của vật thực hiện trong 1 phút.
Số dao động của vật thực hiện được trong 1 giây.
Số dao động của vật thực hiện trong giờ.
Biên độ dao động là:
Độ lệch của vật dao động so với vị trí cân bằng.
Độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó.
Độ lệch bất kì của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó.
Độ lệch nhỏ nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó.
Đơn vị của tần số là:
Héc (Hz)
Hecta (ha)
Decibel (dB)
Héc trên giây (Hz/s)
Đơn vị của tần số là:
Héc (Hz)
Hecta (ha)
Decibel (dB)
Héc trên giây (Hz/s)
Chọn phát biểu sai về "Thiết bị bắn tốc độ"
là máy đo tốc độ từ xa.
gồm 1 camera theo dõi ô tô chạy trên đường và một máy tính nhỏ trong camera để tính tốc độ của ô tô.
giúp kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông ở cự li gần.
nhờ thiết bị này cảnh sát giao thông dễ dàng phát hiện các ô tô vượt quá tốc độ giới hạn cho mỗi làn đường hoặc tuyến đường.
Những vật nào sau đây phản xạ âm kém?
Thép, gỗ, vải.
Bê tông, sắt, bông.
Đá, sắt, thép.
Vải, nhung, dạ.
Vật liệu nào sau đây phản xạ âm kém nhất?
Gỗ.
Thép.
Len.
Đá.
Vật liệu phản xạ âm kém thì có đặc điểm nào sau đây?
Có bề mặt nhẵn và vật liệu cứng.
Có bề mặt sần sùi và vật liệu mềm.
Có kích thước lớn.
Có kích thước nhỏ.
Sự phản xạ âm có thể gây ảnh hưởng cho người nghe, như khi đang ở trong nhà hát, trong phòng hòa nhạc. Vì vậy, trong phòng hòa nhạc, trong nhà hát người ta thường làm tường có đặc điểm như thế nào?
Làm tường sần sùi để giảm tiếng vang.
Làm tường sần sùi để tăng tiếng vang.
Làm tường phẳng và nhẵn để giảm tiếng vang.
Làm tường phẳng và nhẵn để tăng tiếng vang.
Vật liệu nào dưới đây phản xạ âm tốt?
Miếng xốp.
Rèm nhung.
Mặt gương.
Đệm cao su.
Những vật phản xạ âm tốt là
gạch, gỗ, vải.
thép, vải, xốp.
vải nhung, gốm.
bảng mica, tấm thép.
