wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử Liên Xô (lớp 11)

Total questions: 102

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Nhiệm vụ hàng đầu của Chính quyền Xô viết sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (1917) là:

a)

đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của những người lao động.

b)

huy động tối đa nhân tài, vật lực để phục vụ cho cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

c)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và bảo vệ Tổ quốc.

d)

ban hành Hiến pháp mới và chiến đấu chống “thù trong giặc ngoài”.

2.

“Đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của những người lao động” là nhiệm vụ hàng đầu của giai cấp nào sau Cách mạng tháng Mười Nga (1917)?

a)

Giai cấp công nhân.

b)

Giai cấp nông dân.

c)

Giai cấp tư sản.

d)

Chế độ Nga Hoàng.

3.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai, khai mạc đêm 25/10/1917 tại Điện Xmô-nưi đã ra tuyên bố:

a)

ban hành “Chính sách Cộng sản thời chiến”.

b)

phát động cuộc chiến đấu chống “thù trong giặc ngoài”.

c)

thông qua “Chính sách kinh tế mới” do Lê-nin soạn thảo.

d)

tuyên bố thành lập Chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu.

4.

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 thắng lợi, Chính quyền Xô viết đầu tiên được thành lập do ai đứng đầu?

a)

Lê-nin.

b)

Xta-lin.

c)

Pu-tin.

d)

Goóc-ba-chóp.

5.

Khi mới thành lập, Liên Xô gồm 4 nước Cộng hoà Xô viết là:

a)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Lít-va.

b)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

c)

Nga, U-crai-na, Môn-đô-va và Lát-vi-a.

d)

Nga, U-crai-na, Tuốc-mê-nix-tan và Ác-mê-ni-a.

6.

Để giữ vững chính quyền Xô viết, chiến đấu chống thù trong giặc ngoài (từ 1918 đến 1921), các nước Cộng hoà Xô viết đã làm gì?

a)

Xây dựng lực lượng quân đội mạnh.

b)

Đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau.

c)

Ra sức phát triển kinh tế tự chủ của mỗi quốc gia.

d)

Nhận viện trợ từ các nước tư bản bên ngoài.

7.

Sau khi chiến hoành thành nhiệm vụ chống thù trong giặc ngoài (từ 1918 đến 1921), các nước Cộng hoà Xô viết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ:

a)

liên kết để nhận viện trợ từ bên ngoài.

b)

khôi phục kinh tế, xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

độc lập với nhau để phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc.

d)

cạnh tranh và hợp tác về kinh tế giữa các nước với nhau.

8.

Sau khi chiến hoành thành nhiệm vụ chống thù trong giặc ngoài (từ 1918 đến 1921), các nước Cộng hoà Xô viết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ:

a)

liên kết để nhận viện trợ từ bên ngoài.

b)

xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ đất nước.

c)

độc lập với nhau để phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc.

d)

cạnh tranh và hợp tác về kinh tế giữa các nước với nhau.

9.

Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là:

a)

bình đẳng về mọi mặt.

b)

phân biệt về tôn giáo.

c)

cưỡng ép về văn hoá.

d)

phân biệt về sắc tộc.

10.

Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là:

a)

quyền dân tộc tự quyết.

b)

phân biệt về tôn giáo.

c)

cưỡng ép về văn hoá.

d)

phân biệt về sắc tộc.

11.

Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là:

a)

xây dựng cộng đồng các dân tộc anh em.

b)

phân biệt về tôn giáo, giai cấp.

c)

cưỡng ép về văn hoá, giáo dục.

d)

dùng vũ lực để thống nhất.

12.

Đâu không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922?

a)

Xây dựng cộng đồng các dân tộc anh em.

b)

Quyền dân tộc tự quyết.

c)

Cưỡng ép về văn hoá, giáo dục.

d)

Bình đẳng về mọi mặt.

13.

Đâu không phải là Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922?

a)

Xây dựng cộng đồng các dân tộc anh em.

b)

Quyền dân tộc tự quyết.

c)

Dùng vũ lực để thống nhất.

d)

Bình đẳng về mọi mặt.

14.

Đến năm 1940, Liên Xô bao gồm bao nhiêu nước?

a)

4 nước.

b)

5 nước.

c)

15 nước.

d)

14 nước.

15.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu mốc hoàn thành của quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Nước Nga Xô Viết thực hiện chính sách kinh tế mới (tháng 3/1921).

b)

Bản Hiệp ước Liên bang được thông qua (tháng 12/1922).

c)

Tuyên ngôn thành lập Liên bang Xô Viết được thông qua (tháng 12/1922).

d)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (tháng 1/1924).

16.

Hiến pháp Liên Xô (1924) ghi nhận việc hợp tác giữa các nước Xô viết thành một nhà nước Liên bang dựa trên cơ sở:

a)

đồng thuận về văn hoá.

b)

hợp nhất các lực lượng.

c)

tự nguyện của các quốc gia.

d)

tự nguyện có điều kiện.

17.

Hiến pháp Liên Xô (1924) ghi nhận việc hợp tác giữa các nước Xô viết thành một nhà nước Liên bang đã quy định:

a)

Thống nhất về chính trị, khác nhau về ngoại giao.

b)

Thống nhất về mặt kinh tế, khác nhau về chính trị.

c)

Phân định các quyền của Liên bang và các nước Cộng hoà.

d)

Quyền hạn tuyệt đối cho các nước Cộng hoà.

18.

Hiến pháp Liên Xô (1924) ghi nhận việc hợp tác giữa các nước Xô viết thành một nhà nước Liên bang đã quy định:

a)

Thống nhất về chính trị, khác nhau về ngoại giao.

b)

Thống nhất về mặt kinh tế, khác nhau về chính trị.

c)

Cơ cấu tổ chức của cơ quan Nhà nước tối cao Liên bang.

d)

Quyền hạn tuyệt đối của các nước Cộng hoà.

19.

Hiến pháp Liên Xô (1924) ghi nhận việc hợp tác giữa các nước Xô viết thành một nhà nước Liên bang đã quy định.

a)

Thống nhất về chính trị, khác nhau về ngoại giao.

b)

Thống nhất về mặt kinh tế, khác nhau về chính trị.

c)

Cơ cấu tổ chức của các nước Cộng hoà.

d)

Quyền hạn tuyệt đối cho các nước Cộng hoà.

20.

Hiến pháp Liên Xô (1924) đã giải quyết vấn đề dân tộc trong một quốc gia nhiều dân tộc dựa trên nguyên tắc.

a)

Bình đẳng và tình hữu nghị giữa các dân tộc.

b)

Cạnh tranh và hợp tác về kinh tế giữa các dân tộc.

c)

Tôn trọng chủ quyền lãnh thổ giữa các dân tộc.

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

21.

Người lãnh đạo công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước Liên Xô sau khi Lê-nin qua đời là.

a)

V.I.Lê-nin.

b)

Josef Stalin.

c)

Vladimir Putin.

d)

M.S.Gorbachev.

22.

Ai được xem là vĩ lãnh tụ vĩ đại của giai cấp vô sản?

a)

V.I.Lê-nin.

b)

Josef Stalin.

c)

Vladimir Putin.

d)

M.S. Gorbachev.

23.

Người đứng đầu Đảng và Nhà nước Liên Xô từ tháng 12/1922 đến tháng 1/1924 là.

a)

V.I.Lê-nin.

b)

Josef Stalin.

c)

Vladimir Putin.

d)

M.S. Gorbachev.

24.

Sự kiện nào diễn ra ở Liên Xô ngày 21-1-1924?

a)

V.I.Lê-nin qua đời.

b)

Josef Stalin qua đời.

c)

Vladimir Putin lên nắm chính quyền.

d)

M.S. Gorbachev lên nắm chính quyền.

25.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Phù hợp với lợi ích riêng của từng dân tộc trên đất nước Xô viết.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Phù hợp với lợi ích của nước Nga sau khi cách mạng thành công.

d)

Phù hợp với mục tiêu của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

26.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện vai trò tiên phong của nước Nga trong việc xây dựng chế độ mới.

b)

Thể hiện tinh đoàn kết và sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc.

c)

Thể hiện vai trò của từng dân tộc trong việc xây dựng chế độ mới.

d)

Thể hiện sức mạnh của Liên Xô trong việc chống thù trong, giặc ngoài.

27.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện vai trò tiên phong của nước Nga trong việc xây dựng chế độ mới.

b)

Tạo điều kiện cho sự phát triển nhanh chóng về kinh tế, xã hội của các nước.

c)

Tạo điều kiện cho sự phát triển nhanh chóng về kinh tế, xã hội của nước Nga.

d)

Thể hiện sức mạnh của Liên Xô trong việc chống thù trong, giặc ngoài.

28.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Tăng cường vị thế của nước Nga trên trường quốc tế.

b)

Tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

c)

Nâng địa vị thế của các nước Xô viết trên thế giới.

d)

Củng cố địa vị của nước Nga trong Liên bang Xô viết.

29.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện vai trò lãnh đạo của nước Nga trong việc thành lập Liên bang.

b)

Mở ra con đường giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô Viết.

c)

Tạo điều kiện cho sự hội nhập kinh tế với thế giới tư bản.

d)

Mở đường cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ.

30.

Sự ra đời Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết đã mở ra con đường giải quyết các vấn đề dân tộc trên đất nước Xô Viết dựa trên cơ sở nào?

a)

Bình đẳng và sự giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc.

b)

Cạnh tranh và hợp tác về kinh tế giữa các dân tộc.

c)

Tôn trọng chủ quyền lãnh thổ giữa các dân tộc.

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

31.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện tinh đoàn kết và sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tạo điều kiện để các nước Cộng hoà phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Phù hợp với lợi ích của nước Nga sau khi cách mạng thành công.

32.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện tinh đoàn kết và sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tạo điều kiện để các nước Cộng hoà phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Thể hiện vai trò tiên phong của nước Nga trong việc xây dựng chế độ mới.

33.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện tinh đoàn kết và sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tạo điều kiện để các nước Cộng hoà phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Tạo điều kiện cho sự phát triển nhanh chóng về kinh tế, xã hội của nước Nga.

34.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện tinh đoàn kết và sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc.

b)

Bình đẳng và sự giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc trong Liên bang.

c)

Mở ra con đường giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô Viết.

d)

Thể hiện vai trò lãnh đạo của nước Nga trong việc thành lập Liên bang.

35.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Mở ra con đường giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô Viết.

d)

Mở đường cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ.

36.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

b)

Tạo điều kiện để các nước cộng hoà phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Mở ra con đường giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô Viết.

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia dân tộc.

37.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tạo điều kiện để các nước Cộng hoà phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

38.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tạo điều kiện để các nước Cộng hoà phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Trở thành biểu tượng và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.

39.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Trở thành biểu tượng và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.

c)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

d)

Có ví mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

40.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tạo điều kiện để các nước Cộng hoà phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Trở thành biểu tượng và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.

41.

Sau cách mạng tháng Hai năm 1917, giai cấp tư sản ở nước Nga đã thành lập

a)

Chính phủ tư sản lâm thời

b)

Nhính quyền dân chủ nhân dân

c)

Chính quyền Xô viết

d)

Chính phủ dân chủ cộng hoà

42.

Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền cách mạng của quần chúng nhân dân được thiết lập ở nước Nga được gọi là

a)

chính phủ tư sản lâm thời

b)

chính phủ dân tộc dân chủ

c)

chính quyền Xô viết

d)

chính phủ dân chủ cộng hoà

43.

Từ những năm 1944 - 1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân trong điều kiện nào?

a)

Phát xít Đức tấn công các nước ở Bắc Âu và Tây Âu.

b)

Sự viện trợ về của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt phát xít ở châu Âu.

d)

Phe Đồng minh rút khỏi mặt trận Đông Âu.

44.

Các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền thành lập nhà nước dân chủ nhân dân nhờ được sự giúp đỡ của

a)

Liên Xô

b)

Mỹ

c)

Anh

d)

Pháp

45.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước nào

a)

Đông Âu

b)

Tây Âu

c)

Nam Âu

d)

Bắc Âu

46.

Năm 1949, ở Đông Âu, nước nào sau đây được thành lập?

a)

Cộng hoà Dân chủ Đức

b)

Cộng hoà Nhân dân Ba Lan

c)

Cộng hoà Tiệp Khắc

d)

Cộng hoà Hung-ga-ri

47.

Nguồn cơ sở vĩ mạnh mẽ cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu là

a)

những thành tựu của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

những thành tựu của Liên Xô trước chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

những thành tựu của Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

những thành tựu của Tây Đức sau chiến tranh thế giới thứ hai.

48.

Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, đánh dấu quá trình nào sau đây của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu?

a)

Quá trình phát triển.

b)

Quá trình khủng hoảng.

c)

Quá trình sụp đổ.

d)

Quá trình suy thoái.

49.

Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quá trình phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu trải qua mấy giai đoạn?

a)

Giai đoạn đầu tiên.

b)

Hai giai đoạn chính.

c)

Ba giai đoạn chính.

d)

Bốn giai đoạn chính.

50.

Sau khi giành được chính quyền dân chủ nhân dân, từ năm 1945 – 1949, các nước Đông Âu tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Xóa bỏ tàn tích của chế độ phong kiến.

b)

Tiến hành cải cách ruộng đất.

c)

Mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

d)

Tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược.

51.

Sau khi giành được chính quyền dân chủ nhân dân, từ năm 1945 – 1949, các nước Đông Âu tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Xóa bỏ tàn tích của chế độ phong kiến.

b)

Quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của tư bản.

c)

Mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

d)

Tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược.

52.

Sau khi giành được chính quyền dân chủ nhân dân, từ năm 1945 – 1949, các nước Đông Âu tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Xóa bỏ tàn tích của chế độ phong kiến.

b)

Thực hiện các quyền tự do dân chủ.

c)

Mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

d)

Tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược.

53.

Từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, đánh dấu giai đoạn nào sau đây của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu?

a)

Giai đoạn phát triển của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.

b)

Giai đoạn khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.

c)

Giai đoạn sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.

d)

Giai đoạn suy thoái của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.

54.

Quốc gia nào sau đây đã giúp chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu phát triển từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Liên Xô

b)

Trung Quốc

c)

Việt Nam

d)

Cu Ba

55.

Nguyên nhân chủ quan tạo nên sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

xóa bỏ tàn tích của chế độ phong kiến.

b)

sự nỗ lực của toàn thể nhân dân.

c)

tiến hành cải cách ruộng đất.

d)

quốc hữu hoá các nhà máy, xí nghiệp của tư bản.

56.

Lĩnh vực nào sau đây không phải là thành tựu tiêu biểu các nước Đông Âu đạt được từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

công nghiệp hoá nền kinh tế.

b)

phát triển thương nghiệp, dịch vụ.

c)

đầu tư phát triển nông nghiệp.

d)

điện khí hoá toàn quốc.

57.

Từ năm 1949 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu đã

a)

đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân.

c)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.

d)

tiến hành các cuộc chiến để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

58.

Kết quả lớn nhất của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu đạt được từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

nền công thương nghiệp phát triển.

b)

có nền nông nghiệp phát triển.

c)

xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

d)

đưa đất nước trở thành các cường quốc công nghiệp.

59.

Sự kiện nào sau đây đã thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á phát triển mạnh mẽ?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ tháng 9-1939.

b)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

Thắng lợi của phe Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Phát xít Đức liên tiếp thất bại trên nhiều chiến trường.

60.

Năm 1949, Trung Quốc đã…

a)

Lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng về kinh tế - xã hội.

b)

Lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

Tiến hành cải cách mở cửa để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

d)

Hoàn thành thắng lợi cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

61.

Năm 1949, sau khi cách mạng thành công Trung Quốc đã

a)

Lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng về kinh tế - xã hội.

b)

Lựa chọn con đường theo hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

Tiến hành cải cách mở cửa đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

d)

Lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

62.

Sau khi Hiệp định Giơnevơ được ký kết 1954, miền Bắc Việt Nam đã phát triển theo con đường nào?

a)

Thể chế Quân chủ lập hiến.

b)

Xu hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

Thể chế Cộng hòa Tổng thống.

d)

Định hướng đi lên chủ nghĩa xã hội.

63.

Sau khi giải phóng miền Nam thống nhất đất nước 1975, Việt Nam đã phát triển theo con đường nào?

a)

Thể chế Quân chủ lập hiến.

b)

Xu hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

Thể chế Cộng hòa Tổng thống.

d)

Tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

64.

Sau khi hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc 1975, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào chính thức thành lập và phát triển theo con đường nào?

a)

Thể chế Quân chủ lập hiến.

b)

Xu hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

Thể chế Cộng hòa Tổng thống.

d)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

65.

Quá trình phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã

a)

Trở thành một hệ thống ở châu Âu.

b)

Trở thành một hệ thống ở châu Á.

c)

Trở thành một hệ thống ở châu Mỹ La-tinh.

d)

Trở thành một hệ thống thế giới.

66.

Việc các nước Châu Á lựa chọn con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội đã sau khi giành được độc lập đã đánh dấu điều gì?

a)

Chủ nghĩa tư bản đã suy yếu trên phạm vi toàn cầu.

b)

Tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn cầu.

c)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa xã hội ở Châu Á.

d)

Tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội ở Châu Âu.

67.

Việc các nước Châu Á lựa chọn con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội đã sau khi giành được độc lập đã đánh dấu điều gì?

a)

Chủ nghĩa tư bản đã suy yếu trên phạm vi toàn cầu.

b)

Sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn cầu.

c)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa xã hội.

d)

Chủ nghĩa xã hội đã cân bằng với chủ nghĩa tư bản.

68.

Cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ diễn ra ở nhiều nước Mỹ La-tinh tiêu biểu nhất là

a)

Thắng lợi của cách mạng Colombia.

b)

Thắng lợi của cách mạng Cu-ba năm 1959.

c)

Thắng lợi của cách mạng Venêxuêla.

d)

Thắng lợi của cách mạng Chilê.

69.

Sau khi giành được độc lập, Chính phủ cách mạng Cu-ba đã tiến hành những cải cách dân chủ trên các lĩnh vực nào?

a)

Quân sự, văn hóa, ngoại giao.

b)

Kinh tế, chính trị, xã hội.

c)

Kinh tế, quân sự, ngoại giao.

d)

Chính trị, quân sự, văn hóa.

70.

Sau khi tiến hành những cải cách dân chủ, từ năm 1961 Cu-ba trải qua thời kì nào sau đây?

a)

Xây dựng, củng cố chính quyền.

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Công nghiệp hóa đất nước.

d)

Khủng hoảng trên nhiều lĩnh vực.

71.

Từ năm 1961 Cu-ba bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh nào sau đây?

a)

Nhận viện trợ từ các nước tư bản phương Tây.

b)

Gặp nhiều khó khăn, thách thức.

c)

Khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - chính trị.

d)

Đất nước rơi vào khủng hoảng xã hội nghiêm trọng.

72.

Từ năm 1961 Cu-ba bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh nào sau đây?

a)

Nhận viện trợ từ các nước tư bản phương Tây.

b)

Những chính sách cấm vận của Mỹ.

c)

Khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - chính trị.

d)

Đất nước rơi vào khủng hoảng xã hội nghiêm trọng.

73.

Khó khăn, thách thức lớn nhất mà Cu-ba phải đối mặt trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1990 đến nay là

a)

Sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước.

b)

Tàn dư của chế độ độc tài thân Mỹ chưa bị lật đổ.

c)

Sự sụp đổ mô hình xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu.

d)

Lệnh cấm vận kéo dài của Mỹ và phương Tây.

74.

Trước những khó khăn, thách thức và chính sách cấm vận của Mỹ, nhân dân Cu-ba vẫn kiên định đi theo

a)

Thể chế Quân chủ lập hiến.

b)

Xu hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

Thể chế Cộng hòa Tổng thống.

d)

Con đường xã hội chủ nghĩa.

75.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cu-ba đạt được thành tựu to lớn nào sau đây?

a)

Nông nghiệp độc canh (bông, mía).

b)

Công nghiệp đơn nhất (khai thác mỏ).

c)

Trở thành cường quốc về kinh tế.

d)

Công nông nghiệp phát triển.

76.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cu-ba đạt được thành tựu to lớn nào sau đây?

a)

Nông nghiệp độc canh (bông, mía).

b)

Công nghiệp đơn nhất (khai thác mỏ).

c)

Trở thành cường quốc về kinh tế.

d)

Giáo dục, y tế, văn hóa đạt trình độ cao.

77.

Quá trình phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã

a)

Trở thành một hệ thống ở châu Âu.

b)

Trở thành một hệ thống ở châu Á.

c)

Trở thành một hệ thống ở châu Mỹ La-tinh.

d)

Trở thành một hệ thống thế giới.

78.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm kinh tế của các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu từ những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Kinh tế phát triển nhanh chóng, trở thành nhiều siêu cường.

b)

Trở thành những trung tâm kinh tế của thế giới.

c)

Kinh tế được phục hồi và phát triển trở lại.

d)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bắt đầu suy giảm

79.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình kinh tế - xã hội của các nước Đông Âu từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

Kinh tế được phục hồi, xã hội có nhiều biến động.

b)

Kinh tế - xã hội ổn định, đời sống nhân dân được nâng cao.

c)

Kinh tế kém phát triển, xã hội luôn trong tình trạng bất ổn.

d)

Kinh tế - xã hội lâm vào suy thoái, khủng hoảng trầm trọng.

80.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng tình hình kinh tế - xã hội của các nước Đông Âu từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

Kinh tế được phục hồi, xã hội có nhiều biến động.

b)

Kinh tế - xã hội ổn định, đời sống nhân dân được nâng cao.

c)

Kinh tế kém phát triển, xã hội luôn trong tình trạng bất ổn.

d)

Kinh tế - xã hội lâm vào suy thoái, khủng hoảng trầm trọng.

81.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đúng đặc điểm của chế độ xã hội chủ nghĩa Đông Âu từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

Giai đoạn cuối thể hoàn toàn của chế độ xã hội chủ nghĩa.

b)

Thời kì thống trị của xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.

c)

Thời kì hình thành và mở rộng xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.

d)

Giai đoạn chế độ xã hội chủ nghĩa tan rã ở Đông Âu.

82.

Đặc điểm chung về chủ nghĩa xã hội ở các nước Châu Á từ năm 1991 đến nay là?

a)

Kiên định con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Có nền kinh tế xã hội chủ nghĩa phát triển cao.

c)

Thực hiện thành công việc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Trở thành những nước công - nông nghiệp phát triển.

83.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

b)

Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Lào.

c)

Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba.

d)

Lào, Cu-ba, Hàn Quốc, Nhật Bản.

84.

Nguyên nhân dẫn đến chủ nghĩa xã hội ở Châu Á đạt được những thành tựu to lớn từ năm 1991 đến nay là:

a)

Tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới đất nước.

b)

Thực hiện công nghiệp hóa toàn diện đất nước.

c)

Hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình phát triển đất nước.

d)

Sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước Đông Âu.

85.

Thành tựu trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam (bắt đầu từ 1986) đạt được là:

a)

Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài.

b)

Hoàn thành nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c)

Đưa đất nước phát triển trở thành con rồng kinh tế ở Châu Á.

d)

Việt Nam trở thành vua lúa lớn nhất thế giới.

86.

Thành tựu trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam (bắt đầu từ 1986) đạt được là:

a)

Kinh tế đang phát triển, chính trị ổn định, niềm tin chế độ nâng cao.

b)

Hoàn thành nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c)

Đưa đất nước phát triển trở thành con rồng kinh tế ở Châu Á.

d)

Việt Nam trở thành vua lúa lớn nhất thế giới.

87.

Thành tựu to lớn về kinh tế, chính trị, xã hội mà Việt Nam đạt được từ công cuộc đổi mới (1986), đã khẳng định

a)

Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với thực tiễn Việt Nam.

b)

Việt Nam đã hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ hiện đại hóa đất nước.

d)

Việt Nam trở thành nước có nền kinh tế công nghiệp phát triển.

88.

Trước những khó khăn, thách thức và chính sách cấm vận của Mỹ, từ năm 1991 nhân dân Cu-ba vẫn quyết tâm

a)

đi theo con đường quân chủ lập hiến.

b)

đi theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

đi theo con đường thống Liên bang.

d)

đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.

89.

Nội dung cải cách kinh tế của Chính phủ Cu-ba từ năm 1991 là:

a)

Tập trung cải cách trong nông nghiệp.

b)

Cải cách toàn diện trên tất cả các lĩnh vực.

c)

Chú trọng cải cách trong công nghiệp khai mỏ.

d)

Cải cách hệ thống giáo dục, y tế.

90.

Sau 35 năm đổi mới (1986), nhân dân Lào đã thực hiện thành công nhiệm vụ chiến lược

a)

xây dựng, bảo vệ đất nước và hội nhập quốc tế.

b)

xây dựng thành công chế độ xã hội chủ nghĩa.

c)

công nghiệp hóa toàn diện đất nước.

d)

hiện đại hóa toàn diện đất nước.

91.

Tư lệnh hàng đầu trong cải cách của Chính phủ Cu-ba thực hiện từ năm 1991 là:

a)

Tập trung cải cách trong nông nghiệp.

b)

Cải cách toàn diện trên tất cả các lĩnh vực.

c)

Chú trọng cải cách trong công nghiệp khai mỏ.

d)

Cải cách hệ thống giáo dục, y tế.

92.

Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?

a)

tiến hành công cuộc cải cách mở cửa.

b)

tiến hành cuộc Cách mạng Văn hóa vô sản.

c)

thực hiện đường lối Ba ngọn cờ hồng.

d)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.

93.

Tình hình thế giới và trong nước từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối với Trung Quốc?

a)

Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp.

b)

Tập trung phát triển công nghiệp nặng.

c)

Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

d)

Tiến hành công cuộc cải cách, mở cửa đất nước.

94.

Trọng tâm của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 - 1978) là

a)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

c)

chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.

d)

tập trung i cách triệt để về kinh tế.

95.

Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng nào?

a)

chủ nghĩa xã hội

b)

chủ nghĩa dân tộc

c)

chủ nghĩa yêu nước

d)

chủ nghĩa cơ hội

96.

Năm 2010, quốc gia nào có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?

a)

Liên Xô

b)

Nhật Bản

c)

Việt Nam

d)

Trung Quốc

97.

Trung Quốc đạt được những tiến bộ vượt bậc trong các lĩnh vực nào?

a)

Công nghiệp hàng không vũ trụ

b)

Xây dựng hệ thống định vị vệ tinh

c)

Phát triển hạ tầng kĩ thuật số, đường sắt cao tốc

d)

Công nghệ thông tin – viễn thông thế hệ mới

98.

Trung Quốc đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực nào?

a)

Phát triển các trung tâm dữ liệu hiện đại

b)

Xây dựng hệ thống định vị vệ tinh

c)

Phát triển hạ tầng kĩ thuật số, đường sắt cao tốc

d)

Trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học

99.

Trung Quốc thực hiện cải cách giáo dục (từ 2010–2020), với mục tiêu trở thành một trong những cường quốc nào?

a)

có tiềm lực quân sự hàng đầu thế giới

b)

có nền kinh tế đứng hàng đầu thế giới

c)

khoa học – kĩ thuật hàng đầu thế giới

d)

đổi mới, sáng tạo hàng đầu thế giới

100.

Nội dung nào sau đây không phải là đường lối mới trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm

b)

Tiến hành cải cách và mở cửa

c)

Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa

d)

Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”

101.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu to lớn về kinh tế – xã hội của Trung Quốc từ khi cải cách mở cửa đến nay?

a)

Bình quân tăng trưởng vượt xa mức trung bình của thế giới

b)

Có những trung tâm công nghệ cao, đặc khu kinh tế hàng đầu châu Á

c)

Trở thành một cường quốc đổi mới sáng tạo đứng đầu thế giới

d)

Đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ mới

102.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng tình hình kinh tế - xã hội của các nước Đông Âu từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

Kinh tế được phục hồi, xã hội ổn định

b)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bắt đầu suy giảm

c)

Kinh tế rơi vào suy thoái, khủng hoảng trầm trọng

d)

Kinh tế - xã hội lâm vào suy thoái, khủng hoảng trầm