wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Cách Mạng Tư Sản

Total questions: 106

Worksheet time: 2hrs 33mins

Name
Class
Date
1.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

địa chủ.

b)

nông dân.

c)

công nhân.

d)

tư sản.

2.

Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

b)

xóa bỏ những rào cản của chế độ phong kiến.

c)

xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

3.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

b)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

c)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

d)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

4.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

địa chủ.

b)

nông dân.

c)

công nhân.

d)

quý tộc mới.

5.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

c)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

6.

Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là

a)

mục tiêu của cách mạng.

b)

giai cấp lãnh đạo.

c)

giai cấp phong kiến.

d)

phương pháp đấu tranh.

7.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Tầng lớp quý tộc có thế lực kinh tế nhưng không có thế lực chính trị.

d)

Chế độ cai trị của nhà nước phong kiến, gây ra sự bất mãn trong xã hội.

8.

Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là

a)

mục tiêu của cách mạng.

b)

phương pháp đấu tranh.

c)

kết quả cuối cùng.

d)

giai cấp lãnh đạo.

9.

"Giải phóng dân tộc, lập nên quốc gia mới" là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản nào sau đây?

a)

Cách mạng tư sản Anh giữa thế kỉ XVII.

b)

Chiến tranh giành độc lập 13 thuộc địa Anh.

c)

Cách mạng tư sản Pháp năm 1789.

d)

Cuộc đấu tranh thống nhất nước Đức, I-ta-li-a.

10.

Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là

a)

giai cấp địa chủ.

b)

giai cấp phong kiến

c)

quần chúng nhân dân.

d)

giai cấp nông dân.

11.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Sự phát triển mạnh mẽ của quan hệ sản xuất phong kiến.

c)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

d)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.

12.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

c)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

13.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mục tiêu đấu tranh của giai cấp tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

Giải phóng dân tộc, lập nên quốc gia mới.

c)

Xác lập sự thống tr

14.

dung nào sau đây phản ánh đúng mục tiêu đấu tranh của giai cấp tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

Giải phóng dân tộc, lập nên quốc gia mới.

c)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

d)

Xóa bỏ tình trạng phân tán về chính trị.

15.

Cuộc cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỷ XVIII) và cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Tính chất triệt để của cuộc cách mạng tư sản.

b)

Tạo điều kiện cho kinh tế tư bản phát triển.

c)

Do giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo.

d)

Xóa bỏ phong kiến, thiết lập quân chủ lập hiến.

16.

Một trong những điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

do tư sản và chủ nô lãnh đạo.

c)

xóa bỏ chế độ phong kiến và nô lệ.

d)

Diễn ra dưới hình thức nội chiến.

17.

Điểm chung trong tiền đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII - XVIII là

a)

Xuất hiện trào lưu tư tưởng tiến bộ của tư sản.

b)

Xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.

c)

Xuất hiện các giai cấp, tầng lớpxã hội mới.

d)

Xuất hiện trào lưu xã hội không tưởng.

18.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tiến bộ của Tuyên ngôn Độc lập (1776) ở nước Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1789) ở nước Pháp?

a)

Đề cao quyền công dân và quyền con người.

b)

Bảo vệ quyền lợi cho tất cả các tầng lớp trong xã hội.

c)

Bảo vệ quyền lợi tư hữu cho giai cấp tư sản.

d)

Quyền tư hữu là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm.

19.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của trào lưu Triết học Ánh sáng đối với cách mạng tư sản Pháp vào cuối thế kỷ XVIII?

a)

Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, đưa ra lí thuyết xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Lên án chế độ phong kiến, giáo hội Thiên chúa và mặt trái của chủ nghĩa tư bản.

c)

Tấn công hệ tư tưởng chế độ phong

20.

Điểm khác nhau giữa cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối thế kỷ XVIII với cuộc cách mạng tư sản Anh là gì?

a)

Động lực cách mạng là quần chúng nhân dân.

b)

Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

c)

Giai cấp tư sản tham gia lãnh đạo cách mạng.

d)

Diễn ra dưới hình thức thống nhất đất nước.

21.

Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII) được đánh giá là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất thời cận đại vì lí do nào sau đây?

a)

Giai cấp tư sản lãnh đạo liên minh với quý tộc lãnh đạo quần chúng nhân dân.

b)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế và nhân dân được làm chủ đất nước.

c)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân và thực hiện các quyền bình đẳng.

d)

Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ dân tộc và dân chủ của cuộc cách mạng tư sản.

22.

Khi mới thành lập, Liên Xô gồm 4 nước Cộng hoà Xô Viết là

a)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Lít-va.

b)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

c)

Nga, U-crai-na, Môn-đô-va và Lát-vi-a.

d)

Nga, U-crai-na, Tuốc-mê-nix-tan và Ác-mê-ni-a.

23.

Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền của giai cấp tư sản được thiết lập ở nước Nga là

a)

Chính phủ tư sản lâm thời của giai cấp tư sản.

b)

Chính phủ dân tộc dân chủ của công, nông, binh.

c)

Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính.

d)

Xô viết đại biểu công nhân, tiểu tư sản và binh lính.

24.

Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền cách mạng của quần chúng nhân dân được thiết lập

4 lines
25.

Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền cách mạng của quần chúng nhân dân được thiết lập ở nước Nga được gọi là

a)

Chính phủ tư sản lâm thời của giai cấp tư sản.

b)

Chính phủ dân tộc dân chủ của giai cấp tư sản.

c)

Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính.

d)

Xô viết đại biểu công nhân, tiểu tư sản và binh lính.

26.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai khai mạc tại Điện Xmô-nưi (25-10- 1917) đã thông qua quyết định nào sau đây?

a)

Thành lập Chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu.

b)

Tham chiến chống Phát xít Nhật ở châu Á.

c)

Thành lập khối Đồng minh chống phát xít.

d)

Thành lập Chính phủ tư sản lâm thời.

27.

Ngay sau khi thành lập, chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã có chủ trương nào sau đây?

a)

Ban hành "Sắc lệnh hoà bình" và "Sắc lệnh ruộng đất".

b)

Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước.

c)

Tiến hành công cuộc "cải tổ" toàn diện đất nước.

d)

Lãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ Nga hoàng.

28.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Tăng cường sức mạnh cho hệ thống Xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Phù hợp với lợi ích của nước Nga sau khi cách mạng thành công.

d)

Phù hợp với mục tiêu của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

29.

Tháng 12-1975, nhà nước nào sau đây được thành lập và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Cộng hòa XHCN Việt Nam.

b)

Cộng hòa Cu ba.

c)

Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào.

d)

Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.

30.

Sự ra đời của Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết đã

a)

giải phóng các dân tộc trên toàn thế giới.

b)

lãnh đạo phong trào công nhân ở các nươc tư bản.

c)

tạo nên sức mạnh tổng hợp để xây dựng CNXH và bả

31.

Tính đến năm 1940, Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết có thêm bao nhiêu quốc gia gia nhập?

a)

9 nước.

b)

10 nước.

c)

15 nước.

d)

12 nước.

32.

Liên Xô là tên gọi tắt của

a)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

b)

Liên minh các đảng ở nước Nga.

c)

Liên hiệp các nước xã hội chủ nghĩa Xô viết.

d)

Phong trào liên kết toàn Xô viết.

33.

Ngày 25/10/1917 ở nước Nga diễn ra sự kiện nào?

a)

Cách mạng Tháng Mười Nga thắng lợi.

b)

Cách mạng Tháng Hai thành công.

c)

Luận cương Tháng Tư được thông qua.

d)

Nga rút khỏi chiến tranh thế giới thứ nhất.

34.

Cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã thực hiện được nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến Nga hoàng.

b)

Lật đổ Chính phủ tư sản lâm thời.

c)

Đánh bại sự can thiệp của các đế quốc.

d)

Đánh bại liên minh phong kiến, tư sản.

35.

Việc thành lập Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết có ý nghĩa như thế nào đối nhân dân Nga?

a)

Thúc đẩy phong trào cách mạng tại châu Âu.

b)

Kiềm chế sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.

c)

Xây dựng được liên minh quân sự chống Đức Quốc xã.

d)

Xác lập chế độ xã hội chủ nghĩa trên toàn lãnh thổ Liên Xô.

36.

Yếu tố nào không phải là nguyên tắc tồn tại của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết

a)

Sự bình đẳng về mọi mặt.

b)

Quyền tự quyết của các dân tộc.

c)

Xây dựng liên minh mạnh, mở rộng quan hệ với bên ngoài.

d)

Sự giúp đỡ lẫn nhau vì mục tiêu xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

37.

Năm 1922, Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Nước Nga đã hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng.

38.

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Nước Nga đã hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng.

c)

Nước Nga bước vào thời kì hoà bình xây dựng đất nước.

d)

Trật tự thế giới hai cực Ianta được xác lập ở châu Âu.

39.

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập năm 1922 trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Các nước cộng hoà Xô viết có trình độ phát triển không đều.

b)

Các nước cộng hoà Xô viết đều có trình độ phát triển kinh tế cao.

c)

Chính sách phát triển kinh tế của các nước cộng hoà Xô viết đã thống nhất.

d)

Chủ nghĩa phát xít đã xuất hiện đòi hỏi các nước phải liên kết chống chiến tranh.

40.

Đến năm 1940, Liên Xô bao gồm bao nhiêu nước?

a)

4 nước.

b)

5 nước.

c)

15 nước.

d)

14 nước.

41.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Tăng cường sức mạnh cho hệ thống Xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

c)

Tạo điều kiện để các nước Cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Trở thành biểu tượng và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.

42.

Nga phải tiến hành liên tiếp hai cuộc cách mạng không phải là do

a)

chế độ quân chủ chuyên chế Nga hoàng chưa được lật đổ.

b)

sau cách mạng tháng Hai, hai chính quyền đại diện cho hai giai cấp đối lập song song tồn tại.

c)

chính quyền chưa nằm trong tay nhân dân lao động.

d)

chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản tiếp tục tham gia chiến tranh.

43.

Chính quyền Xô viết được thành lập ở nước Nga sau Cách mạng tháng Mười (1917) không đại diện cho giai cấp nào sau đây?

a)

Công nhân.

b)

Nông dân.

c)

Binh lính.

d)

Tư sản.

44.

diện cho giai cấp nào sau đây?

a)

Công nhân.

b)

Nông dân.

c)

Binh lính.

d)

Tư sản.

45.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Năm 1920, để bảo vệ thành quả cách mạng tháng Mười, nước Nga Xô Viết và các nước cộng hòa Xô viết đồng minh với nhau và đánh bại kẻ thù chung. Đến năm 1922, nước Nga Xô Viết và các nước cộng hòa Xô viết đồng minh có sự phát triển không đồng đều về kinh tế, văn hóa, chính trị. Trong khi Nga là nước có nền kinh tế công nghiệp tương đối phát triển, các nước khác vẫn trong tình trạng nông nghiệp lạc hậu. Các nước cộng hòa Xô viết cũng chưa có sự thống nhất về các chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục…Điều đó đặt ra yêu cầu phải hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển".

a)

Trước khi thành lập Liên bang Xô viết, các nước cộng hòa Xô viết đã có sự thống nhất bước đầu về các chính sách phát triển

b)

Nước Nga Xô Viết và các nước cộng hòa Xô viết có sự phát triển đồng đều về kinh tế, văn hóa, chính trị.

c)

Nền kinh tế của nước Nga Xô viết phát triển mạnh là nhờ thực hiện chính sách Kinh tế mới.

d)

Sự phát triển không đồng đều về mọi mặt cũng như chưa có sự thống nhất về các chính sách phát triển là nguyên nhân hình thành Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

46.

Đọc đoạn tư liệu sau: "Ngay sau khi ra đời, nước Nga Xô viết đã phải đương đầu với cuộc bao vây, tấn công của các lực lượng đế quốc quốc tế. Cách mạng và chế độ xã hội chủ nghĩa đã kiên cường trụ vững; đồng thời, năng động triển khai chính sách kinh tế mới trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội. Theo con đường tháng Mười và nước Nga Xô viết, hàng chục quốc gia và nước cộng hòa đã thống nhất thành lập Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) năm 1922. Liên bang Xô viết đạt nhiều thành tựu phát triển kinh tế - xã hội rất ấn tượng, nêu ra một hình mẫu về hòa b".

4 lines
47.

Năm 1949, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên.

b)

Cu Ba.

c)

Trung Quốc.

d)

Lào.

48.

Trong 30 năm (1978 - 2008) thực hiện đường lối cải cách, Trung Quốc đã đạt được thành tựu về kinh tế nào dưới đây?

a)

Năm 1998, phóng tàu vũ trụ có người lái.

b)

Sản lượng cá đứng thứ hai thế giới sau Thuỵ Sỹ.

c)

Tổng sản phẩm của Trung Quốc đứng thứ 2 thế giới.

d)

Quy mô nền kinh tế dẫn đầu thế giới.

49.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Trong quá trình cải tổ phạm sai lầm nghiêm trọng về đường lối.

b)

Chậm áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

c)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

50.

Trong 30 năm (1978 - 2008) thực hiện đường lối cải cách, Trung Quốc đã đạt được thành tựu về kinh tế nào dưới đây?

a)

Năm 1998, phóng tàu vũ trụ có người lái.

b)

Sản lượng cá đứng thứ hai thế giới sau Thuỵ Sỹ.

c)

Tổng sản phẩm của Trung Quốc đứng đầu thế giới.

d)

Cường quốc có tốc độ phát.

51.

về kinh tế nào dưới đây

a)

Năm 1998, phóng tàu vũ trụ có người lái.

b)

Sản lượng cá đứng thứ hai thế giới sau Thuỵ Sỹ.

c)

Tổng sản phẩm của Trung Quốc đứng đầu thế giới.

d)

Cường quốc có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới.

52.

Năm 1949, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên.

b)

Cu Ba.

c)

Trung Quốc.

d)

Lào.

53.

Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của đường lối cải cách mở cửa từ năm 1978 là

a)

Lấy cải cách kinh tế làm trung tâm.

b)

Lấy đổi mới chính trị làm trung tâm.

c)

Đổi mới chính trị là nền tảng để đẩy mạnh đổi mới kinh tế.

d)

Đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị được tiến hành đồng thời.

54.

Trong 30 năm (1978 - 2008) thực hiện đường lối cải cách, Trung Quốc đã đạt được thành tựu về kinh tế nào dưới đây

a)

Năm 1998, phóng tàu vũ trụ có người lái.

b)

Sản lượng cá đứng thứ hai thế giới sau Thuỵ Sỹ.

c)

Tổng sản phẩm của Trung Quốc đứng đầu thế giới.

d)

Cường quốc có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới.

55.

Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mĩ latinh?

a)

Thái Lan.

b)

Cuba.

c)

Ấn Độ.

d)

Iran.

56.

Nội dung nào là nhiệm vụ của các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1949 là

a)

tiến hành cải cách ruộng đất.

b)

công nghiệp hóa đất nước.

c)

hiện đại hóa đất nước.

d)

phát triển công nghiệp nhẹ.

57.

Năm 2010, ở châu Á quốc gia nào sau đây có nền kinh tế lớn thứ hai thế giới?

a)

Trung Quốc.

b)

Ấn Độ.

c)

Anh.

d)

Pháp.

58.

Trong những năm 1944-1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền xuất phát từ điều kiện khách quan nào sau đây?

a)

Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

c)

Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt ở Châu Á.

d)

Thất bại của chủ nghĩa phát xít ở Châu Âu.

59.

Một trong những nhiệm vụ của các nước Đông Âu ngay sau khi thành lập chính quyền dân chủ nhân dân là

4 lines
60.

Một trong những nhiệm vụ của các nước Đông Âu ngay sau khi thành lập chính quyền dân chủ nhân dân là

a)

tiến hành cải cách ruộng đất.

b)

tập trung phát triển công nghiệp.

c)

điện khí hóa nông nghiệp.

d)

công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

61.

Trong những năm 1944-1949, nhân dân các nước ở khu vực nào sau đây nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

Tây Âu.

b)

Đông Âu.

c)

Châu Phi.

d)

Mĩ La-tinh.

62.

Tháng 12-1978, quốc gia nào sau đây thực hiện công cuộc cải cách và mở cửa, đạt được thành tựu to lớn về kinh tế xã hội?

a)

Liên Xô.

b)

Cu-ba.

c)

Ấn Độ.

d)

Trung Quốc.

63.

Năm 1961, Cuba đã quyết đưa đất nước phát triển theo con đường nào sau đây?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Xây dựng chủ nghĩa tư bản.

c)

Xây dựng chế độ phong kiến.

d)

Xây dựng chủ nghĩa duy vật.

64.

Vai trò của cách mạng Việt Nam (1945), cách mạng Trung Quốc (1949) và cách mạng Cuba (1959) thắng lợi đã

a)

mở rộng không gian địa lí của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

làm cho chủ nghĩa tư bản không còn hệ thống duy nhất của thế giới.

c)

tạo ra sự cân đối về mọi mặt của hai nhóm xã hội đối lập trên thế giới.

d)

làm cho hệ thống chủ nghĩa xã hội hoàn toàn thắng thế trên thế giới.

65.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Trong quá trình cải tổ phạm sai lầm nghiêm trọng về đường lối.

b)

Chậm áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

c)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)

Tiếp tục duy trì mô hình cũ của chủ nghĩa xã hội.

66.

Một trong những thành tựu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

4 lines
67.

Một trong những thành tựu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

trở thành những nước công nghiệp mới.

b)

trở thành nhóm nước có tốc độ phát triển kinh tế cao của thế giới.

c)

trở thành các có nền công nông nghiệp phát triển.

d)

xây dựng được nền công nghiệp dân tộc.

68.

Nguyên nhân khách quan đẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

b)

không áp dụng kịp thời thành tựu khoa học kĩ thuật.

c)

công cuộc cải tổ gặp nhiều sai lầm.

d)

sự chống phá của các thế lực thù địch.

69.

Một trong những nguyên nhân chủ quan đẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

c)

không tiến hành cải tổ.

d)

tiến hành đổi mới kinh tế liên tục.

70.

Nguyên nhân quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ hai là do thắng lợi phe Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít

4 lines
71.

Lực lượng phát xít bị đánh bại trong chiến tranh thế giới hai tạo điều kiện thuận lợi cho sự ra đời của nhiều nước xã hội chủ nghĩa.

4 lines
72.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã trở thành một hệ thống thế giới trải dài từ Âu sang Á, lan tới Mĩ la tinh.

4 lines
73.

Hiện nay, Cu - ba là quốc gia duy nhất ở khu vực Mĩ Latinh đi theo con đường xã hội chủ nghĩa

4 lines
74.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí địa chiến lược của Việt Nam?

a)

Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á.

b)

Nằm trên các trục đường giao thông quốc tế huyết mạch.

c)

Là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á hải đảo.

d)

Kiểm soát tuyến đường thương mại giữa Ấn Độ và Đông Nam Á.

75.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Xiêm (1785), nghĩa quân Tây Sơn đã giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.

b)

Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.

c)

Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.

d)

Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.

76.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng

a)

trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc.

b)

trong việc hì

77.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng

a)

trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc.

b)

trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước.

c)

đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam.

d)

khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc.

78.

Trong lịch sử Việt Nam, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quyết định đối với

a)

sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam.

b)

chính sách đối nội, đối ngoại của đất nước.

c)

chiều hướng phát triển kinh tế của đất nước.

d)

tình hình văn hóa - xã hội của quóc gia.

79.

Việt Nam nằm trên trục đường giao thông quan trọng kết nối khu vực nào sau đây?

a)

Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.

b)

Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

c)

Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.

d)

Châu Á và châu Đại Dương.

80.

Nguyên nhân quan trọng đưa đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 là

a)

Đường lối quân sự đúng đắn ,linh hoạt, độc đáo ,sáng tạo.

b)

Các tướng lĩnh yêu nước, dũng cảm, tài năng mưu lược.

c)

Sự đoàn kết đồng lòng, dũng cảm, kiên cường của nhân dân.

d)

Sức mạnh kinh tế, văn hoá, quân sự mạnh.

81.

Trong suốt tiến trình lịch sử, Việt Nam luôn phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc vì

a)

là quốc gia có vị trí địa chiến lược quan trọng.

b)

được xem là cái nôi của văn minh nhân loại.

c)

Là trung tâm văn hóa bậc nhất phương Đông.

d)

kiểm soát tuyến đường thương mại giữa Ấn Độ và Đông Nam Á.

82.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới một số cuộc kháng chiến không thành công trong lịch sử dân tộc Việt Nam trước cách mạng tháng Tám 1945 là do

4 lines
83.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới một số cuộc kháng chiến không thành công trong lịch sử dân tộc Việt Nam trước cách mạng tháng Tám 1945 là do

a)

ta không có đường lối đúng đắn thiên về chủ hòa.

b)

tương quan lực lượng chênh lệch có lợi cho ta.

c)

khối đại đoàn kết dân tộc không được củng cố.

d)

thiếu sức mạnh về kinh tế, quân sự.

84.

Nguyên nhân chủ yếu đưa đến thành công của một số cuộc kháng chiến trong lịch sử dân tộc Việt Nam trước cách mạng tháng Tám 1945 là do

a)

khối đoàn kết toàn dân được củng cố.

b)

lực lượng chính trị được xây dựng, phát triển.

c)

lực lượng vũ trang được xây dựng, phát triển.

d)

quân giặc chủ quan, khinh thường quân ta.

85.

Cuộc kháng chiến nào của nhân dân ta chống lại kẻ thù xâm lược đến từ phương Tây?

a)

kháng chiến chống Nguyên - Mông của nhà Trần.

b)

kháng chiến chống Pháp của triều Nguyễn.

c)

kháng chiến chống Thanh của triều Tây Sơn.

d)

kháng chiến chống Tống của triều Lý

86.

Trận nào sau đây là trận quyết chiến chống quân Thanh xâm lược?

a)

Ngọc Hồi - Đống Đa.

b)

Bạch Đằng.

c)

Đông Bộ Đầu.

d)

Rạch Gầm - Xoài Mút.

87.

Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam (thế kỉ X - thế kỉ XIX) thắng lợi là do

a)

kẻ thù chủ quan, không có tổ chức chặt chẽ.

b)

ta có kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt, sáng tạo.

c)

tương quan lực lượng chênh lệch, địch có quân số ít hơn ta.

d)

địch thiếu những viên tướng chỉ huy tài năng, nhiều kinh nghiệm.

88.

Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam thắng lợi là do

a)

kẻ thù chủ quan, không có tổ chức chặt chẽ.

b)

tương quan lực lượng chênh lệch, địch có quân số ít hơn ta.

c)

Thiếu những tướng chỉ huy tài năng, nhiều kinh nghiệm.

d)

Nhân dân Việt Nam yêu nước, đoàn kết kháng chiến.

89.

Một trong những cuộc kháng chiến không thành công của dân tộc Việt Nam trước

4 lines
90.

Một trong những cuộc kháng chiến không thành công của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

kháng chiến chống Thanh của nhà Tây Sơn (1789).

b)

kháng chiến chống quân Tống thời thời Lý (1075-1077).

c)

kháng chiến chống thực dân Pháp của nhà Nguyễn (1858 - 1884).

d)

kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền (938).

91.

Hiệp ước nào đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều Nguyễn trước cuộc xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp cuối thế kỉ XIX?

a)

Hiệp ước Nhâm Tuất.

b)

Hiệp ước Pa-tơ-nốt.

c)

HIệp ước Giáp Tuất.

d)

Hiệp ước Hác - măng.

92.

Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay, chúng ta có thể vận dụng bài học kinh nghiệm nào từ thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên dưới thời Trần?

a)

Tiến công giặc một cách thần tốc, bất ngờ.

b)

Tập trung vào việc xây dựng thành lũy kiên cố.

c)

Bồi dưỡng sức dân, củng cố khối đoàn kết dân tộc.

d)

Chủ động tấn công để chặn trước thế mạnh của giặc.

93.

Nội dung nào không thể hiện chính xác nguyên nhân ba lần giặc Mông-Nguyên thất bại trong cuộc xâm lược Đại Việt?

a)

Đường lối quân sự của Đại Việt rất độc đáo, linh hoạt, sáng tạo.

b)

Lực lượng quân Mông-Nguyên ít, khí thế chiến đấu kém cỏi.

c)

Đại Việt có đội ngũ tướng lĩnh tài gi��i với nhiều danh tiếng kiệt xuất.

d)

Nhân dân Đại Việt có lòng yêu nước, đoàn kết chống ngoại xâm.

94.

Việt Nam nằm trên trục đường giao thông quan trọng kết nối khu vực nào sau đây?

a)

Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.

b)

Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.

c)

Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

d)

Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.

95.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã giành được thắng lợi nào sau đây?

4 lines
96.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.

b)

Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.

c)

Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.

d)

Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.

97.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới một số cuộc kháng chiến không thành công trong lịch sử dân tộc Việt Nam trước cách mạng tháng Tám 1945 là do

a)

ta không có đường lối đúng đắn thiên về chủ hòa.

b)

tương quan lực lượng chênh lệch có lợi cho ta.

c)

không xây dựng được khối đoàn kết toàn dân.

d)

thiếu sức mạnh về kinh tế, quân sự.

98.

Yếu tố nào là điều kiện tiên quyết đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam?

a)

Kinh tế - xã hội.

b)

Chính trị - ngoại giao.

c)

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

d)

Văn hóa - giáo dục.

99.

Nguyễn Huệ chọn Rạch Gầm- Xoài Mút làm trận quyết chiến với quân Xiêm.

4 lines
100.

Nguyên nhân bùng nổ kháng chiến chống Xiêm là do Nguyễn ánh cầu cứu quân Xiêm

4 lines
101.

Nguyễn Huệ chủ động tấn công địch, đẩy địch vào thế bị động, sau đó chủ động giảng hòa kết thúc chiến tranh.

4 lines
102.

Rạch Gầm - Xoài Mút, "người Xiêm sợ quân Tây Sơn như sợ cọp".

4 lines
103.

Năm 1075, trước những hành động chuẩn bị xâm lược Đại Việt của nhà Tống, nhà Lý thực hiện kế sách "tiên phát chế nhân", bất ngờ tấn công vào vùng tập kết của quân địch ở Quảng Đông và Quảng Tây (Trung Quốc), sau đó nhanh chóng rút quân về nước.

4 lines
104.

Trong xã hội nước ta dưới thời Bắc thuộc mâu thuẫn cơ bản trong xã hội là mâu thuẫn

a)

giữa giai cấp nông dân với địa chủ phong kiến.

b)

giữa nhân dân ta với chính quyền đô hộ phương Bắc.

c)

giữa quý tộc với chính quyền đô hộ phương Bắc.

d)

giữa nông dân với chính quyền đô hộ phương Bắc.

105.

Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng đã đánh bại quân xâm lược nào sau đây?

a)

Nhà Hán.

b)

Nhà Tùy.

c)

Nhà Ngô.

d)

Nhà Lương.

106.

Chiến thắng nào sau đây đã chấm dứt hoàn toàn thời kì một nghìn năm đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta?

a)

Chiến thắng tại phòng tuyến sông Như Nguyệt.

b)

Chiến thắng trên sông Bạch Đằng.

c)

Chiến thắng Ch