NEW
Font size
WorksheetsKHTN
Total questions: 60
Worksheet time: 45mins
Chọn nhận định đúng khi nói về nam châm.
Nam châm hút được tất cả các vật bằng kim loại.
Nam châm nào cũng có hai cực: một cực gọi là cực Bắc, một cực gọi là cực Nam.
Hai nam châm cứ để gần nhau là hút nhau.
Kim la bàn là một kim nam châm. Đầu kim la bàn chỉ hướng Bắc là đầu cực Nam của nam châm.
Một thanh nam châm bị gãy làm hai thì
một nửa là cực Bắc, một nửa là cực Nam.
cả hai nửa đều mất từ tính
mỗi nửa đều là một nam châm có hai cực Bắc – Nam.
mỗi nửa đều là một nam châm và cực của mỗi nửa ở chỗ đứt gãy cùng tên.
Cho các nhận định sau:
(1) Từ trường chỉ có ở xung quanh nam châm vĩnh cửu.
(2)La bàn chỉ là dụng cụ xác định phương hướng, không thể dùng xác định sự tồn tại của từ trường.
(3) Kim nam châm tự do là dụng cụ xác định tại một điểm nào đó có từ trường hay không.
(4) Từ trường tồn tại xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện và xung quanh Trái Đất.
Các nhận định đúng là:
(1), (2).
(2), (3).
(3), (4).
(1), (4).
Nhận định nào sau đây đúng
1 là cực Bắc, 2 là cực Nam
1 là cực Nam , 2 là cực Bắc
1 là cực Bắc, 3 là cực Nam
4 là cực Bắc, 3 là cực Nam
Độ dày, thưa của các đường sức từ trên cùng một hình vẽ cho ta biết điều gì về từ trường?
Chỗ đường sức từ càng thưa thì dòng điện đặt ở đó có cường độ càng lớn.
Chỗ đường sức từ càng dày thì từ trường càng yếu, càng thưa thì càng mạnh.
Độ dày hay thưa của đường sức chỉ từ trường đơn giản hay phức tạp.
Chỗ đường sức từ càng dày thì từ trường càng mạnh, càng thưa thì càng yếu.
Nam châm điện gồm một cuộn dây dẫn quấn xung quanh lõi sắt non có dòng điện chạy qua. Nếu ngắt dòng điện
lõi sắt non có từ tính tạo ra từ trường yếu, không thể hút được sắt, thép.
lõi sắt non không có từ tính, không thể hút được sắt, thép.
lõi sắt non có từ tính tạo ra từ trường mạnh, có thể hút được sắt, thép.
lõi sắt non không có từ tính, có thể hút được sắt, thép.
Cho các vai trò sau:
(1) Tạo ra năng lượng dễ sử dụng cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.
(2) Cung cấp nhiệt năng sưởi ấm không khí xung quanh cơ thể.
(3) Cung cấp nguyên liệu để xây dựng tế bào và cơ thể.
(4) Đảm bảo cho sinh vật tồn tại.
(5) Hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời.
Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể sinh vật là:
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
(1), (3), (5).
(2), (4), (5).
Chọn phương án sai.
Cơ thể sinh vật thường xuyên trao đổi chất với môi trường.
Khi nghỉ ngơi, cơ thể không tiêu thụ năng lượng.
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò đảm bảo cho sinh vật tồn tại.
Quá trình chuyển hóa năng lượng tạo ra năng lượng dễ sử dụng cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.
Cho các nhận định sau:
(1) Chỉ có lá mới có khả năng thực hiện quang hợp.
(2) Nước là nguyên liệu của quang hợp, được rễ cây hút từ môi trường bên ngoài vào và vận chuyển qua thân lên lá.
(3) Không có ánh sáng, cây vẫn quang hợp được.
(4) Trong quang hợp, năng lượng được biến đổi từ quang năng thành hóa năng.
(5) Trong lá cây lục lạp tập trung nhiều ở tế bào lá.
Các nhận định đúng là:
(1), (2), (4).
(2), (4), (5).
(1), (3), (5).
(2), (3), (4).
Sản phẩm của quang hợp là:
nước, carbon dioxide.
ánh sáng, diệp lục.
oxygen, glucose.
oxygen, nước.
Chọn đáp án đúng khi nói về nhu cầu ánh sáng của cây ưa sáng và cây ưa bóng.
Các cây ưa sáng không cần nhiều ánh sáng mạnh, các cây ưa bóng không cần nhiều ánh sáng.
Các cây ưa sáng cần nhiều ánh sáng mạnh, các cây ưa bóng không cần nhiều ánh sáng.
Các cây ưa sáng cần nhiều ánh sáng mạnh, các cây ưa bóng không cần ánh sáng.
Các cây ưa sáng không cần ánh sáng, các cây ưa bóng cần ánh sáng mạnh.
Cho các khẳng định sau:
(1) Cây ưa sáng có nhu cầu ánh sáng thấp.
(2) Cường độ quang hợp tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.
(3) Khi tế bào khí khổng mất nước thì khí khổng mở để carbon dioxide khuếch tán vào trong lá.
(4) Đa số thực vật bậc cao ở vùng nhiệt đới, khi nhiệt độ thấp (dưới 100C) thường làm rễ cây bị thối, cây không hút được nước, ảnh hưởng đến quang hợp.
(5) Không có quang hợp thì không có sự sống trên Trái Đất.
Các khẳng định đúng là:
(1), (2).
(2), (3).
(3), (4).
(4), (5).
Cho các bước sau:
(1) Để một cốc ở chỗ tối hoặc bọc giấy đen, cốc còn lại để ra chỗ nắng.
(2) Lấy 2 cành rong đuôi chó cho vào 2 ống nghiệm đã đổ đầy nước rồi úp vào 2 cốc nước đầy sao cho bọt khí không lọt vào.
(3) Đưa que đóm còn tàn đỏ vào miệng ống nghiệm.
(4) Theo dõi khoảng 6 giờ, nhẹ nhàng rút 2 cành rong ra, bịt kín ống nghiệm và lấy ống nghiệm ra khỏi 2 cốc rồi lật ngược lại.
Trình tự các bước trong thí nghiệm chứng minh quang hợp giải phóng oxygen là
(2), (1), (4), (3).
(2), (1), (3), (4).
(1), (2), (3), (4).
(1), (2), (4), (3).
Trong tế bào của hầu hết các sinh vật nhân thực, quá trình hô hấp xảy ra trong loại bào quan nào?
Không bào.
Lục lạp.
Ti thể.
Nhân tế bào.
Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về quá trình quang hợp và hô hấp?
Đây là các quá trình trái ngược nhau, không liên quan với nhau.
Đây là các quá trình liên tiếp và thống nhất với nhau.
Đây là các quá trình có nguyên liệu giống nhau nhưng kết quả khác nhau.
Đây là các quá trình ngược nhau nhưng phụ thuộc lẫn nhau.
Cây xanh hô hấp vào thời gian nào trong ngày?
Ban đêm.
Buổi sáng.
Cả ngày và đêm.
Ban ngày.
Cho các nhận định sau:
(1) Tùy theo từng nhóm nông sản mà có cách bảo quản khác nhau.
(2) Để bảo quản nông sản, cần làm ngưng quá trình hô hấp tế bào.
(3) Cần lưu ý điều chỉnh các yếu tố: hàm lượng nước, khí carbon dioxide, khí oxygen và nhiệt độ khi bảo quản nông sản.
(4) Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước trong các loại hạt.
(5) Phơi khô nông sản sau thu hoạch là cách bảo quản nông sản tốt nhất.
Các nhận định đúng là:
(1), (3), (4)
(1), (2), (3)
(2), (3), (5)
(1), (3), (5)
Cho các bước sau:
(1) Chọn những hạt chắc, không bị vỡ, không bị mọt.
(2) Cho hạt ra đĩa petri có lót bông ẩm hoặc giấy thấm ẩm.
(3) Để đĩa trong tủ ấm hoặc nơi có ánh sáng để hạt nảy mầm.
(4) Ngâm hạt vào nước ấm.
(5) Quan sát hiện tượng xảy ra trong cốc nước vôi trong.
(6) Đặt đĩa petri có hạt nảy mầm cùng cốc nước vôi trong vào chuông A. Đặt cốc nước vôi trong vào chuông B.
Tiến trình làm thí nghiệm chứng minh hô hấp ở hạt nảy mầm là:
(1), (4), (2), (3), (6), (5).
(4), (1), (2), (3), (6), (5).
(1), (4), (2), (6), (5), (3).
(4), (1), (3), (2), (6), (5).
Trao đổi khí ở sinh vật là quá trình
lấy khí oxygen từ môi trường vào cơ thể và thải khí carbon dioxide từ cơ thể ra môi trường.
lấy khí carbon dioxide từ môi trường vào cơ thể và thải khí oxygen từ cơ thể ra môi trường.
lấy khí oxygen hoặc carbon dioxide từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải khí carbon dioxide hoặc oxygen từ cơ thể ra môi trường.
lấy khí oxygen từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải khí oxygen và carbon dioxide ra ngoài môi trường.
Trong quá trình quang hợp ở thực vật, các khí được trao đổi qua khí khổng như thế nào?
Carbon dioxide và oxygen khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, hơi nước thoát ra ngoài.
Oxygen và carbon dioxide khuếch tán từ trong tế bào lá ra môi trường.
Oxygen khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, carbon dioxide khuếch tán từ trong tế bào lá ra môi trường.
Carbon dioxide khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, oxygen khuếch tán từ trong tế bào lá ra môi trường.
Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không vì
nước được cấu tạo từ các nguyên tố quan trọng là oxygen và hydrogen.
nước là thành phần chủ yếu của mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển hóa vật chất và duy trì sự sống.
nước là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào.
nước là môi trường sống của nhiều loài sinh vật.
Một số nguyên tố khoáng cây trồng cần một lượng rất nhỏ nhưng không thể thiếu như Cu, Bo, Mo,… Các nguyên tố này tham gia cấu tạo nên
diệp lục.
các chất hữu cơ xây dựng nên tế bào.
các enzyme xúc tác cho các phản ứng hóa học trong tế bào.
protein và nucleic acid.
Cơ thể sẽ gặp nguy hiểm nếu không được bổ sung nước kịp thời trong những trường hợp nào dưới đây?
(1) Sốt cao. (2) Đi dạo.
(3) Hoạt động thể thao ngoài trời với cường độ mạnh. (4) Ngồi xem phim.
(5) Nôn mửa và tiêu chảy.
(1), (3), (5).
(1), (2), (3).
(1), (3), (4).
(2), (4), (5).
Trong số các chất dinh dưỡng sau đây, chất nào thuộc nhóm cung cấp năng lượng?
Chất khoáng.
Nước.
Vitamin.
Protein.
Một cành hoa bị héo sau khi được cắm vào nước một thời gian thì cành hoa tươi trở lại. Cấu trúc nào sau đây có vai trò quan trọng trong hiện tượng trên?
Mạch rây.
Mạch gỗ.
Lông hút.
Vỏ rễ.
Ở thực vật, các chất nào dưới đây thường được vận chuyển từ rễ lên lá?
Chất hữu cơ và chất khoáng.
Nước và chất khoáng.
Chất hữu cơ và nước.
Nước, chất hữu cơ và chất khoáng.
Trong các loài thực vật sau đây, loài nào có rễ dài nhất?
Cây dừa.
Cây cà chua.
Cây xương rồng.
Cây lúa nước.
Nhu cầu nước của cây thấp nhất trong điều kiện thời tiết nào?
Mùa hè, nhiệt độ cao, độ ẩm trung bình.
Mùa thu, nhiệt độ trung bình, độ ẩm trung bình.
Mùa đông, nhiệt độ thấp, độ ẩm thấp.
Mùa xuân, nhiệt độ trung bình, độ ẩm cao.
Cho các đặc điểm sau:
(1) Được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
(2) Tốc độ thoát hơi nước nhanh.
(3) Không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
(4) Tốc độ thoát hơi nước chậm.
Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có những đặc điểm nào?
(1), (2).
(2), (3).
(3), (4).
(1), (4).
Khi đưa cây đi trồng nơi khác, người ta thường làm gì để tránh cho cây không bị mất nước?
Nhúng ngập cây vào nước.
Tỉa bớt cành, lá.
Cắt ngắn rễ.
Tưới đẫm nước cho cây.
Các hoạt động nào sau đây giúp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏe mạnh?
(1) Rửa tay trước khi ăn.
(2) Ăn chín, uống sôi.
(3) Ăn thịt, cá tái để không bị mất chất dinh dưỡng trong quá trình chế biến.
(4) Không ăn thức ăn đã bị ôi thiu.
(5) Vừa ăn vừa tranh thủ đọc sách, xem phim để tiết kiệm thời gian.
(6) Ăn tối muộn để cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể khi ngủ.
(1), (2), (3), (4), (5), (6).
(1), (2), (3), (5), (6).
(1), (2), (4).
(1), (2), (5), (6).
Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Quốc gia, trẻ vị thành niên nên bổ sung nước theo tỉ lệ 40 mL/kg cân nặng. Dựa vào khuyến nghị trên, em hãy tính lượng nước mà một học sinh lớp 7 có cân nặng 50 kg cần uống trong một ngày.
2 000 mL.
1 500 mL.
1 000 mL.
3 000 mL.
Hoạt động nào sau đây giúp bảo vệ tim và mạch máu?
(1) Hạn chế ăn thức ăn nhiều dầu mỡ.
(2) Thường xuyên sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá.
(3) Lao động vừa sức, nghỉ ngơi hợp lí.
(4) Giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ.
(5) Thường xuyên kiểm tra huyết áp.
(6) Kiểm tra sức khỏe định kì.
(1), (3), (4), (5), (6).
(1), (2), (3), (5), (6).
(1), (2), (4).
(1), (2), (5), (6).
Chức năng của ruột già là
hấp thụ các sản phẩm của quá trình tiêu hóa.
tiếp tục tiêu hóa protein, carbohydrate và chất béo.
giải phóng các enzyme tiêu hóa.
hấp thụ lại nước.
Chất dinh dưỡng được hấp thụ vào máu chủ yếu thông qua
miệng.
dạ dày.
ruột non.
ruột già.
Chọn phương án sai khi nói về trao đổi nước ở động vật.
Nước được lấy vào cơ thể thông qua nước uống và thức ăn.
Ruột già là cơ quan hấp thụ nước chủ yếu của cơ thể.
Nước cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động.
Nhu cầu nước khác nhau ở các loài khác nhau.
Cắt một cành hoa hồng trắng rồi cắm vào cốc nước pha màu xanh. Sau một thời gian, cánh hoa sẽ có màu gì?
Màu trắng.
Màu đỏ.
Màu tím.
Màu xanh.
Khi tiến hành thí nghiệm chứng minh lá thoát hơi nước, nên chọn loại túi có đặc điểm gì để trùm lên lá?
Túi nylon kín, trong suốt.
Túi có đục lỗ thủng.
Túi nylon kín, màu đen.
Túi vải.
Các tác nhân của môi trường tác động tới cơ thể sinh vật được gọi là
các nhận biết.
các kích thích.
các cảm ứng.
các phản ứng.
Điểm khác biệt giữa cảm ứng động vật và cảm ứng thực vật là
cảm ứng ở động vật nhanh hơn và khó nhận thấy hơn cảm ứng ở thực vật.
hình thức cảm ứng ở động vật đa dạng hơn nhưng kém chính xác hơn ở thực vật.
cảm ứng ở động vật nhanh hơn, dễ nhận thấy hơn, còn cảm ứng ở thực vật chậm hơn, khó nhận thấy hơn.
cảm ứng ở thực vật nhanh hơn và dễ nhận thấy hơn cảm ứng ở động vật.
Khi trồng cây cạnh bờ ao, sau một thời gian sẽ có hiện tượng
rễ cây mọc dài về phía bờ ao.
rễ cây phát triển đều quanh gốc cây.
thân cây uốn cong theo phía ngược lại với bờ ao.
thân cây mọc thẳng nhận ánh sáng phân tán đều.
Hiện tượng thân cây cong về phía nguồn sáng thể hiện
tính hướng nước.
tính hướng sáng.
tính hướng tiếp xúc.
tính hướng hóa.
Tập tính bẩm sinh là tập tính
hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, đặc trưng cho loài.
hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, đặc trưng cho cá thể.
sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể.
sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
Tập tính học được là tập tính được hình thành
trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
trong quá trình phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
C. ong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền.
trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, mang tính đặc trưng cho loài.
Ở thực vật có hai loại mô phân sinh là
mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên.
mô phân sinh cành và mô phân sinh rễ.
mô phân sinh lá và mô phân sinh thân.
mô phân sinh ngọn và mô phân sinh rễ.
Chọn phương án đúng.
Hạt lạc nảy mầm thành cây non gọi là sinh trưởng.
Cây hoa hồng nở hoa là phát triển.
Con chó ăn khỏe, tăng khối lượng là phát triển.
Trứng gà nở thành gà con là sinh trưởng.
Nhiệt độ môi trường cực thuận đối với sinh vật là gì?
Mức nhiệt cao nhất mà sinh vật có thể chịu đựng.
Mức nhiệt thích hợp nhất đối với sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
Mức nhiệt thấp nhất mà sinh vật có thể chịu đựng.
Mức nhiệt ngoài khoảng nhiệt độ mà sinh vật có thể sinh trưởng và phát triển.
Ở thực vật, ánh sáng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến những quá trình nào dưới đây?
(1) Sinh trưởng. (2) Thụ phấn. (3) Quang hợp. (4) Thoát hơi nước.
(5) Phát triển. (6) Ra hoa. (7) Hình thành quả.
(1),(3),(4),(5),(6),(7).
(1),(3),(4),(5),(7).
(1),(3),(5),(6),(7).
(1),(2),(3),(4),(5),(6),(7).
Vì sao nên cho trẻ nhỏ tắm nắng vào sáng sớm hoặc chiều muộn?
Giúp trẻ đều màu da và tốt cho mắt.
Thời điểm hoàng hôn và bình minh đẹp nên trẻ có thể ngắm nhìn quang cảnh bên ngoài.
Ánh sáng thời điểm này yếu, giúp trẻ hấp thụ được vitamin D, đẩy mạnh quá trình hình thành xương ở trẻ.
Giúp trẻ cao lớn và khỏe mạnh, tăng cường sức đề kháng.
Khi sử dụng chất kích thích sinh trưởng nhân tạo trong chăn nuôi, cần chú ý những gì?
Sử dụng trong thời gian dài, liều lượng nhiều.
Sử dụng ngay từ khi động vật còn nhỏ.
Sử dụng ít, chọn hormone chất lượng tốt.
Sử dụng đúng thời điểm, liều lượng và đối tượng.
Để chống rét cho thực vật, người ta thường
đốt lửa.
ủ rơm.
bón phân.
tưới nước ấm.
(1) Chuẩn bị các loại hạt khác nhau có cùng đặc điểm là thời gian nảy mầm nhanh, chuẩn bị các chậu nhựa có kích thước giống nhau, dán tên cây định trồng vào mỗi chậu, cho mỗi chậu cùng một loại đất tơi xốp và nhiều mùn.
(2) Gieo các loại hạt đã nảy mầm vào đúng các chậu đã dán nhãn, dùng vòi phun sương tưới làm ẩm đất.
(3) ngâm hạt trong nước ấm (khoảng 400C).
(4) Quan sát sự nảy mầm, phân hóa rễ, thân, lá của các cây trồng trong mỗi chậu.
(5) Đặt các chậu vào môi trường đủ ánh sáng, tưới nước hàng ngày và theo dõi.
Quy trình đúng khi tiến hành thí nghiệm quan sát sự sinh trưởng và phát triển của thực vật là
(3), (1), (2), (5), (4).
(3), (2), (4), (5), (1).
(1), (2), (3), (4), (5).
(1), (3), (2), (5), (4).
Đặc điểm nào sau đây là sai khi nói về sinh sản vô tính?
Cơ thể con sinh ra hoàn toàn giống nhau và giống cơ thể mẹ ban đầu.
Tạo ra cá thể mới rất đa dạng về các đặc điểm thích nghi.
Tạo ra số lượng lớn con cháu trong một thời gian ngắn.
Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định.
Trong sinh sản sinh dưỡng ở thực vật, cây mới được tạo ra
từ một phần của cơ quan sinh dưỡng của cây.
chỉ từ rễ của cây.
chỉ từ một phần thân của cây.
chỉ từ lá của cây.
Vì sao khi nhân giống cam, chanh, bưởi, hồng xiêm,… người ta thường chiết cành mà không sử dụng phương pháp giâm cành?
Thời gian ra rễ của các cây trên rất chậm.
Những cây đó có giá trị kinh tế cao.
Cành của các cây đó quá to nên không giâm cành được.
Khả năng vận chuyển các chất dinh dưỡng của các cây này kém vì mạch gỗ nhỏ.
Nhóm các động vật sinh sản vô tính bằng hình thức nảy chồi là
trùng roi.
san hô, thủy tức.
sao biển, giun dẹp.
ong, kiến.
Sinh sản hữu tính ở sinh vật là quá trình
tạo ra cơ thể mới từ một phần của cơ thể mẹ hoặc bố.
tạo ra cơ thể mới từ sự kết hợp giữa cơ thể mẹ và cơ thể bố.
hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
tạo ra cơ thể mới từ cơ quan sinh dưỡng của cơ thể mẹ.
Chọn nhận định sai khi nói về sinh sản hữu tính.
Có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử. Hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
Cơ thể con mang đặc điểm di truyền của cả bố và mẹ.
Thế hệ con thích nghi kém với điều kiện môi trường sống luôn thay đổi.
Sinh sản hữu tính có ở động vật và thực vật.
Khi nói về thụ phấn và thụ tinh của thực vật có hoa, phát biểu nào sau đây sai?
Thụ phấn là điều kiện cho thụ tinh xảy ra.
Thụ phấn có thể xảy ra mà không cần thụ tinh.
Thụ phấn xảy ra trước thụ tinh.
Thụ tinh có thể xảy ra mà không cần thụ phấn.
Quá trình sinh sản hữu tính ở động vật bao gồm những giai đoạn nào?
Hình thành giao tử, thụ tinh, phát triển phôi.
Tạo giao tử, thụ phấn, thụ tinh, hình thành quả và hạt.
Hình thành giao tử, thụ tinh, hình thành quả và hạt.
Tạo giao tử, thụ phấn, thụ tinh.
